Yêu cầu cần đạt

  • Mô tả phương trình tổng quát và phương trình tham số của đường thẳng.
  • Lập phương trình của đường thẳng khi biết một điểm và một vectơ pháp tuyến hoặc một điểm và một vectơ chỉ phương hoặc hai điểm.
  • Giải thích mối liên hệ giữa đồ thị hàm bậc nhất và đường thẳng.
  • Vận dụng kiến thức về phương trình đường thẳng để giải một số bài toán có liên quan đến thực tiễn.

Thuật ngữ: Vectơ chỉ phương · Vectơ pháp tuyến · Phương trình tổng quát · Phương trình tham số

Chương VII

Phương pháp toạ độ trong mặt phẳng

Sau điểm và vectơ, những đối tượng khác của hình học phẳng như đường thẳng, đường tròn, ... sẽ lần lượt được đại số hoá ở chương này. Đối với mỗi đối tượng hình học đó, trước hết ta đưa ra đối tượng đại số tương ứng, được gọi là phương trình của nó. Các mối quan hệ, công thức tính toán hình học sẽ được thể hiện theo các yếu tố của phương trình tương ứng.
Nhờ đại số hoá hình học, ta có thể dùng ngôn ngữ và phương pháp của đại số để diễn đạt và học tập hình học. Ngoài ra, đại số hoá hình học là bước quan trọng cho phép ta dùng ngôn ngữ của máy tính để diễn đạt hình học. Nhờ đó, ta có thể sử dụng công nghệ thông tin trong học tập và áp dụng hinh học, chẳng hạn, các phần mềm vẽ hình như GeoGebra (dùng trong học tập), Autocad (dùng trong vẽ thiết kế) đều sử dụng các kiến thức hình học.

Đường thẳng là một tập hợp điểm, được xác định bởi tính chất đặc trưng của các điểm thuộc đường thẳng đó. Do vậy, ta có thể đại số hoá đường thẳng bằng cách thể hiện tính chất đặc trưng đó bởi điều kiện đại số đối với toạ độ của các điểm tương ứng.

1. Phương trình tổng quát của đường thẳng

HĐ1

Cho vecto n‾≠0‾ và điểm A. Tìm tập hợp những điềm M sao cho AM‾ vuông góc với n‾.

Hình/bảng: Hình 7.1a. Vectơ n và điểm A, M trên đường thẳng vuông góc với n qua A

Vectơ n‾ khác 0‾ được gọi là vectơ pháp tuyến của đường thẳng Δ nếu giá của nó vuông góc với Δ,

Nhận xét

Nếu n‾ là vectơ pháp tuyến của đường thẳng Δ thì kn (k≠0) cũng là vectơ pháp tuyến của Δ
Đường thẳng hoàn toàn xác định nếu biết một điểm và một vectơ pháp tuyến của nó.

Ví dụ 1

Dạng bài: Xác định vectơ pháp tuyến

Trong mặt phẳng toạ độ, cho tam giác có ba đỉnh là A(3;1), B(4;0) C(5;3). Hãy chỉ ra một vectơ pháp tuyến của đường trung trực của đoạn thẳng AB và một vectơ pháp tuyến của đường cao kẻ từ A của tam giác ABC.

Lời giải

Giải
Đường trung trực của đoạn thẳng AB vuông góc với AB nên có vectơ pháp tuyến AB‾(1;−1).
Đường cao kẻ từ A của tam giác ABC vuông góc với BC nên có vectơ pháp tuyến BC⃗(1;3).

HĐ2

Trong mặt phẳng toạ độ, cho đường thẳng Δ đi qua điểm A(x0;y0) và có vectơ pháp tuyến n‾(a;b). Chứng minh rằng điểm M(x;y) thuộc Δ khi và chỉ khi
a(x−x0)+b(y−y0)=0. (1)

Nhận xét

Trong HĐ2, nếu đặt c=−ax0−by0 thì (1) còn được viết dưới dạng ax+by+c=0 và được gọi là phương trình tổng quát của Δ. Như vậy, điểm M(x;y) thuộc đường thẳng Δ khi và chỉ khi toạ độ của nó thoả mãn phương trình tổng quát của Δ.

Trong mặt phẳng toạ độ, mọi đường thẳng đều có phương trình tổng quát dạng ax+by+c=0 với a và b không đồng thời bằng 0. Ngược lại, mỗi phương trình dạng ax+by+c=0 với a và b không đồng thời bằng 0, đều là phương trình của một đường thẳng, nhận n‾(a;b) là một vectơ pháp tuyến.

Ví dụ 2

Dạng bài: Lập phương trình tổng quát của đường thẳng

Trong mặt phẳng toạ độ, lập phương trình tổng quát của đường thẳng Δ đi qua điểm A(2;1) và nhận n‾(3;4) là một vectơ pháp tuyến.

Lời giải

Giải
Đường thẳng Δ có phương trình là 3(x−2)+4(y−1)=0 hay 3x+4y−10=0.

Luyện tập 1

Dạng bài: Lập phương trình tổng quát của đường thẳng

Trong mặt phẳng toạ độ, cho tam giác có ba đỉnh A(−1;5), B(2;3), C(6;1) Lập phương trình tổng quát của đường cao kẻ từ A của tam giác ABC.

Ví dụ 3

Dạng bài: Lập phương trình tổng quát của đường thẳng

Trong mặt phẳng toạ độ, lập phương trình đường thẳng Δ đi qua điểm A(0;b) và có vectơ pháp tuyến n‾(a;−1), với a, b là các số cho trước. Đường thẳng Δ có mối liên hệ gì với đồ thị của hàm số y=ax+b

Lời giải

Giải
Đường thẳng Δ có phương trình là a(x−0)−1(y−b)=0 hay ax −y+b=0
Đường thẳng Δ là tập hợp những điềm M(x;y) thoả mãn ax c−y+b=0 (hay là, y=ax+b).
Do đó, đồ thị của hàm số y=ax+b chính là đường thẳng Δ; ax −y+b=b=0

Luyện tập 2

Dạng bài: Xác định vectơ pháp tuyến

Hãy chỉ ra một vec tơ pháp tuyến của đường thẳng Δ:y=3x+4.

Nhận xét

Trong mặt phẳng toạ độ, cho đường thẳng Δ:ax+by+c=0.
Nếu b=0 thì phương trình Δ có thể đưa về dạng x=m (với m=−ca) và Δ vuông góc với Ox.
. Nếu b≠0 thì phương trình Δ có thể đưa về dạng y=nx+p (với n=−ab p=−cb).

2. Phương trình tham số của đường thẳng

HĐ3

Trong Hình 7.2a, nếu một vật thể chuyển động với vectơ vận tốc bằng v⃗ và đi qua A thì nó di chuyển trên đường nào?

Hình/bảng: Hình 7.2a. Hai đường thẳng Delta1 và Delta2 cắt nhau tại A, với các vectơ vận tốc v1 và v2

Vectơ u⃗ khác 0‾ được gọi là vectơ chỉ phương của đường thằng Δ nếu giá của nó song song hoặc trùng với Δ

Nhận xét

Nếu u‾ là vectơ chỉ phương của đường thẳng Δ thì ku (k≠0) cũng là vectơ chỉ phương của Δ
Đường thẳng hoàn toàn xác định nếu biết một điểm và một vectơ chỉ phương của nó.
. Hai vectơ n⃗(a;b) và u⃗(−b;a) vuông góc với nhau nên nếu n‾ là vectơ pháp tuyến của đường thẳng Δ thì u⃗ là vectơ chỉ phương của đường thẳng đó và ngược lại.

Ví dụ 4

Dạng bài: Xác định vectơ chỉ phương

Trong mặt phẳng toạ độ, cho A(3;2), B(1;−4). Hãy chỉ ra hai vectơ chỉ phương của đường thẳng AB.

Lời giải

Giải
Đường thẳng AB nhận AB‾(−2;−6) là một vectơ chỉ phương.
Lấy u⃗=−12AB‾=(1;3), khi đó u⃗ cũng là một vectơ chỉ phương của đường thẳng AB.

Luyện tập 3

Dạng bài: Xác định vectơ chỉ phương

Hãy chỉ ra một vectơ chỉ phương của đường thẳng Δ:2x−y+1=0.

HĐ4

Chuyển động của một vật thể được thể hiện trên mặt phẳng Oxy. Vật thể khởi hành từ A(2;1) và chuyển động thẳng đều với vectơ vận tốc là v‾(3;4).
a) Hỏi vật thể chuyển động trên đường thẳng nào (chỉ ra điểm đi qua và vectơ chỉ phương của đường thẳng đó)?
b) Chứng minh rằng, tại thời điểm t(t>0) tính từ khi khởi hành, vật thể ở vị trí có toạ độ là (2+3t;1+4t)

Cho đường thẳng Δ đi qua điểm A(x0;y0) và có vectơ chỉ phương u(a;b). Khi đó điểm M(x;y) thuộc đường thẳng Δ khi và chỉ khi tồn tại số thực t sao cho AM‾=tu‾, hay
{x=x0+aty=y0+bt.
Hệ (2) được gọi là phương trình tham số của đường thẳng Δ (t là tham số).

Ví dụ 5

Dạng bài: Lập phương trình tham số của đường thẳng

Lập phương trình tham số của đường thằng Δ đi qua điểm A(2;−3) và có vecto chỉ phương u‾(4;−1).

Lời giải

Giải
Phương trình tham số của đường thẳng Δ là
{x=2+4ty=−3−t.

Luyện tập 4

Dạng bài: Lập phương trình tham số của đường thẳng

Lập phương trình tham số của đường thẳng Δ đi qua điểm M(−1;2) và song song với đường thẳng d:3x−4y−1=0.

Ví dụ 6

Dạng bài: Lập phương trình tham số của đường thẳng

Lập phương trình tham số của đường thẳng đi qua hai điểm A(2;3) và B(1;5)

Lời giải

Giải
Đường thẳng AB đi qua A(2;3) và có vectơ chỉ phương AB‾=(−1;2) do đó có phương trình tham số là {x=2−ty=3+2t.

Luyện tập 5

Dạng bài: Lập phương trình tham số và tổng quát của đường thẳng

Lập phương trình tham số và phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt A(x1;y1) B(x2;y2) cho trước.

Nhận xét. Trong mặt phẳng toạ độ, cho đường thẳng Δ:ax+by+c=0.
. Nếu b=0 thì phương trình Δ có thể đưa về dạng x=m (với m=−ca) và Δ vuông góc với Ox.
. Nếu b≠0 thì phương trình Δ có thể đưa về dạng y=nx+p (với n=−ab p=−cb).

Vectơ u⃗ khác 0‾ được gọi là vectơ chỉ phương của đường thẳng Δ nếu giá của nó song song hoặc trùng với Δ

Nhận xét
. Nếu u‾ là vectơ chỉ phương của đường thẳng Δ thì ku‾ (k≠0) cũng là vectơ chỉ phương của Δ
. Đường thẳng hoàn toàn xác định nếu biết một điểm và một vectơ chỉ phương của nó.
. Hai vectơ n⃗(a;b) và u⃗(−b;a) vuông góc với nhau nên nếu n‾ là vectơ pháp tuyến của đường thẳng Δ thì u‾ là vectơ chỉ phương của đường thẳng đó và ngược lại.

Hình 7.2a. Đồ thị với hai đường thẳng Δ1, Δ2 cắt nhau tại A. Trục y và x.
Hình 7.2b. Đồ thị với đường thẳng Δ và vectơ chỉ phương u⃗ song song với Δ. Trục y và x.

Cho đường thẳng Δ đi qua điểm A(x0;y0) và có vectơ chỉ phương u‾(a;b). Khi đó điểm M(x;y) thuộc đường thẳng Δ khi và chỉ khi tồn tại số thực t sao cho AM‾=tu‾, hay
{x=x0+aty=y0+bt.
Hệ (2) được gọi là phương trình tham số của đường thẳng Δ (t là tham số).

Vận dụng

Việc quy đồi nhiệt độ giữa đơn vị độ C (Anders Celsius, 1701 - 1744) và đơn vị độ F (Daniel Fahrenheit, 1 686 - 1 736) được xác định bởi hai mốc sau:
Nước đóng băng ở 0∘C, 32∘F;
Nước sôi ở 100∘C 212∘F.
Trong quy đồi đó, nếu a∘C tương ứng với b∘F thì trên mặt phẳng toạ độ Oxy, điểm M(a;b) thuộc đường thẳng đi qua A(0;32) và B(100;212).
Hỏi 0∘F 100∘F tương ứng với bao nhiêu độ C?

Bài tập

7.1

Dạng bài: Lập phương trình đường thẳng

Trong mặt phẳng toạ độ, cho n⃗=(2;1), v⃗=(3;2) A(1;3), B(−2;1).
a) Lập phương trình tổng quát của đường thẳng Δ1 đi qua A và có vectơ pháp tuyến n‾.
b) Lập phương trình tham số của đường thẳng Δ2 đi qua B và có vectơ chỉ phương v⃗.
c) Lập phương trình tham số của đường thẳng AB.

7.2

Dạng bài: Lập phương trình đường thẳng

Lập phương trình tổng quát của các trục toạ độ.

7.3

Dạng bài: Chuyển đổi dạng phương trình đường thẳng

Cho hai đường thẳng Δ1:{x=1+2ty=3+5t.va~Δ2:2x+3y−5=0.
a) Lập phương trình tổng quát của Δ1.
b) Lập phương trình tham số của Δ2.

7.4

Dạng bài: Lập phương trình đường cao, đường trung tuyến

Trong mặt phẳng toạ độ, cho tam giác ABC có A(1;2) B(3;0) và C(−2;−1).
a) Lập phương trình đường cao kẻ từ A.
b) Lập phương trình đường trung tuyến kẻ từ B.

7.5

Dạng bài: Chứng minh phương trình đường thẳng

(Phương trình đoạn chắn của đường thẳng)
Chứng minh rằng, đường thẳng đi qua hai điềm A(a;0) B(0;b) với ab≠0(H.7.3) có phương trình là
xa+yb=1.

Hình/bảng: Đồ thị với đường thẳng đi qua A(a,0) trên trục x và B(0,b) trên trục y.

Hình 7.3. Đồ thị với đường thẳng đi qua A(a,0) trên trục x và B(0,b) trên trục y.

7.6

Dạng bài: Giải bài toán thực tế về chuyển động

Theo Google Maps, sân bay Nội Bài có vĩ độ 21,2∘ Bắc, kinh độ 105,8∘ Đông, sân bay Đà Nẵng có vĩ độ 16,1∘ Bắc, kinh độ 108,2∘ Đông. Một máy bay, bay từ Nội Bài đến sân bay Đà Nẵng. Tại thời điểm t giờ, tính từ lúc xuất phát, máy bay ở vị trí có vĩ độ xº Bắc, kinh độ y∘ Đông được tính theo công thức
{x=21.2−15340ty=105.8+95t.
a) Hỏi chuyến bay từ Hà Nội đến Đà Nẵng mất mấy giờ?
b) Tại thời điểm 1 giờ kể từ lúc cất cánh, máy bay đã bay qua vĩ tuyến 17 (17∘ Bắc) chưa?

Em có biết?

Hồi quy tuyến tính là một phương pháp được sử dụng trong thống kê đề dự báo về mối quan hệ giữa các đại lượng dựa trên kết quả thống kê mẫu. Chẳng hạn, đề dự báo về mối quan hệ giữa hai đại lượng x và y (y phụ thuộc vào x như thế nào), từ kết quả thống kê được thể hiện ở Hình 7.4a, phương pháp hồi quy tuyến tính đưa ra đường thẳng Δ (H.7.4b) thể hiện gần đúng nhất mối quan hệ giữa các đại lượng x và y đã được thống kê. Về mặt hình ảnh, các chấm xanh trên hình vẽ (có toạ độ là các cặp giá trị (x; y) trong kết quả thống kê, tập trung dọc theo Δ.
Để xác định Δ (phương trình y=ax+b) người ta thường dùng tiêu chuẩn gọi là bình phương nhỏ nhất như sau: Với mỗi cặp (x0;y0) trong kết quả thống kê, xét bình phương khoảng cách từ M(x0;y0) đến M′(x0;ax0+b). Khi đó, a, b được chọn sao cho tổng các bình phương này là nhỏ nhất.
Nhờ đưa ra được đường thẳng biểu thị (gần đúng) sự phụ thuộc giữa đại lượng y theo đại lượng x, người ta có thể đưa ra các dự báo nằm ngoài kết quả thống kê. Tất nhiên, không phải mô hình nào cũng phù hợp với phương pháp này, ngay cả khi kết quả thống kê tập trung dọc một đường thẳng. Chẳng hạn, để xác định đường đi của một quả tên lửa, nếu dựa vào một số quan sát ban đầu để dự đoán, ta có thể nghĩ rằng nó chuyển động thẳng, nhưng trên thực tế, nhìn chung nó đi theo đường parabol. Sai lầm trong những dự báo như vậy thật là tai hại!

Hình 7.4. Hai đồ thị phân tán: a) các điểm phân tán ngẫu nhiên; b) các điểm phân tán tập trung dọc theo một đường thẳng.

Xem bản PDF nguyên trang sách: Toán 10 tập 2 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 30–35).