Yêu cầu cần đạt
- Giải thích Định lí về dấu của tam thức bậc hai từ việc quan sát đồ thị của hàm bậc hai.
- Giải bất phương trình bậc hai.
- Vận dụng bất phương trình bậc hai vào giải quyết bài toán thực tiễn.
Thuật ngữ: Tam thức bậc hai · Dấu của tam thức bậc hai · Bất phương trình bậc hai
Xét bài toán rào vườn ở Bài 16, nhưng ta trả lời câu hỏi: Hai cột góc hàng rào (H.6.8) cần phải cắm cách bờ tường bao nhiêu mét đề mảnh đất được rào chắn có diện tích không nhỏ hơn 48 m²?
HĐ1
Hãy chỉ ra một đặc điểm chung của các biểu thức dưới đây:
;
.
Tam thức bậc hai (đối với x) là biểu thức có dạng trong đó a, b, c là những số thực cho trước (với ), được gọi là các hệ số của tam thức bậc hai.
Kết nối tri thức
Người ta thường viết Các đa thức đã cho trong HĐ1 là những tam thức bậc hai. Ở đa thức A, ta có
Luyện tập 1
Hãy cho biết biểu thức nào sau đây là tam thức bậc hai.
Nghiệm của phương trình bậc hai cũng được gọi là nghiệm của tam thức bậc hai .
4ac và , với tương ứng được gọi là biệt thức và biệt thức thu gọn của tam thức bậc hai
HĐ2
Cho hàm số bậc hai .
a) Xác định hệ số a. Tinh , , và nhận xét về dấu của chúng so với dẫu của hệ số a.
b) Cho đồ thị hàm số (H.6.17). Xét trên từng khoảng (-00; 1), (1; 3), đồ thị nằm phía trên hay nằm phía dưới trục Ox?
c) Nhận xét về dấu của và dấu của hệ số a trên từng khoảng đó.
Hình/bảng: Hình 6.17. Đồ thị parabol $y=x^2-4x+3$ cắt trục Ox tại x=1 và x=3, đỉnh tại x=2
HĐ3
Cho đồ thị hàm số như Hình 6.18.
a) Xét trên từng khoảng -1; , , đồ thị nằm phía trên trục Ox hay nằm phía dưới trục Ox?
b) Nhận xét về dấu của và dấu của hệ số a trên từng khoảng đó.
Hình/bảng: Hình 6.18. Đồ thị parabol $y=-2x^2+x+3$ cắt trục Ox tại x=-1 và x=3/2, đỉnh tại x=1/4
Từ HĐ2 và HĐ3 ta thấy, nếu tam thức bậc hai có hai nghiệm phân biệt , thì luôn cùng dấu với hệ số a với mọi giá trị (ở ngoài đoạn hai nghiệm) và trái dấu với a với mọi giá trị (ở trong khoảng hai nghiệm).
HĐ4
Nêu nội dung thay vào ô có dấu "?" trong bảng sau cho thích hợp.
- Trường hợp
\begin{array}{|l|l|l|l|}
\hline
\Delta & \Delta\le0 & \Delta=0 & \Delta>0 \\
\hline
Dạng đồ thị & \text{Đồ thị parabol mở lên, không cắt trục Ox} & \text{Đồ thị parabol mở lên, tiếp xúc trục Ox tại một điểm} & \text{Đồ thị parabol mở lên, cắt trục Ox tại hai điểm} \\
\hline
Vị trí của đồ thị so với trục Ox & \text{Đồ thị nằm hoàn toàn phía trên trục Ox.} & \text{Đồ thị nằm phía trên trục Ox và tiếp xúc với trục Ox tại điểm có hoành độ } x=-\frac{b}{2a} & \text{Đồ thị nằm phía trên trục Ox khi } x<x_{1} \text{ hoặc } x>x_{2}. \text{ Đồ thị nằm phía dưới trục Ox khi } X_{1}<x<x_{2}. \\
\hline
\end{array}
- Trường hợp
\begin{array}{|l|l|l|l|}
\hline
\Delta & \Delta<0 & \Delta=0 & \Delta>0 \\
\hline
Dạng đồ thị & \text{Đồ thị parabol mở xuống, không cắt trục Ox} & \text{Đồ thị parabol mở xuống, tiếp xúc trục Ox tại một điểm} & \text{Đồ thị parabol mở xuống, cắt trục Ox tại hai điểm} \\
\hline
Vị trí của đồ thị so với trục Ox & \text{Đồ thị nằm hoàn toàn phía dưới trục Ox.} & \text{Đồ thị nằm phía dưới trục Ox và tiếp xúc với trục Ox tại điểm có hoành độ } x=-\frac{b}{2a} & \text{Đồ thị nằm phía dưới trục Ox khi } x<x_{1} \text{ hoặc } x>x_{2}. \text{ Đồ thị nằm phía trên trục Ox khi } X_{1}<x<x_{2}. \\
\hline
\end{array}
Mối quan hệ giữa dấu của tam thức bậc hai với dấu của hệ số a trong từng trường hợp của được phát biểu trong Định lí về dấu tam thức bậc hai sau đây.
Cho tam thức bậc hai .
. Nếu thì cùng dấu với hệ số a với mọi
. Nếu thì cùng dấu với hệ số a với mọi và
. Nếu thì tam thức có hai nghiệm phân biệt và . Khi đó, cùng dấu với hệ số a với mọi f(x) trái dấu với hệ số a với mọi .
Trong Định lí về dấu tam thức bậc hai có thể thay bởi .
Ví dụ 1
Xét dấu các tam thức bậc hai sau:
a)
b)
c)
Lời giải
Giải
a) có và nên với mọi
b) có và nên có nghiệm kép và với mọi .
c) Dễ thấy có , và có hai nghiệm phân biệt . Do đó ta có bảng xét dấu :
\begin{array}{|c|ccccccc|}
\hline
x & -\infty & & -4 & & 1 & & +\infty \\
\hline
h(x) & & + & 0 & - & 0 & + & \\
\hline
\end{array}
Suy ra với mọi và với mọi
Luyện tập 2
Xét dấu các tam thức bậc hai sau:
a)
b) ;
c)
2. Bất phương trình bậc hai
HĐ5
Trở lại tình huống mở đầu. Với yêu cầu mảnh đất được rào chắn có diện tích không nhỏ hơn 48 , hãy viết bất đẳng thức thể hiện sự so sánh biểu thức tính diện tích với 48.
Từ HĐ5, ta có (1)
Đây là một bất phương trình bậc hai.
Tổng quát, ta có định nghĩa sau:
Bất phương trình bậc hai ẩn x là bất phương trình có dạng (hoặc , , , trong đó a, b, c là những số thực đã cho và
Số thực gọi là một nghiệm của bất phương trình bậc hai , nếu Tập hợp gồm tất cả các nghiệm của bất phương trình bậc hai gọi là tập nghiệm của bất phương trình này.
Giải bất phương trình bậc hai là tìm tập nghiệm của nó, tức là tìm các khoảng mà trong đó cùng dấu với hệ số a (nếu ) hay trái dấu với hệ số a (nếu ).
Để giải bất phương trình bậc hai (hoặc , , ta cần xét dấu tam thức từ đó suy ra tập nghiệm.
Ví dụ 2
Giải các bất phương trình sau:
a) ; b)
c) .
Lời giải
Giải
a) Tam thức có hệ số nên luôn dương (cùng dấu với a) với mọi x, tức là với mọi Suy ra bất phương trình vô nghiệm.
b) Tam thức 0, hệ số nên luôn âm (cùng dấu với a) với mọi , tức là với mọi
Suy ra bất phương trình có nghiệm duy nhất
c) Tam thức có nên có hai nghiệm và
Mặt khác do đó ta có bảng xét dấu sau:
\begin{array}{|c|ccccccc|}
\hline
x & -\infty & & 1-\sqrt{2} & & 1+\sqrt{2} & & +\infty \\
\hline
f(x) & & - & 0 & + & 0 & - & \\
\hline
\end{array}
Tập nghiệm của bất phương trình là .
Ví dụ 3
Giải bất phương trình (1), từ đó suy ra lời giải cho bài toán rào vườn ở tình huống mở đầu.
Lời giải
Giải
Tam thức bậc hai có hai nghiệm và hệ số Từ đó suy ra tập nghiệm của bất phương trình (1) là đoạn [4; 6]. Như vậy khoảng cách từ điểm cắm cột đến bờ tường phải lớn hơn hoặc bằng 4 m và nhỏ hơn hoặc bằng 6 m thì mảnh đất rào chắn của bác Việt sẽ có diện tích không nhỏ hơn
Luyện tập 3
Giải các bất phương trình bậc hai sau:
a)
b)
c)
Vận dụng
Độ cao so với mặt đất của một quả bóng được ném lên theo phương thẳng đứng được mô tả bởi hàm số bậc hai ở đó độ cao tính bằng mét và thời gian t tỉnh bằng giây. Trong khoảng thời điểm nào trong quá trình bay của nó, quả bóng sẽ ở độ cao trên 5 m so với mặt đất?
Ta có thể dùng máy tính cầm tay đề giải bất phương trình bậc hai. Sau khi mở máy, ta bấm liên tiếp các phím sau đây:
Mode 1 1
Sau đó chọn một trong bốn dạng bất phương trình bậc hai rồi nhập các hệ số a, b, c, từ đó nhận được nghiệm.
Ví dụ đề giải bất phương trình: ta bấm tổ hợp phím
Mode 1 1 4 2 = -3 = -6 = =
Màn hình máy tính hiển thị:
Tập nghiệm của bất phương trình là
Xem bản PDF nguyên trang sách: Toán 10 tập 2 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 19–23).
