Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết hai đường thẳng cắt nhau, song song, trùng nhau, vuông góc.
- Thiết lập công thức tỉnh góc giữa hai đường thẳng.
- Tính khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng.
- Vận dụng các công thức tỉnh góc và khoảng cách để giải một số bài toán có liên quan đến thực tiễn.
Thuật ngữ: Góc, khoảng cách · Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng
Trong mặt phẳng toạ độ, mỗi đường thẳng đều có đối tượng đại số tương ứng, gọi là phương trình của nó. Vậy các yếu tố liên quan tới đường thẳng được thể hiện như thể nào qua phương trình tương ứng?
1. Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng
HĐ1
Trong mặt phẳng toạ độ, cho hai đường thẳng
a) Điểm có thuộc cả hai đường thằng nói trên hay không?
b) Giải hệ
c) Chỉ ra mối quan hệ giữa toạ độ giao điểm của , và với nghiệm của hệ phương trình trên.
Nhận xét. Mỗi đường thẳng trong mặt phẳng toạ độ là tập hợp những điềm có toạ độ thoả mãn phương trình của đường thẳng đó. Vì vậy, bài toán tìm giao điểm của hai đường thẳng được quy về bài toán giải hệ gồm hai phương trình tương ứng.
Trên mặt phẳng toạ độ, xét hai đường thẳng
và .
Khi đó, toạ độ giao điểm của và là nghiệm của hệ phương trình:
cắt tại có nghiệm duy nhất .
song song với vô nghiệm.
trùng có vô số nghiệm.
Dựa vào các vectơ chỉ phương hoặc các vectơ pháp tuyến của , , ta có:
. và song song hoặc trùng nhau và cùng phương và cùng phương.
. và cắt nhau và không cùng phương và không cùng phương.
Ví dụ 1
Xét vị trí tương đối giữa đường thẳng và mỗi đường thẳng sau:
.
Lời giải
Giải
Vậy và là một, tức là chúng trùng nhau.
Hai đường thẳng và có hai vectơ pháp tuyến và cùng phương.
Do đó, chúng song song hoặc trùng nhau. Mặt khác, điểm thuộc đường thẳng nhưng không thuộc đường thẳng , nên hai đường thẳng này không trùng nhau.
Vậy và song song với nhau.
Nhận xét. Giả sử hai đường thằng có hai vectơ chỉ phương (hay hai vectơ pháp tuyến cùng phương. Khi đó:
. Nếu và có điểm chung thì trùng
. Nếu tồn tại điểm thuộc nhưng không thuộc thì song song với .
Luyện tập 1
Xét vị trí tương đối giữa các cặp đường thẳng sau:
a) và
b) và .
2. Góc giữa hai đường thẳng
HĐ2
Hai đường thẳng và cắt nhau tạo thành bốn góc (H.7.6). Các số đo của bốn góc đó có mối quan hệ gì với nhau?
Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành bốn góc, số đo của góc không tù được gọi là số đo góc (hay đơn giản là góc) giữa hai đường thẳng.
Góc giữa hai đường thẳng song song hoặc trùng nhau được quy ước bằng .
HĐ3
Cho hai đường thẳng cắt nhau . tương ứng có các vectơ pháp tuyến . Gọi là góc giữa hai đường thẳng đó (H.7.7). Nêu mối quan hệ giữa:
a) góc và góc ;
b) và .
Cho hai đường thẳng
và ,
với các vectơ pháp tuyến và tương ứng. Khi đó, góc giữa hai đường thẳng đó được xác định thông qua công thức
. .
. Nếu có các vectơ chỉ phương thì góc giữa và cũng được xác định thông qua công thức .
Ví dụ 2
Tính góc giữa hai đường thẳng
và .
Lời giải
Giải
Vectơ pháp tuyến của là , của là .
Gọi là góc giữa hai đường thẳng và . Ta có
Do đó, góc giữa và là .
Luyện tập 2
Tính góc giữa hai đường thẳng
và
Ví dụ 3
Tính góc giữa hai đường thẳng và
Lời giải
Giải
Đường thẳng có phương trình nên có vectơ pháp tuyến . Đường thẳng có vectơ chỉ phương nên có vectơ pháp tuyến . Gọi là góc giữa hai đường thẳng và . Ta có
Do đó, góc giữa và là .
Luyện tập 3
Tính góc giữa hai đường thẳng
Xét đường thẳng bất kì cắt trục hoành Ox tại một điểm A. Điểm A chia đường thẳng thành hai tia, trong đó, gọi Az là tia nằm phía trên trục hoành. Kí hiệu là số đo của góc (H.7.8). Thực hành luyện tập sau đây, ta sẽ thấy ý nghĩa hình học của hệ số góc.
Luyện tập 4
Cho đường thẳng với .
a) Chứng minh rằng cắt trục hoành.
b) Lập phương trình đường thẳng đi qua và song song (hoặc trùng) với .
c) Hãy chỉ ra mối quan hệ giữa và
d) Gọi M là giao điểm của với nửa đường tròn đơn vị và là hoành độ của M. Tính tung độ của M theo và a. Từ đó, chứng minh rằng .
Hình/bảng: Đồ thị với đường thẳng $\Delta$ cắt trục x tại A, đường thẳng $\Delta_0$ đi qua gốc O song song với $\Delta$. Nửa đường tròn đơn vị cắt $\Delta_0$ tại M. Các góc $\alpha_{\Delta}$ và $\alpha_{\Delta_0}$ được đánh dấu.
3. Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
HĐ4
Cho điểm và đường thẳng có vectơ pháp tuyến . Gọi H là hình chiếu vuông góc của M trên
a) Chứng minh rằng .
b) Giả sử H có toạ độ . Chứng minh rằng:
c) Chứng minh rằng
Cho điểm và đường thẳng Khoảng cách từ điềm M đến đường thẳng , kí hiệu là , được tính bởi công thức
Ví dụ 4
Tính khoảng cách từ điểm đến đường thẳng
Lời giải
Giải
Áp dụng công thức tính khoảng cách từ điềm M đến đường thẳng , ta có
Vậy khoảng cách từ điểm M đến đường thằng là 2.
Trải nghiệm
Đo trực tiếp khoảng cách từ điềm M đến đường thằng và giải thích vì sao kết quả đo đạc đó phù hợp với kết quả tính toán trong lời giải của Ví dụ 4.
Luyện tập 5
Tính khoảng cách từ điểm đến đường thẳng
Nhân dịp nghỉ hè, Nam về quê ở với ông bà nội. Nhà ông bà nội có một ao cá có dạng hình chữ nhật ABCD với chiều dài m, chiều rộng . Phần tam giác DEF là nơi ông bà nuôi vịt, m, m (H.7.11).
a) Chọn hệ trục toạ độ Oxy, có điểm B trùng với điểm B, các tia Ox, Oy tương ứng trùng với các tia BC, BA. Chọn 1 đơn vị độ dài trên mặt phẳng toạ độ tương ứng với 1 m trong thực tế. Hãy xác định toạ độ của các điểm A, B, C, D, E, F và viết phương trình đường thẳng EF.
b) Nam đứng ở vị trí B câu cá và có thể quăng lưỡi câu xa 10,7 m. Hỏi lưỡi câu có thể rơi vào nơi nuôi vịt hay không?
Bài tập
7.7
Xét vị trí tương đối giữa các cặp đường thẳng sau:
a) và .
b) và .
c) và .
7.8
Tính góc giữa các cặp đường thẳng sau:
a) và
b) (t. s làlà các tham số).
7.9
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho điểm và đường thẳng
a) Tính khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng .
b) Viết phương trình đường thẳng a đi qua điểm và song song với .
c) Viết phương trình đường thẳng b đi qua điểm và vuông góc với .
7.10
Trong mặt phẳng toạ độ, cho tam giác ABC có và .
a) Tính độ dài đường cao kẻ từ đỉnh A của tam giác ABC.
b) Tính diện tích tam giác ABC.
7.11
Chứng minh rằng hai đường thẳng và vuông góc với nhau khi và chỉ khi .
7.12
Trong mặt phẳng toạ độ, một tín hiệu âm thanh phát đi từ một vị trí và được ba thiết bị ghi tín hiệu đặt tại ba vị trí , nhận được cùng một thời điểm. Hãy xác định vị trí phát tín hiệu âm thanh.
Cơ sở toán học cho các tính toán trong phần mềm GeoGebra.
Hình 7.12 được chụp lại từ một màn hình máy tính đang sử dụng phần mềm vẽ hình GeoGebra:
. Chọn chức năng vẽ điểm, sau đó, nháy chuột vào ba điểm A, B, C trên cửa sổ màn hình, phần mềm tự động xác định toạ độ của ba điểm đó là , , .
. Chọn chức năng vẽ đường thẳng đi qua hai điểm, sau đó, nháy vào hai điểm A, B ta được đường thằng đi qua hai điểm A, B phần mềm tự động xác định được phương trình của đường thẳng là
. Chọn chức năng tính khoảng cách, sau đó, nháy vào điểm C và đường thẳng , phần mềm sẽ tự động cho ta khoảng cách từ C tới đường thẳng là 5,81.
Cơ sở toán học đề phần mềm có được tính toán nói trên là các công thức đã được nêu ra trong bài học này.
Xem bản PDF nguyên trang sách: Toán 10 tập 2 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 36–42).
