Tìm hiểu một số kiến thức về tài chính

  • Hiểu sự khác biệt giữa tiết kiệm và đầu tư.

. Thực hành thiết lập kế hoạch đầu tư cá nhân để đạt được tỉ lệ tăng trưởng như mong đợi.

Tiết kiệm và đầu tư là các phương thức khác biệt đóng vai trò quan trọng trong kế hoạch xây dựng tài sản và phân bổ ngân sách chi tiêu của em. Bài học này giúp em thực hành ứng dụng các kiến thức toán học vào thực tiễn, đặc biệt là trong quản lí tài chính.

Two glass jars, one labeled 'SAVE' with coins, and another labeled 'INVEST' with a plant and coins. The text 'OR' is between them.

1. Tiết kiệm và đầu tư

HĐ1

Tháng 1 năm 2018, mẹ Việt gửi tiết kiệm 2 000 000 000 đồng kì hạn 36 tháng ở ngân hàng với lãi suất 7%/năm. Đến tháng 1 năm 2021, mẹ Việt rút tiền tiết kiệm nêu trên đề mua một căn hộ chung cư với giá 30 626 075 đồng/mét vuông.
a) Hỏi tổng số tiền tiết kiệm mẹ Việt rút ra được vào tháng 1 năm 2021 là bao nhiêu?
b) Với số tiền nêu trên, mẹ Việt mua được căn hộ chung cư với diện tích bao nhiêu mét vuông?

Gửi A đồng vào ngân hàng với lãi suất kép r%/năm, sau n năm, số tiền nhận được tính theo công thức:
T=A⋅(1+r%)n.

Trao đổi

Để mua được căn hộ 100 mét vuông ở thời điểm tháng 1 năm 2021, mẹ Việt cần phải gửi tiết kiệm từ tháng 1 năm 2018 bao nhiêu tiền?

HĐ2

Cô Lan có 511 000 000 đồng và dự định đầu tư vào chứng khoán của công ty A. Biểu đồ chứng khoán của công ty A được cho trong Hình T.1 với những thời điểm khác nhau.

Hình T.1a. A line graph showing stock prices over time, from June 2020 to April 2021. The y-axis ranges from 85000 to 115000. Key points are marked, including 102200 and 87200.
Hình T.1b. A line graph showing stock prices over time, from May to April. The y-axis ranges from 80000 to 116000. Key points are marked, including 87200 and 86000.
Hình T.1c. A line graph showing stock prices over time, from July to April. The y-axis ranges from 84000 to 116000. Key points are marked, including 87200 and 84000.
Hình T.1d. A line graph showing stock prices over time, from May to May. The y-axis ranges from 85000 to 117500. Key points are marked, including 91000 and 87200.

Thời gian | 10-6-2020 | 27-7-2020 | 30-12-2020 | 10-5-2021
Giá mỗi cổ phiếu (đồng) | 102 200 | 86 000 | 108 800 | 91 000
Số cổ phiếu | 5 000 | 5 000 | 5 000 | 5 000
Tổng | 511 000 000 | | |

a) Nếu cô Lan bán 5 000 cổ phiếu của công ty A vào các thời điểm sau thi tổng số tiền tương ứng cô Lan thu được là bao nhiêu?
27-7-2020; 30-12-2020; 10-5-2021.
b) Nếu ngày 10-6-2020 cô Lan dùng số tiền 511 000 000 đồng để gửi tiết kiệm với lãi suất 6%/năm cho kì hạn một tháng thì ngày 10-5-2021, tổng số tiền cô Lan nhận được là bao nhiêu?

Trao đổi

Em có biết?

Tiết kiệm và đầu tư là nền tảng cho các hoạt động về tài chính.
Về cơ bản, có thể hiểu tiết kiệm là việc lưu giữ giá trị, biến sức mua hiện tại thành sức mua trong tương lai; còn đầu tư là nhằm gia tăng giá trị. Đầu tư liên quan đến việc đưa tài chính vào các khoản đầu tư, chẳng hạn như cổ phiếu, với hi vọng tài chính sẽ tăng lên.

a) Với tình huống trên, cô Lan nên đầu tư như thế nào để hiệu quả nhất?
b) Nếu so sánh giữa việc gửi tiết kiệm và đầu tư, cô Lan nên chọn hình thức nào?

Vận dụng 1

Anh Tiến có 898 200 000 đồng dự định đầu tư. Anh Tiến mong muốn sau 2 năm sẽ nhận được số tiền (cả gốc lẫn lãi) là 1 tỉ đồng. Ngày 9-12-2020, anh Tiến quyết định đầu tư mua cổ phiếu của công ty B. Giá mỗi cổ phiếu là 24 950 đồng. Biểu đồ chứng khoán của công ty B được cho trong Hình T.2.

Hình T.2. A line graph showing stock prices over time, from December 2020 to May 2021. The y-axis ranges from 24950 to 37000. Key points are marked, including 24950 and 35550.

Dựa vào biểu đồ trên, hãy tính số tiền mà anh Tiến thu được khi bản cổ phiếu của công ty B tại các thời điểm sau:
a) 15-3-2021;
b) 15-4-2021;
c) 18-5-2021.

2. Thuế thu nhập cá nhân

HĐ3

Thuế suất biểu luỹ tiến từng phần được phân loại chi tiết trong bảng sau:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%)
1 | Đến 05 | 5
2 | Trên 05 đến 10 | 10
3 | Trên 10 đến 18 | 15
4 | Trên 18 đến 32 | 20
5 | Trên 32 đến 52 | 25
6 | Trên 52 đến 80 | 30
7 | Trên 80 | 35
a) Hãy lập công thức hàm số bậc nhất mô tả sự phụ thuộc của thuế thu nhập cá nhân vào phần thu nhập tính thuế/tháng với mức thu nhập tính thuế/tháng không quá 5 triệu đồng và vẽ đồ thị hàm số này.
b) Hãy lập công thức hàm số bậc nhất mô tả sự phụ thuộc của thuế thu nhập cá nhân vào phần thu nhập tính thuế/tháng với mức thu nhập tính thuế tháng trên 5 triệu đồng và không quá 10 triệu đồng. Vẽ đồ thị hàm số này.
c) Anh Nam làm việc ở một ngân hàng với mức thu nhập chịu thuế đều đặn là 28 triệu đồng/tháng và có một người phụ thuộc (một con nhỏ dưới 18 tuổi). Hãy giúp anh Nam tính số thuế thu nhập cá nhân mà anh phải nộp trong một năm, biết rằng các khoản giảm trừ được tính bao gồm giảm trừ bản thân cho anh Nam (11 triệu đồng/tháng) và giảm trừ người phụ thuộc (4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc).

  • Thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền (thuế) mà người có thu nhập phải trích nộp một phần vào ngân sách nhà nước sau khi đã tính các khoản được giảm trừ. Các khoản giảm trừ thông thường bao gồm:
  • Giảm trừ bản thân;
  • Giảm trừ người phụ thuộc.
  • Thuế suất thuế thu nhập cá nhân là tỉ lệ phần trăm dùng đề tính số thuế phải nộp căn cứ vào phần thu nhập tỉnh thuế của mỗi người.
  • Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ.
  • Thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập tính thuế x Thuế suất.

Vận dụng 2

Hãy sử dụng bảng thuế suất biểu luỹ tiến từng phần được cho trong HĐ3 đề xây dựng công thức tính thuế thu nhập cá nhân theo từng trường hợp (căn cứ vào phần thu nhập tính thuế).

Mạng xã hội: lợi và hại

Ngày nay cùng với Internet, mạng xã hội đã trở nên quen thuộc với nhiều người. Một nhóm các bạn học sinh lớp 10A muốn tìm hiểu thực tế sử dụng mạng xã hội của các bạn trong lớp mình. Những vấn đề các bạn quan tâm là:
1. Lợi ích, bất lợi lớn nhất khi dùng mạng xã hội là gì?
2. Thời gian sử dụng mạng xã hội của các bạn trong lớp như thế nào?
3. Các bạn nam và bạn nữ có thời gian sử dụng mạng xã hội khác nhau không?

An illustration of a globe with various social media icons (like chat bubbles, user profiles, video play buttons) connected by lines, with the text 'Social Networks' below.

1. Thu thập dữ liệu

Các bạn trong nhóm đã lập một phiếu khảo sát để thu thập dữ liệu như sau:

Khảo sát về sử dụng mạng xã hội

1. Giới tính của bạn:
☐ Nữ
☐ Nam
2. Lợi ích lớn nhất mà mạng xã hội mang lại là (chọn một phương án):
☐ Kết nối với bạn bè
☐ Giải trí
☐ Thu thập thông tin
☐ Tìm hiểu thế giới xung quanh
3. Điều bất lợi lớn nhất khi sử dụng mạng xã hội là (chọn một phương án):
☐ Có nguy cơ tiếp xúc với những bài viết, hình ảnh, video, ý kiến tiêu cực, không thích hợp
☐ Thông tin cá nhân bị đánh cắp
☐ Có thể bị bắt nạt trên Internet
☐ Mất thời gian sử dụng Internet
4. Thời gian (ước lượng số phút) bạn sử dụng mạng xã hội trong một ngày:

HĐ1

Hãy dùng phiếu khảo sát theo mẫu trên, tiến hành thu thập dữ liệu với ít nhất 30 phiếu và ghi lại dữ liệu theo mẫu sau:
STT | Giới tính | Thời gian dùng mạng xã hội | Lợi ích | Bất lợi
1 | Nam | 60 | 3 | 2

Hình T.3. A blank table template with columns: STT, Giới tính, Thời gian dùng mạng xã hội, Lợi ích, Bất lợi.

2. Xử lí và phân tích số liệu

HĐ2

Lợi ích và bất lợi của mạng xã hội
Để biết các bạn học sinh tham gia khảo sát đánh giá thế nào về lợi ích và bất lợi của mạng xã hội, hãy thực hiện các yêu cầu sau:
a) Lập bảng tần số của dữ liệu ý kiến về lợi ích/bất lợi của mạng xã hội theo mẫu sau:
Ý kiến | Kết nối với bạn bè | Giải trí | Thu thập thông tin | Tìm hiểu thế giới xung quanh
Số học sinh | | | |

Bảng T.1. A blank table template with columns: Ý kiến, Kết nối với bạn bè, Giải trí, Thu thập thông tin, Tìm hiểu thế giới xung quanh, and row: Số học sinh.

b) Rút ra nhận xét từ bảng tần số thu được.

HĐ3

Thời gian sử dụng mạng xã hội
Hãy tính một số số đo thống kê mô tả được liệt kê trong Bảng T.2 của mẫu số liệu về thời gian sử dụng mạng xã hội:
Giá trị nhỏ nhất | Q1 | Số trung bình | Trung vị | Q3 | Mốt | Giá trị lớn nhất

Bảng T.2. A blank table template with columns: Giá trị nhỏ nhất, Q1, Số trung bình, Trung vị, Q3, Mốt, Giá trị lớn nhất.

Dựa trên những số đặc trưng tính được, hãy nêu nhận xét về thời gian sử dụng mạng xã hội của các học sinh được khảo sát.

HĐ4

Thời gian sử dụng mạng xã hội của học sinh nam và học sinh nữ
a) Hãy tính số trung bình, trung vị, tứ phân vị của thời gian sử dụng mạng xã hội trên hai nhóm học sinh nữ và học sinh nam để so sánh thời gian sử dụng mạng xã hội của hai nhóm.
| | Số trung bình | Q1 | Trung vị (Q2) | Q3
Nữ | | | |
Nam | | | |

Bảng T.3. A blank table template with columns: Số trung bình, Q1, Trung vị (Q2), Q3, and rows: Nữ, Nam.

1. Thu thập dữ liệu

KHẢO SÁT VỀ SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI
1. Giới tính của bạn:
2. Lợi ích lớn nhất mà mạng xã hội mang lại là (chọn một phương án):
3. Điều bất lợi lớn nhất khi sử dụng mạng xã hội là (chọn một phương án):
4. Thời gian (ước lượng số phút) bạn sử dụng mạng xã hội trong một ngày:

Hình/bảng: Phiếu khảo sát gồm các câu hỏi: 1. Giới tính (Nữ/Nam); 2. Lợi ích lớn nhất (Kết nối với bạn bè/Thu thập thông tin/Giải trí/Tìm hiểu thế giới xung quanh); 3. Bất lợi lớn nhất (Có nguy cơ tiếp xúc với những bài viết, hình ảnh, video, ý kiến tiêu cực, không thích hợp/Thông tin cá nhân bị đánh cắp/Có thể bị bắt nạt trên Internet/Mất thời gian sử dụng Internet); 4. Thời gian sử dụng mạng xã hội trong một ngày (ô trống để điền số phút).

Hình T.3
STTGiới tínhThời gian dùng mạng xã hộiLợi íchBất lợi
1Nam6032

2. Xử lí và phân tích số liệu

Bảng T.1
Ý kiếnKết nối với bạn bèGiải tríThu thập thông tinTìm hiểu thế giới xung quanh
Số học sinh

b) Rút ra nhận xét từ bảng tần số thu được.

Bảng T.2
Giá trị nhỏ nhấtQ1Số trung bìnhTrung vịQ3MốtGiá trị lớn nhất
Bảng T.3
Số trung bìnhQ1Trung vị (Q2)Q3
Nữ
Nam

b) Hãy tính một vài số đo độ phân tán để so sánh sự biến động của thời gian sử dụng mạng xã hội trên hai nhóm học sinh.

Bảng T.4
Khoảng biến thiênKhoảng tứ phân vịĐộ lệch chuẩn
Nữ
Nam

3. Góc công nghệ thông tin

Ta có thể dùng máy tính cầm tay hoặc phần mềm bảng tính để tính các số đặc trưng của mẫu số liệu.

Sử dụng máy tính cầm tay

Giả sử khảo sát được thời gian sử dụng mạng xã hội của một số bạn như sau:
60 90 120 60 15 50 80 30 120 90.
Sử dụng máy tính cầm tay để tính những số đặc trưng của mẫu số liệu trên:

  • Vào chế độ thống kê:

MODE 31

  • Nhập số liệu vào máy:

6090120601550803012090

  • Tính số trung bình:

AC SHIFT 142
Ta được kết quả số trung bình là 71,5.

Màn hình máy tính hiển thị kết quả tính số trung bình là 71.5.
  • Tính độ lệch chuẩn:

AC SHIFT 143
Ta được kết quả độ lệch chuẩn là s=33,32041416.

Chú ý

Đề tính đại lượng:
S=(x1−xˉ)2+(x2−xˉ)2+...+(xn−xˉ)2n−1
ta ấn AC SHIFT 144
Kết quả là s=35,12280045.

Sử dụng phần mềm bảng tính

Với những mẫu số liệu lớn hơn, phần mềm thống kê sẽ giúp cho việc xử lí dữ liệu trở nên nhanh chóng và chính xác. Những hướng dẫn sau được minh hoạ trên số liệu về điểm thi khảo sát môn Tiếng Anh (thang điểm 100) của 45 học sinh:
32 75 59 66 69 44 29 66 58 72 65 62 88 71 60
64 68 69 57 60 72 54 65 62 90 61 59 68 56 42
69 67 67 55 66 72 55 61 71 70 65 61 60 60 79

a) Dùng các hàm tính số đặc trưng

Việc tính các số đặc trưng của một mẫu số liệu có thể thực hiện trên phần mềm bảng tính nhờ những hàm có sẵn. Chẳng hạn, để tính số trung bình ta làm như sau:

  • Nhập số liệu vào một cột của bảng tính.
  • Tại một ô trống để chứa kết quả gõ:

= AVERAGE(vùng dữ liệu)
Trong ví dụ trên kết quả trả về giá trị trung bình của mẫu số liệu là 63,13 (H.T.4).

Hình T.4. Ảnh chụp màn hình phần mềm bảng tính hiển thị cách nhập công thức AVERAGE(A2:A46) để tính trung bình của cột dữ liệu 'DiemThi'.

Để tính những số đặc trưng khác em hãy thay hàm AVERAGE bởi hàm thích hợp theo bảng sau:

Bảng T.5
Số đặc trưngHàm
Số trung bìnhAVERAGE
Trung vịMEDIAN
MốtMODE
Tứ phân vịQUARTILE
Bảng T.6
Số đặc trưngHàm
Giá trị nhỏ nhấtMIN
Giá trị lớn nhấtMAX
Phương saiVAR, VARP
Độ lệch chuẩnSTDEV, STDEVP

Tính số trung bình, trung vị, mốt (H.T.5).

Hình T.5. Ảnh chụp màn hình phần mềm bảng tính hiển thị cách nhập công thức AVERAGE(A2:A46), MEDIAN(A2:A46), MODE(A2:A46) để tính số trung bình, trung vị, mốt.
Chú ý

Hàm MODE sẽ trả về giá trị #N/A nếu mẫu số liệu không có giá trị lặp lại. Trong trường hợp mẫu số liệu có nhiều mốt thì phần mềm bảng tính hiển thị giá trị mốt nhỏ nhất.

Tính tứ phân vị (H.T.6).

Hình T.6. Ảnh chụp màn hình phần mềm bảng tính hiển thị cách nhập công thức QUARTILE(A2:A46,1), QUARTILE(A2:A46,2), QUARTILE(A2:A46,3) để tính các tứ phân vị.
Chú ý

Kết quả tính tứ phân vị bằng phần mềm bảng tính có sự sai khác nhỏ so với cách tính được giới thiệu ở Bài 13 (do dùng công thức khác nhau).

Tính phương sai, độ lệch chuẩn, khoảng biến thiên (H.T.7).

Hình T.7. Ảnh chụp màn hình phần mềm bảng tính hiển thị cách nhập công thức MAX(A2:A46)-MIN(A2:A46), VARP(A2:A46), STDEVP(A2:A46) để tính khoảng biến thiên, phương sai, độ lệch chuẩn.
Chú ý

Để tính s^2 và s^ ta thay VARP bởi VAR và thay STDEVP bởi STDEV.

b) Dùng chức năng phân tích dữ liệu trên thanh công cụ

Ngoài các hàm tính các số đặc trưng riêng lẻ, phần mềm bảng tính cho phép in ra một bảng tổng hợp gồm nhiều số đặc trưng khác nhau. Cách thực hiện như sau:

  • Nhập số liệu vào một cột.
  • Trên menu chọn Tools → Data Analysis → Descriptive Statistics.
  • Tại Input Range chọn vùng dữ liệu (A1: A46). Nháy chọn Label in first row. Tại Output Range chọn một ô trống để xác định vị trí hiển thị kết quả tích và nháy chọn Summary statistics.
Hình T.8. Bảng kết quả phân tích dữ liệu thống kê mô tả cho cột 'Diem thi', bao gồm Mean, Standard Error, Median, Mode, Standard Deviation, Sample Variance, Kurtosis, Skewness, Range, Minimum, Maximum, Sum, Count.
Chú ý

Trong hình bên, phương sai và độ lệch chuẩn tính theo công thức tính s2 và s tương ứng. Có một vài số đặc trưng chưa được giới thiệu trong phạm vi Toán 10.
Để tính những số đặc trưng cho hai mẫu số liệu ta nhập số liệu vào hai cột và tiến hành tương tự.

Xem bản PDF nguyên trang sách: Toán 10 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 91–101).