Yêu cầu cần đạt

  • Nhận biết khái niệm vectơ, hai vectơ cùng phương, hai vectơ cùng hướng, hai vectơ bằng nhau, vectơ-không.
  • Biểu thị một số đại lượng như lực, vận tốc bằng vectơ.

Thuật ngữ: Vecto · Vecto-không · Độ dài của vecto · Hai vectơ cùng phương · Hai vectơ cùng hướng · Hai vectơ bằng nhau

Hình 4.1. Bản đồ Google Maps hiển thị khoảng cách 3,01 km từ Hoàng cung Huế đến Ga An Cựu. Hướng Đông Nam.

Hình 4.1 cho thấy ga An Cựu cách Hoàng cung Huế 3,01 km về hướng đông nam. Hai thông tin khoảng cách và hướng cho phép ta xác định được vị trí của ga An Cựu theo vị trí của Hoàng cung Huế.

Một số đại lượng như lực, vận tốc cũng được đặc trưng bởi hai yếu tố là độ lớn và hướng. Chương này xây dựng một đối tượng toán học, được gọi là vectơ, mà ta có thể dùng nó để biểu diễn các đại lượng nói trên.

Vectơ còn được sử dụng để xây dựng các khái niệm toán học, là công cụ để giải quyết nhiều bài toán và góp phần vào việc hình thành và phát triển năng lực tư duy tuyến tính cho người học.

Nhiệt độ và gió là hai yếu tố luôn cùng được đề cập trong các bản tin dự báo thời tiết. Tuy nhiên, nhiệt độ là đại lượng chỉ có độ lớn, còn gió có cả hướng và độ lớn. Với một đơn vị đo, ta có thể dùng số để biểu diễn nhiệt độ. Đối với các đại lượng gồm hướng và độ lớn như vận tốc gió thì sao? Ta có thể dùng đối tượng toán học nào để biểu diễn chúng?

Khái niệm vecto

HĐ1

Một con tàu khởi hành từ đảo A, đi thẳng về hướng đông 10 km rồi đi thẳng tiếp 10 km về hướng nam thì tới đảo B (H.4.2). Nếu từ đảo A, tàu đi thẳng (không đổi hướng) tới đảo B, thì phải đi theo hướng nào và quãng đường phải đi dài bao nhiêu kilômét?

Hình/bảng: Hình 4.2: Sơ đồ đường đi của tàu từ A sang Đông 10km, rồi sang Nam 10km đến B.

Ta có thể gắn cho quãng đường thẳng từ đảo A tới đảo B đồng thời hai yếu tố, đó là độ dài và hướng (hướng đi thẳng từ đảo A tới đảo B). Từ thực tế này, ta đi tới khái niệm toán học sau:

  • Vectơ là một đoạn thẳng có hướng, nghĩa là, trong hai điểm mút của đoạn thẳng, đã chỉ rõ điểm đầu, điểm cuối.
  • Độ dài của vectơ là khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối của vectơ đó.
Chú ý
  • Vectơ có điểm đầu A và điểm cuối B được kí hiệu là AB⃗, đọc là vectơ AB (H.4.3).
  • Để vẽ một vectơ, ta vẽ đoạn thẳng nối điểm đầu và điểm cuối của nó, rồi đánh dấu mũi tên ở điểm cuối (H.4.3).
  • Vectơ còn được kí hiệu là a⃗,b⃗,x⃗,y⃗,... (H.4.4).
  • Độ dài của vectơ AB⃗, a⃗ tương ứng được kí hiệu là ∣AB⃗∣, ∣a⃗∣.

Ví dụ 1

Dạng bài: Tính độ dài vectơ

Cho hình vuông ABCD với cạnh có độ dài bằng 1. Tính độ dài các vectơ AC⃗, CA⃗, BD⃗.

Hình/bảng: Hình vuông ABCD.

Lời giải

Giải
Vì cạnh của hình vuông ABCD có độ dài bằng 1 nên các đường chéo của hình vuông này có độ dài bằng 2.
Vậy ∣AC⃗∣=AC=2, ∣CA⃗∣=CA=2, ∣BD⃗∣=BD=2.

Luyện tập 1

Dạng bài: Nhận biết vectơ

Cho tam giác đều ABC với cạnh có độ dài bằng a. Hãy chỉ ra các vectơ có độ dài bằng a và có điểm đầu, điểm cuối là các đỉnh của tam giác ABC.

Hai vectơ cùng phương, cùng hướng, bằng nhau

HĐ2

Quan sát các làn đường trong Hình 4.5 và cho biết những nhận xét nào sau đây là đúng.
a) Các làn đường song song với nhau.
b) Các xe chạy theo cùng một hướng.
c) Hai xe bất kì đều chạy theo cùng một hướng hoặc hai hướng ngược nhau.

Hình/bảng: Hình 4.5: Hình ảnh đường cao tốc với nhiều làn đường và các xe đang di chuyển.

  • Đường thẳng đi qua điểm đầu và điểm cuối của một vectơ được gọi là giá của vectơ đó.
  • Hai vectơ được gọi là cùng phương nếu chúng có giá song song hoặc trùng nhau.

Trong Hình 4.7, mỗi cặp vectơ trong các vectơ AB⃗, a⃗, x⃗, y⃗, z⃗ đều cùng phương, nhưng vectơ b⃗ không cùng phương với mỗi vectơ trên.

HĐ3

Xét các vectơ cùng phương trong Hình 4.7. Hai vectơ a⃗ và AB⃗ được gọi là cùng hướng, còn hai vectơ a⃗ và x⃗ được gọi là ngược hướng. Hãy chỉ ra các vectơ cùng hướng với vectơ a⃗ và các vectơ ngược hướng với vectơ a⃗.

Hình/bảng: Hình 4.7: Các vectơ $\vec{AB}$, $\vec{a}$, $\vec{x}$, $\vec{y}$, $\vec{z}$ cùng phương. Vectơ $\vec{b}$ không cùng phương.

Đối với hai vectơ cùng phương thì chúng cùng hướng hoặc ngược hướng.

Chỉ khi hai vectơ cùng phương, ta mới nói tới chúng cùng hướng hay ngược hướng.

Hai vectơ a⃗ và b⃗ được gọi là bằng nhau, kí hiệu a⃗=b⃗, nếu chúng có cùng độ dài và cùng hướng.

Chú ý
  • Ta cũng xét các vectơ có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau (chẳng hạn AA⃗, BB⃗, MM⃗), gọi là các vectơ-không.
  • Ta quy ước vectơ-không có độ dài bằng 0, cùng hướng (do đó cùng phương) với mọi vectơ.
  • Các vectơ-không có cùng độ dài và cùng hướng nên bằng nhau và được kí hiệu chung là 0⃗.
  • Với mỗi điểm O và vectơ a⃗ cho trước, có duy nhất điểm A sao cho OA⃗=a⃗ (H.4.8).

Ví dụ 2

Dạng bài: So sánh vectơ

Cho hình chữ nhật ABCD. Hãy chỉ ra mối quan hệ về độ dài, phương, hướng giữa các cặp vectơ: AD⃗ và BC⃗, AB⃗ và CD⃗, AC⃗ và BD⃗. Những cặp vectơ nào trong các cặp vectơ trên là bằng nhau?

Hình/bảng: Hình 4.9: Hình chữ nhật ABCD.

Lời giải

Giải (H.4.9)

  • Hai vectơ AD⃗ và BC⃗ có cùng độ dài và cùng hướng. Do đó, hai vectơ AD⃗ và BC⃗ bằng nhau.
  • Hai vectơ AB⃗ và CD⃗ có cùng độ dài và ngược hướng. Do đó, hai vectơ AB⃗ và CD⃗ không bằng nhau.
  • Hai vectơ AC⃗ và BD⃗ có cùng độ dài nhưng không cùng phương nên không cùng hướng. Do đó, hai vectơ AC⃗ và BD⃗ không bằng nhau.

Vậy trong các cặp vectơ đang xét, chỉ có cặp vectơ AD⃗ và BC⃗ là bằng nhau (AD⃗=BC⃗).

Luyện tập 2

Dạng bài: So sánh vectơ

Cho hình thang cân ABCD với hai đáy AB, CD, AB<CD (H.4.10). Hãy chỉ ra mối quan hệ về độ dài, phương, hướng giữa các cặp vectơ AD⃗ và BC⃗, AB⃗ và CD⃗, AC⃗ và BD⃗. Có cặp vectơ nào trong các cặp vectơ trên bằng nhau hay không?

Hình/bảng: Hình 4.10: Hình thang cân ABCD với đáy AB và CD.

Ta có thể dùng ngôn ngữ vectơ để biểu thị một số quan hệ hình học.

Ví dụ 3

Dạng bài: Chứng minh ba điểm thẳng hàng

Chứng minh rằng ba điểm A, B, C thẳng hàng khi và chỉ khi hai vectơ AB⃗, AC⃗ cùng phương.

Lời giải

Giải

  • Giả sử ba điểm A, B, C thẳng hàng. Khi đó, chúng cùng thuộc một đường thẳng d. Vậy hai vectơ AB⃗, AC⃗ có cùng giá là d. Suy ra chúng cùng phương.
  • Giả sử hai vectơ AB⃗, AC⃗ cùng phương. Khi đó, chúng có cùng giá hoặc có hai giá song song với nhau. Mặt khác, giá của các vectơ trên đều đi qua A nên chúng trùng nhau. Vậy A, B, C thẳng hàng.
Nhận xét

Ba điểm A, B, C thẳng hàng khi và chỉ khi AB⃗, AC⃗ cùng phương.

Luyện tập 3

Dạng bài: Xác định vị trí tương đối của điểm

Trong các điều kiện dưới đây, chọn điều kiện cần và đủ để một điểm M nằm giữa hai điểm phân biệt A và B.
a) AB⃗ và AM⃗ ngược hướng.
b) MA⃗ và MB⃗ cùng phương.
c) AB⃗ và AM⃗ cùng hướng.
d) MA⃗ và MB⃗ ngược hướng.

Chú ý

Ta có thể dùng vectơ để biểu diễn các đại lượng như lực, vận tốc, gia tốc. Hướng của vectơ chỉ hướng của đại lượng, độ dài của vectơ thể hiện cho độ lớn của đại lượng và được lấy tỉ lệ với độ lớn của đại lượng.

Ví dụ 4

Dạng bài: Biểu diễn lực bằng vectơ

Một vật A được thả chìm hoàn toàn dưới đáy một cốc chất lỏng. Biết rằng trong ba cách biểu diễn lực đẩy Archimedes (Ác-si-mét) F⃗ và trọng lực P⃗ tác động lên vật A ở Hình 4.11, có một cách biểu diễn đúng.

Hình/bảng: Hình 4.11: Ba hình vẽ biểu diễn lực đẩy Archimedes $\vec{F}$ và trọng lực $\vec{P}$ tác động lên vật A trong chất lỏng. a) $\vec{F}$ và $\vec{P}$ cùng hướng, $\vec{F}$ ngắn hơn $\vec{P}$. b) $\vec{F}$ và $\vec{P}$ ngược hướng, $\vec{F}$ ngắn hơn $\vec{P}$. c) $\vec{F}$ và $\vec{P}$ ngược hướng, $\vec{F}$ dài hơn $\vec{P}$.

Hãy chỉ ra mối quan hệ giữa trọng lượng riêng của vật A và trọng lượng riêng của chất lỏng trong cốc.

  • Đường thẳng đi qua điểm đầu và điểm cuối của một vectơ được gọi là giá của vecto đó.
  • Hai vectơ được gọi là cùng phương nếu chúng có giá song song hoặc trùng nhau.
Hình 4.6. Hình vẽ minh họa các vectơ a, b, c và đường thẳng giá của chúng.

Trong Hình 4.7, mỗi cặp vectơ trong các vectơ AB‾, a, x, y‾ z đều cùng phương, nhưng vectơ b⃗ không cùng phương với mỗi vectơ trên.

HD3

Xét các vectơ cùng phương trong Hình 4.7. Hai vectơ a và AB‾ được gọi là cùng hướng, còn hai vecto a và x được gọi là ngược hướng. Hãy chỉ ra các vecto cùng hướng với vectơ a và các vectơ ngược hướng với vecto a⃗.

Hình 4.7. Hình vẽ minh họa các vectơ a, b, x, y, z và AB, cùng với các đường lưới. Vectơ a và AB cùng hướng. Vectơ a và x ngược hướng. Vectơ b không cùng phương với các vectơ khác.

Hai vectơ a và b được gọi là bằng nhau, kí hiệu a‾=b‾, nếu chúng có cùng độ dài và cùng hướng.

Chú ý
  • Ta cũng xét các vectơ có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau (chẳng hạn AA, BB‾. MM‾), gọi là các vecto-không.
  • Ta quy ước vectơ-không có độ dài bằng 0, cùng hướng (do đó cùng phương) với mọi vecto.
  • Các vectơ-không có cùng độ dài và cùng hướng nên bằng nhau và được kí hiệu chung là 0⃗.
  • Với mỗi điểm O và vectơ a cho trước, có duy nhất điểm A sao cho OA⃗=a⃗ (H.4.8).
Hình 4.8. Hình vẽ minh họa một điểm O và một vectơ a, cùng với điểm A sao cho OA = a.

Ví dụ 2

Dạng bài: Phân tích mối quan hệ giữa các vectơ

Cho hình chữ nhật ABCD. Hãy chỉ ra mối quan hệ về độ dài, phương, hướng giữa các cặp vectơ: AD‾ và BC‾, AB‾ và CD‾, AC‾ và BD‾. Những cặp vectơ nào trong các cặp vectơ trên là bằng nhau?

Hình/bảng: Hình 4.9: Hình chữ nhật ABCD với các đỉnh A, B, C, D được đánh dấu.

Lời giải

Giải (H.4.9)

  • Hai vecto AD‾ và BC‾ có cùng độ dài và cùng hướng. Do đó, hai vectơ AD và BC bằng nhau.
  • Hai vecto AB‾ và CD‾ có cùng độ dài và ngược hướng. Do đó, hai vectơ AB và CD‾ không bằng nhau.
  • Hai vectơ AC‾ và BD‾ có cùng độ dài nhưng không cùng phương nên không cùng hướng. Do đó, hai vecto AC⃗ và BD‾ không bằng nhau.

Vậy trong các cặp vectơ đang xét, chỉ có cặp vectơ AD‾ và BC‾ là bằng nhau (AD‾=BC‾).

Ví dụ 3

Dạng bài: Chứng minh ba điểm thẳng hàng

Chứng minh rằng ba điểm A, B, C thẳng hàng khi và chỉ khi hai vectơ AB‾ AC‾ cùng phương.

Lời giải

Giải

  • Giả sử ba điểm A, B, C thẳng hàng. Khi đó, chúng cùng thuộc một đường thẳng d. Vậy hai vectơ AB‾, AC‾ có cùng giá là d. Suy ra chúng cùng phương.
  • Giả sử hai vecto AB‾ AC‾ cùng phương. Khi đó, chúng có cùng giá hoặc có hai giá song song với nhau. Mặt khác, giá của các vectơ trên đều đi qua A nên chúng trùng nhau. Vậy A, B, C thẳng hàng.
Nhận xét

Ba điểm A, B, C thẳng hàng khi và chỉ khi AB‾ AC‾ cùng phương.

Luyện tập 3

Trong các điều kiện dưới đây, chọn điều kiện cần và đủ để một điểm M nằm giữa hai điểm phân biệt A và B.
a) AB‾ và AM‾ ngược hướng.
b) MA‾ và MB‾ cùng phương.
c) AB‾ và AM‾ cùng hướng.
d) MA‾ và MB‾ ngược hướng.

Chú ý

Ta có thể dùng vectơ đề biểu diễn các đại lượng như lực, vận tốc, gia tốc. Hướng của vectơ chỉ hướng của đại lượng, độ dài của vectơ thể hiện cho độ lớn của đại lượng và được lấy tỉ lệ với độ lớn của đại lượng.

Ví dụ 4

Dạng bài: Phân tích lực và trọng lượng riêng

Một vật A được thả chìm hoàn toàn dưới đáy một cốc chất lỏng. Biết rằng trong ba cách biểu diễn lực đầy Archimedes (Ác-si-mét) F⃗ và trọng lực P⃗ tác động lên vật A ở Hình 4.11, có một cách biểu diễn đúng.
Hãy chỉ ra mối quan hệ giữa trọng lượng riêng của vật A và trọng lượng riêng của chất lỏng trong cốc.

Hình/bảng: Hình 4.11: Ba cách biểu diễn lực đẩy Archimedes (F) và trọng lực (P) tác động lên vật A. a) F và P cùng độ lớn, ngược chiều. b) P lớn hơn F, ngược chiều. c) F lớn hơn P, ngược chiều.

Lời giải

Giải
Lực đầy Archimedes và trọng lực đều tác động lên vật A theo phương thẳng đứng, hai lực này cùng phương nhưng ngược hướng. Do đó, Hình 4.11a không đúng. Vật A chìm xuống đáy nên trọng lực P (có hướng từ trên xuống) lớn hơn lực đầy Archimedes F (có hướng từ dưới lên). Do vậy, Hình 4.11c không đúng.
Vậy hình biểu diễn đúng là Hình 4.11b. Theo đó, vectơ biểu diễn lực P⃗ có độ dài gấp 3 lần độ dài của vectơ biểu diễn lực F⃗
Độ lớn của trọng lực và lực đầy Archimedes tác động lên A là: ∣P⃗∣=d′⋅V,∣F‾∣=d⋅V trong đó V(m3) là thể tích của vật A và d′,d (N/m3) tương ứng là trọng lượng riêng của vật A và của chất lỏng. Do ∣P‾∣=3∣F‾∣ (theo H.4.11b) nên d′=3d. Vậy trọng lượng riêng của vật A gấp 3 lần trọng lượng riêng của chất lỏng trong cốc.

Vận dụng

Dạng bài: Biểu diễn và phân tích vận tốc bằng vectơ

Hai ca nô A và B chạy trên sông với các vận tốc riêng có cùng độ lớn là 15km/h. Tuy vậy, ca nô A chạy xuôi dòng còn ca nô B chạy ngược dòng. Vận tốc của dòng nước trên sông là 3km/h.
a) Hãy thể hiện trên hình vẽ, vectơ vận tốc v⃗ của dòng nước và các vectơ vận tốc thực tế va‾ vb của các ca nô A, B.
b) Trong các vectơ v⃗ Va‾, Vb‾ những cặp vectơ nào cùng phương và những cặp vectơ nào ngược hướng?

Bài tập

4.1

Cho ba vectơ a, b, c đều khác 0. Những khẳng định nào sau đây là đúng?
a) a, b‾, c‾ đều cùng hướng với 0
b) Nếu b không cùng hướng với a thì b~ ngược hướng với a
c) Nếu a⃗ và b‾ đều cùng phương với c‾ thì a⃗ và b‾ cùng phương;
d) Nếu a⃗ và b‾ đều cùng hướng với c thì a⃗ và b cùng hướng.

4.2

Trong Hình 4.12, hãy chỉ ra các vectơ cùng phương, các cặp vectơ ngược hướng và các cặp vectơ bằng nhau.

Hình/bảng: Hình 4.12: Hệ trục tọa độ với các vectơ a, b, c, d được vẽ.

4.3

Chứng minh rằng tứ giác ABCD là một hình bình hành khi và chỉ khi BC‾=AD‾.

4.4

Cho hình vuông ABCD có hai đường chéo cắt nhau tại O. Hãy chỉ ra tập hợp S gồm tất cả các vectơ khác 0⃗, có điểm đầu và điểm cuối thuộc tập hợp {A; B; C; D; O}. Hãy chia tập S thành các nhóm sao cho hai vectơ thuộc cùng một nhóm khi và chỉ khi chúng bằng nhau.

4.5

Trên mặt phẳng toạ độ Oxy, hãy vẽ các vectơ OA‾, MN‾ với A(1;2), M(0;−1), N(3;5).
a) Chỉ ra mối quan hệ giữa hai vectơ trên.
b) Một vật thể khởi hành từ M và chuyển động thẳng đều với vận tốc (tính theo giờ) được biểu diễn bởi vectơ V‾=OA‾. Hỏi vật thể đó có đi qua N hay không? Nếu có thì sau bao lâu vật sẽ tới N?

Xem bản PDF nguyên trang sách: Toán 10 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 46–50).