Yêu cầu cần đạt

  • Nhận biết giá trị lượng giác của một góc từ 0∘ đến 180∘.
  • Giải thích hệ thức liên hệ giữa các giá trị lượng giác của hai góc phụ nhau, bù nhau.
  • Sử dụng máy tính cầm tay để tính các giá trị lượng giác của một góc.
  • Vận dụng giải một số bài toán có nội dung thực tiễn.

Thuật ngữ: Giá trị lượng giác của một góc · Hai góc bù nhau

CHƯƠNG III
HỆ THỨC LƯỢNG
TRONG TAM GIÁC

Lượng giác được phát triển từ nhu cầu tính toán góc và khoảng cách trong rất nhiều lĩnh vực như thiên văn học, lập bản đồ, bản vẽ thiết kế, khảo sát và tìm tầm bắn của pháo binh. Ở lớp 9, em đã biết tỉ số lượng giác của một góc nhọn. Chương này mở rộng khái niệm đó cho một góc bất kì từ 0∘ đến 180∘.

Bài 5

GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC
CỦA MỘT GÓC TỪ 0∘ ĐẾN 180∘

\begin{array}{|l|l|}
\hline
\text{THUẬT NGỮ} & \text{KIẾN THỨC, KĨ NĂNG} \\
\hline
\text{. Giá trị lượng giác} & \text{Nhận biết giá trị lượng giác của một góc từ } 0^{\circ} \text{ đến } 180^{\circ}. \\
\text{của một góc} & \text{Giải thích hệ thức liên hệ giữa các giá trị lượng giác của} \\
\text{Hai góc bù nhau} & \text{hai góc phụ nhau, bù nhau.} \\
& \text{Sử dụng máy tính cầm tay để tính các giá trị lượng giác} \\
& \text{của một góc.} \\
& \text{Vận dụng giải một số bài toán có nội dung thực tiễn.} \\
\hline
\end{array}

Hình 3.1. Tam giác vuông ABC với góc α tại A. Các tỉ số lượng giác sinα=ba, cosα=ca, tanα=bc, cotα=cb được định nghĩa.

Bạn đã biết tỉ số lượng giác của một góc nhọn. Đối với góc tù thì sao?

Hệ thức lượng trong tam giác

Ở lớp 9, em đã biết tỉ số lượng giác của một góc nhọn. Chương này mở rộng khái niệm đó cho một góc bất kì từ 0∘ đến 180∘.

Bạn đã biết tỉ số lượng giác của một góc nhọn. Đối với góc tù thì sao?

sinα=ba
cosα=ca
tanα=bc
cotα=cb

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, nửa đường tròn tâm O, bán kính R=1 nằm phía trên trục hoành (H.3.2) được gọi là nửa đường tròn đơn vị.
Cho trước một góc α, 0∘≤α≤180∘. Khi đó, có duy nhất điểm M(x0;y0) trên nửa đường tròn đơn vị nói trên để XOM^=α.

Hình 3.2. Hai nửa đường tròn đơn vị trên hệ trục tọa độ Oxy. Bên trái là trường hợp α<90∘, điểm M có tọa độ (x0,y0) trong góc phần tư thứ nhất. Bên phải là trường hợp α>90∘, điểm M có tọa độ (x0,y0) trong góc phần tư thứ hai. Cả hai đều có bán kính 1.

HĐ1

a) Nêu nhận xét về vị trí của điểm M trên nửa đường tròn đơn vị trong mỗi trường hợp sau:

  • α<90∘;
  • α=90∘;
  • α>90∘.

b) Khi 0∘<α<90∘, nêu mối quan hệ giữa cosα, sinα với hoành độ và tung độ của điểm M.

Mở rộng khái niệm tỉ số lượng giác của một góc nhọn cho một góc bất kì từ 0∘ đến 180∘, ta có định nghĩa sau:

Với mỗi góc α (0∘≤α≤180∘), gọi M(x0,y0) là điểm trên nửa đường tròn đơn vị sao cho XOM^=α. Khi đó:

  • sin của góc α là tung độ y0 của điểm M, được kí hiệu là sinα;
  • \cosin của góc α là hoành độ x0 của điểm M, được kí hiệu là cosα;
  • Khi α≠90∘ (hay là x0≠0), tan của α là y0x0, được kí hiệu là tanα;
  • Khi α≠0∘ và α≠180∘ (hay là y0≠0), \cotang của α là x0y0, được kí hiệu là cotα.

Từ định nghĩa trên, ta có:
tanα=sinαcosα (α≠90∘); cotα=cosαsinα (α≠0∘ và α≠180∘); tanα=1cotα (α∉{0∘;90∘;180∘}).

Sau đây là bảng giá trị lượng giác (GTLG) của một số góc đặc biệt mà em nên nhớ.

Bảng 3.1

\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|c|}
\hline
\alpha & 0^{\circ} & 30^{\circ} & 45^{\circ} & 60^{\circ} & 90^{\circ} & 180^{\circ} \\
\hline
GTLG & & & & & & \\
\hline
sinα & 0 & 12 & 22 & 32 & 1 & 0 \\
\hline
cosα & 1 & 32 & 22 & 12 & 0 & -1 \\
\hline
tanα & 0 & 33 & 1 & 3 & || & 0 \\
\hline
cotα & || & 3 & 1 & 33 & || & || \\
\hline
\end{array}

Ví dụ 1

Dạng bài: Tính giá trị lượng giác

Tìm các giá trị lượng giác của góc 135∘.

Hình/bảng: Hình 3.3: Nửa đường tròn đơn vị với góc 135 độ, điểm M có tọa độ $(-\frac{\sqrt{2}}{2}; \frac{\sqrt{2}}{2})$. Hình 3.4: Máy tính cầm tay hiển thị kết quả $\sin 48^{\circ}50'40'' \approx 0.752956291$.

Lời giải

Giải (H.3.3)
Gọi M là điểm trên nửa đường tròn đơn vị sao cho XOM^=135∘. Gọi N, P tương ứng là hình chiếu vuông góc của M lên các trục Ox, Oy.
Vì XOM^=135∘ nên MON^=45∘. △MOP là vuông cân với cạnh huyền OM=1.
Từ đó, ta có ON=OP=22. Mặt khác, điểm M nằm trong trục tung nên có toạ độ là (−22;22).
Theo định nghĩa, ta có:
sin135∘=22
cos135∘=−22
tan135∘=−1
cot135∘=−1

Luyện tập 1

Dạng bài: Tính giá trị lượng giác

Tìm các giá trị lượng giác của các góc 120∘ (H.3.4).

Hình/bảng: Hình 3.3: Nửa đường tròn đơn vị với góc 135 độ, điểm M có tọa độ $(-\frac{\sqrt{2}}{2}; \frac{\sqrt{2}}{2})$. Hình 3.4: Máy tính cầm tay hiển thị kết quả $\sin 48^{\circ}50'40'' \approx 0.752956291$.

Ta có thể sử dụng máy tính cầm tay để tính (dùng hoặc gần đúng) các giá trị lượng giác của một góc và tính góc khi biết giá trị lượng giác của góc đó.

Chẳng hạn, với một loại máy tính cầm tay, sau khi mở máy ta bấm phím SHIFTMODE (SETUP) rồi bấm phím 3 để chọn đơn vị đo góc là "Độ". Sau đó tính giá trị lượng giác của góc hoặc tính góc khi biết giá trị lượng giác của góc đó.

\begin{array}{|l|l|l|}
\hline
Tính & Bấm phím & Kết quả \\
\hline
sin48∘50′40′′ & sin48∘′50∘′40∘′= & sin48∘50′40′′≈0,752956291 \\
\hline
cos112∘12′45′′ & cos112∘′12∘′45∘′= & cos112∘12′45′′≈−0,3780427715 \\
\hline
tan15∘ & tan15= & tan15∘=2−3 \\
\hline
\end{array}

\begin{array}{|l|l|l|}
\hline
Tìm x, biết & Bấm phím & Kết quả \\
\hline
sinx=0,3456 & SHIFTsin0.3456= & x≈20∘13′7′′ \\
\hline
\end{array}

Chú ý
  • Khi tìm x biết sinx, máy tính chỉ đưa ra giá trị x≤90∘.
  • Muốn tìm x khi biết cosx, tanx, cotx ta làm tương tự như trên, chỉ thay phím sin tương ứng bởi phím cos, tan, SHIFTtan (để tìm cotx).

Mối quan hệ giữa các giá trị lượng giác của hai góc bù nhau

Ở lớp 9, em đã biết mối quan hệ giữa tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau. Trong mục này, em hãy tìm mối quan hệ giữa các giá trị lượng giác của hai góc bù nhau.

Đối với một góc α tuỳ ý (0∘≤α≤180∘), gọi M, M' là hai điểm trên nửa đường tròn đơn vị tương ứng với hai góc bù nhau α và 180∘−α (XOM^=α, XOM′^=180∘−α) (H.3.5).

Hình 3.5. Nửa đường tròn đơn vị với trục tọa độ Oxy. Điểm M ứng với góc α. Điểm M' ứng với góc 180∘−α. M và M' đối xứng qua trục Oy.

HĐ2

Nêu nhận xét về vị trí của hai điểm M, M' đối với trục Oy. Từ đó, nêu các mối quan hệ giữa sinα và sin(180∘−α), giữa cosα và cos(180∘−α).

Đối với hai góc bù nhau, α và 180∘−α, ta có:

  • sin(180∘−α)=sinα;
  • cos(180∘−α)=−cosα;
  • tan(180∘−α)=−tanα (α≠90∘);
  • cot(180∘−α)=−cotα (0∘<α<180∘).

Ví dụ 2

Dạng bài: Tính giá trị lượng giác

Tính các giá trị lượng giác của các góc 120∘, 135∘, 150∘.

Lời giải

Giải
Do các góc 120∘, 135∘, 150∘ tương ứng bù với các góc 60∘, 45∘, 30∘ nên từ Bảng 3.1, ta cũng có bảng các giá trị lượng giác sau:

Hai góc bù nhau có sin bằng nhau; có \cosin, tan, \cotang đối nhau.

Bảng 3.2

\begin{array}{|c|c|c|c|}
\hline
\alpha & 120^{\circ} & 135^{\circ} & 150^{\circ} \\
\hline
GTLG & & & \\
\hline
sinα & 32 & 22 & 12 \\
\hline
cosα & −12 & −22 & −32 \\
\hline
tanα & −3 & -1 & −33 \\
\hline
cotα & −33 & -1 & −3 \\
\hline
\end{array}

Luyện tập 2

Dạng bài: Chứng minh đẳng thức hình học, mối quan hệ lượng giác

Trong Hình 3.6, hai điểm M, N ứng với hai góc phụ nhau α và 90∘−α (XOM^=α, XON^=90∘−α). Chứng minh rằng △MOP=△NOQ. Từ đó nêu mối quan hệ giữa cosα và sin(90∘−α).

Hình/bảng: Hình 3.6: Nửa đường tròn đơn vị. Điểm M ứng với góc $\alpha$. Điểm N ứng với góc $90^{\circ} - \alpha$. Các điểm P, Q là hình chiếu của M, N lên trục Ox, Oy.

Hai góc phụ nhau có sin góc này bằng \cosin góc kia, tan góc này bằng \cotang góc kia.

Vận dụng

Dạng bài: Giải bài toán thực tế

Một chiếc đu quay có bán kính 75 m, tâm của vòng quay ở độ cao 90 m (H.3.7), thời gian thực hiện mỗi vòng quay của đu quay là 30 phút. Nếu một người vào cabin tại vị trí thấp nhất của vòng quay, thì sau 20 phút quay, người đó ở độ cao bao nhiêu mét?

Hình/bảng: Hình 3.7: Sơ đồ một chiếc đu quay. Bán kính 75m, tâm ở độ cao 90m so với mặt đất.

Bài tập

3.1

Dạng bài: Tính giá trị biểu thức lượng giác

Không dùng bảng số hay máy tính cầm tay, tính giá trị của các biểu thức sau:
a) (2sin30∘+cos135∘−3tan150∘)⋅(cos180∘−cot60∘)
b) sin290∘+cos2120∘+cos20∘−tan260∘+cot2135∘;
c) cos60∘−sin30∘+cos230∘.

Chú ý

sin2α=(sinα)2, cos2α=(cosα)2, tan2α=(tanα)2, cot2α=(cotα)2.

3.2

Dạng bài: Đơn giản biểu thức lượng giác

Đơn giản các biểu thức sau:
a) sin100∘+sin80∘+cos16∘+cos164∘;
b) 2sin(180∘−α)−cotα−cos(180∘−α)⋅tanα⋅cot(180∘−α), với 0∘<α<90∘.

3.3

Dạng bài: Chứng minh đẳng thức lượng giác

Chứng minh các hệ thức sau:
a) sin2α+cos2α=1;
b) 1+tan2α=1cos2α (α≠90∘);
c) 1+cot2α=1sin2α (0∘<α<180∘).

3.4

Dạng bài: Tính giá trị biểu thức lượng giác

Cho góc α (0∘<α<180∘) thoả mãn tanα=3.
Tính giá trị của biểu thức: P=2sinα−3cosα3sinα+2cosα.

Xem bản PDF nguyên trang sách: Toán 10 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 33–37).