Yêu cầu cần đạt
- Tính góc, tích vô hướng của hai vectơ trong những trường hợp cụ thể.
- Công thức toạ độ của tích vô hướng, tính chất của tích vô hướng.
- Liên hệ khái niệm tích vô hướng với khái niệm công trong Vật lí.
Thuật ngữ: Góc giữa hai vectơ · Tích vô hướng của hai vectơ
Toán học cung cấp ngôn ngữ và công cụ cho nhiều ngành khoa học. Trong các bài học trước, ta đã dùng vectơ để biểu diễn các đại lượng lực, vận tốc và dùng phép toán vectơ để tính hợp lực và tổng hợp vận tốc. Bài học này tiếp tục xây dựng khái niệm tích vô hướng giữa hai vectơ - đối tượng toán học còn được dùng để định nghĩa khái niệm công sinh bởi một lực trong Vật lí.
1. Góc giữa hai vecto
HĐ1
Trong Hình 4.39, số đo góc BAC cũng được gọi là số đo góc giữa hai vectơ và . Hãy tìm số đo các góc giữa và , và .
Cho hai vectơ và khác . Từ một điểm A tuỳ ý, vẽ các vectơ và (H.4.40). Khi đó, số đo của góc BAC được gọi là số đo góc giữa hai vectơ và hay đơn giản là góc giữa hai vectơ , , kí hiệu là .
Chú ý
- Quy ước rằng góc giữa hai vectơ và có thể nhận một giá trị tuỳ ý từ đến .
- Nếu thì ta nói rằng và vuông góc với nhau, kí hiệu là hoặc . Đặc biệt được coi là vuông góc với mọi vectơ.
Khi nào thì góc giữa hai vectơ bằng , bằng ?
Ví dụ 1
Cho tam giác ABC vuông tại A và . Tính , , .
Lời giải
Giải (H.4.41)
Ta có: , , .
Luyện tập 1
Cho tam giác đều ABC. Tính .
Trong Vật lí, nếu lực không đổi tác động vào một vật và điểm đặt của lực chuyển động thẳng từ M tới N, thì công A của lực được tính theo công thức:
,
trong đó là độ lớn của lực (theo đơn vị Newton);
là độ dài của vectơ (theo đơn vị mét);
là góc giữa hai vectơ và .
Toán học gọi giá trị A (không kể đơn vị đo) trong biểu thức nói trên là tích vô hướng của hai vecto và .
Tích vô hướng của hai vectơ và là một số, kí hiệu là , được xác định bởi công thức sau:
.
Khi nào thì tích vô hướng của hai vectơ , là một số dương? Là một số âm?
Chú ý
- .
- còn được viết là và được gọi là bình phương vô hướng của vectơ . Ta có .
Bình phương vô hướng của một vectơ bằng bình phương độ dài của vectơ đó.
Khi nào thì ?
Ví dụ 2
Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng a. Tính các tích vô hướng sau: , , .
Lời giải
Giải. Vì nên .
Hình vuông có cạnh bằng a nên có đường chéo bằng .
Mặt khác, , do đó
;
.
Luyện tập 2
Cho tam giác ABC có BC = a, CA = b, AB = c. Hãy tính theo a, b, c.
Hãy nhớ lại Định lí côsin.
3. Biểu thức toạ độ và tính chất của tích vô hướng
HĐ2
Cho hai vectơ cùng phương và . Hãy kiểm tra công thức theo từng trường hợp sau:
a) ;
b) và ;
c) và .
HĐ3
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho hai vectơ không cùng phương và
a) Xác định toạ độ của các điểm A và B sao cho , .
b) Tính , , theo toạ độ của A và B.
c) Tính theo toạ độ của A, B.
Để ý rằng, theo Định lí côsin, ta có: .
Tích vô hướng của hai vectơ và được tính theo công thức:
.
Nhận xét
- Hai vectơ và vuông góc với nhau khi và chỉ khi .
- Bình phương vô hướng của là .
- Nếu và thì .
Ví dụ 3
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, tính tích vô hướng của các cặp vectơ sau:
a) và ;
b) Hai vectơ đơn vị và tương ứng của các trục Ox, Oy.
Lời giải
Giải
a) Ta có: .
b) Vì và nên .
Luyện tập 3
Tính tích vô hướng và góc giữa hai vectơ , .
HĐ4
Cho ba vectơ , , .
a) Tính , theo toạ độ của các vectơ .
b) So sánh và .
c) So sánh và .
Tính chất của tích vô hướng
Với ba vectơ bất kì và mọi số thực k, ta có:
- (tính chất giao hoán);
- (tính chất phân phối đối với phép cộng);
- .
Từ các tính chất trên, ta có thể chứng minh được:
(tính chất phân phối đối với phép trừ);
; ;
.
Ví dụ 4
(Ứng dụng của vectơ trong bài toán hình học)
Cho điểm M thay đổi trên đường tròn tâm O ngoại tiếp tam giác đều ABC cho trước. Chứng minh rằng không đổi.
Lời giải
Giải
Cách 1 (Dùng toạ độ). Xét hệ trục toạ độ có gốc trùng với tâm O của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. Gọi toạ độ của các điểm là , , , . Vì tam giác ABC đều nên tâm đường tròn ngoại tiếp đồng thời là trọng tâm của tam giác. Do đó và .
Vì nên .
Vậy .
Tương tự và .
Do đó (không đổi).
Cách 2 (Dùng tích vô hướng). (H.4.44)
Vì tam giác ABC đều nên tâm O của đường tròn ngoại tiếp đồng thời là trọng tâm của tam giác. Vậy .
Giả sử (O) có bán kính R. Ta có:
.
Vậy không đổi khi M thay đổi trên (O).
Luyện tập 4
Cho tam giác ABC với A(-1; 2), B(8; -1), C(8; 8). Gọi H là trực tâm của tam giác.
a) Chứng minh rằng và .
b) Tìm toạ độ của H.
c) Giải tam giác ABC.
Vận dụng
Một lực không đổi tác động vào một vật và điểm đặt của lực chuyển động thẳng từ A đến B. Lực được phân tích thành hai lực thành phần là và ().
a) Dựa vào tính chất của tích vô hướng, hãy giải thích vì sao công sinh bởi lực (đã được đề cập ở trên) bằng tổng của các công sinh bởi các lực và .
b) Giả sử các lực thành phần , tương ứng cùng phương, vuông góc với phương chuyển động của vật. Hãy tìm mối quan hệ giữa các công sinh bởi lực và lực .
Bài tập
4.21
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, hãy tính góc giữa hai vectơ và trong mỗi trường hợp sau:
a) , ;
b) , ;
c) , .
4.22
Tìm điều kiện của để:
a) ;
b) .
4.23
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho hai điểm A(1;2), B(-4;3). Gọi M(t;0) là một điểm thuộc trục hoành.
a) Tính theo t.
b) Tìm t để .
4.24
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho ba điểm không thẳng hàng A(-4; 1), B(2; 4), C(2; -2).
a) Giải tam giác ABC.
b) Tìm toạ độ trực tâm H của tam giác ABC.
4.25
Chứng minh rằng với mọi tam giác ABC, ta có:
.
4.26
Cho tam giác ABC có trọng tâm G. Chứng minh rằng với mọi điểm M, ta có:
.
Xem bản PDF nguyên trang sách: Toán 10 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 66–70).
