STT|THUẬT NGỮ|GIẢI THÍCH|TRANG
1|bài luật|một dạng kéo dài của thơ Đường luật, có yêu cầu về đối và sự luân phiên của các chuỗi vắn trong bài|48
2|báo cáo kết quả nghiên cứu|hình thức thông tin khoa học, trong đó người nghiên cứu trình bày kết quả nghiên cứu đạt được sau khi kết thúc một đề tài, một dự án nghiên cứu, thử nghiệm nào đó|97, 149, 151,...
3|báo cáo nghiên cứu|loại văn bản thông tin được tổ chức theo quy cách khoa học nghiêm ngặt, trình bày những thông tin mới về một vấn đề nào đó, kết quả của việc vận dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp để khảo sát, đánh giá vấn đề theo một quan điểm nhất định|125, 140, 145....
4|bát cú|một thể thơ Đường luật gồm 8 câu chia thành 4 liên thơ, trong đó các câu ở hai liên giữa bắt buộc phải đối nhau; có hai loại phổ biến là thất ngôn bát cú (mỗi câu 7 chữ) và ngũ ngôn bát cú (mỗi câu 5 chữ), tất cả đều có quy định về các phương diện như luật bằng trắc, niêm, vẫn, đối,...|48, 49
5|cận thể|tên gọi chung các thể thơ được viết theo những nguyên tắc riêng định hình từ đời Đường (Trung Quốc), thường gọi là thơ Đường luật|48, 49
6|câu chuyện|khối thống nhất giữa bối cảnh, nhân vật, hành động, diễn biến sự việc được kể tới trong tác phẩm văn học, có chứa đựng một thông điệp nhất định|10, 27, 97,...
7|chèo|một loại hình sẵn khấu dân gian Việt Nam mang tính tổng hợp, phổ biến ở vùng Bắc Bộ, có sự phối hợp nhuần nhuyễn giữa nói, hát, múa với sự hỗ trợ của các đạo cụ, nhạc khí dân tộc độc đáo, trên cơ sở một tích truyện có sẵn|115, 126, 128,...
8|chủ nghĩa lãng mạn|một trào lưu thơ ở phương Tây thế kỉ XIX có ảnh hưởng lớn trên thế giới, ưu tiên cho việc bộc lộ cảm xúc của con người cá nhân|51, 64
9|chủ nghĩa tượng trưng|một trào lưu thơ ở phương Tây thế kỉ XIX gây được ảnh hưởng rộng rãi, thường sử dụng biểu tượng và nhiều thủ pháp khác để biểu đạt cảm nhận của nhà thơ về những cái mơ hồ, khó nắm bắt|51
10|chuyển thể|hình thức tạo một vẻ mặt mới, đời sống mới cho văn bản ngôn từ gốc trong các loại hình nghệ thuật khác như sân khấu, điện ảnh|115
11|cổ thể|những thể thơ có trước đời Đường, phân biệt với thơ cận thể|49
12|cốt truyện đơn tuyến|loại cốt truyện đơn giản thường xoay quanh một nhân vật hoặc sự kiện chính nào đó|10
13|cước chú|chú thích ở chân trang hoặc cuối văn bản cho một từ ngữ, đối tượng nào đó trong văn bản|97, 112, 118,...
14|đạo văn|hiện tượng biển sản phẩm khoa học, sáng tác nghệ thuật của người khác thành của mình mà không tuyên bố, bất chấp quy định về đạo đức trong nghiên cứu khoa học và sáng tạo nghệ thuật|97, 126
15|đối (trong thơ Đường luật)|một quy định trong thơ Đường luật về sự tương ứng với nhau cả về nội dung và hình thức giữa các cặp câu tạo nên hai liên giữa của bài bát cú|43, 44,48,...
16|Đường luật|cũng gọi là thơ cận thể (xem cận thể)|47, 49, 60, ...
17|giá trị thẩm mĩ|một loại giá trị gắn với tác phẩm nghệ thuật, tác động vào cảm nhận về cái đẹp của người tiếp nhận, thưởng thức|43, 58, 66,...
18|hai-cư|một thể thơ truyền thống Nhật Bản có hình thức đặc biệt cô đọng, chỉ gồm 3 câu (câu 1 và câu 3 có năm âm tiết; câu 2 có bảy âm tiết)|45, 49, 60,...
19|liên kết trong văn bản|sự gắn nối với nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong văn bản được thực hiện bằng những biện pháp như lặp, thế, nối,...|36, 72, 86,...
20|liên thơ|tên gọi chung các cặp câu (1 và 2, 3 và 4, 5 và 6, 7 và 8) trong cấu trúc của một bài thơ bát cú Đường luật|48
21|lời nhân vật|lời của nhân vật được tái hiện trong tác phẩm văn học, phân biệt với lời người kể chuyện|9,97,98
22|luận đề|vẫn để chính được tập trung trình bày, thể hiện trong văn bản|72, 76, 94,...
23|luận điểm|ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm, quan niệm,... của tác giả (gọi đơn giản là ý)|32, 73, 113,...
24|mĩ cảm|cảm xúc về cái đẹp trong cuộc sống, trong nghệ thuật được tác phẩm văn học gợi lên|46, 64
25|nhân vật trữ tình|còn gọi là chủ thể trữ tình chỉ người trực tiếp bộc lộ rung động, tình cảm trong bài thơ trước một khung cảnh, sự tình, con người nào đó|43, 59, 71,...
26|phiếm chỉ|chỉ chung, không xác định đối tượng cụ thể nào (người, vật, thời gian,...)|10
27|phong trào Thơ mới|một phong trào thơ diễn ra từ năm 1932 đến năm 1945, đã làm nên một cuộc cách mạng trong thi ca, đưa thơ Việt Nam thực sự bước vào quỹ đạo hiện đại|51, 53, 61,...
28|phương thức lưu truyền|cách phổ biến và lưu giữ tác phẩm trong thời gian và không gian|125
29|quyền sở hữu trí tuệ|quyền bảo vệ đối với tài sản trí tuệ, sản phẩm sáng tạo của bộ óc con người|97, 125
30|sử thi|một loại hình sáng tác ngôn từ của thời cổ đại, có nguồn gốc từ các truyện truyền miệng như thần thoại, truyền thuyết; cốt truyện thường phản ánh những sự kiện lớn của cộng đồng, thể hiện niềm tin và quan niệm giá trị của cộng đồng|97, 104, 113,...
31|thần thoại|thể loại truyện kể xa xưa nhất, thể hiện quan niệm về vũ trụ và khát vọng chinh phục thế giới tự nhiên của các thị tộc, bộ lạc thời nguyên thuỷ|9, 37, 101,...
32|thần thoại sáng tạo|thần thoại kể về cuộc chinh phục thiên nhiên và sáng tạo văn hoá của con người|10, 14
33|thần thoại suy nguyên|thần thoại kể về nguồn gốc vũ trụ và muôn loài|10, 14
34|thể thơ|hình thức cố định của thơ với những quy định riêng về bố cục, vần, nhịp, số câu, số tiếng (chữ) trong câu|44, 46, 48,...
35|thi luật|luật thơ, tức là những quy định mang tính bắt buộc đối với sáng tác thơ thuộc một thể nào đó|43, 44, 48,...
36|thơ trữ tình|phân biệt với thơ tự sự, có nội dung chính là cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trữ tình|43,53,60
37|tích truyện|còn gọi là tích trò, là câu chuyện chứa đựng thông điệp, có cốt lõi tương đối ổn định, được dùng làm cơ sở cho hoạt động biểu diễn của chèo, tuồng|125, 152
38|tính cách nhân vật|những nét riêng, cốt lõi có tính chất ổn định thể hiện qua suy nghĩ, hành động, ngôn ngữ của nhân vật trong tác phẩm tự sự hoặc kịch|20, 142
39|tính ước lệ|một tính chất hay đặc điểm của sáng tác nghệ thuật nói chung, thể hiện rõ nét đặc thù của ngôn ngữ hay hình tượng trong tác phẩm, so với ngôn ngữ hay đối tượng tồn tại trong đời sống thực tế|10, 145
40|tính vô danh|một tính chất của các sáng tác dân gian do tính tập thể và phương thức truyền miệng quy định|125
41|tỉnh lược (khi trích dẫn)|lược bỏ một yếu tố hoặc một phần của văn bản gốc (cụm từ, câu, đoạn), giúp cho nội dung văn bản được tập trung và cô đọng hơn, theo quan niệm và mục đích sử dụng văn bản của người trích dẫn|97, 98, 112
42|trật tự từ|một phương thức ngữ pháp đòi hỏi tuân thủ những nguyên tắc riêng (tuỳ từng ngôn ngữ) trong việc sắp xếp vị trí của từ trong câu hay cụm từ, nhằm thực hiện các chức năng cú pháp và ngữ nghĩa khác nhau|43, 44, 60,...
43|trích dẫn|việc dẫn lại câu văn hay ý tưởng của tác giả khác trong sản phẩm ngôn từ của mình kèm theo những dấu hiệu phân biệt riêng|33, 97, 125,...
44|tuồng|một loại hình sân khấu cổ truyền Việt Nam, phát triển mạnh ở vùng Trung Bộ, gồm hai dòng dân gian và bác học, mang tỉnh tổng hợp và ước lệ cao, có sự phối hợp nhuần nhuyễn giữa nói, hát, múa với sự hỗ trợ của các đạo cụ, nhạc khí độc đáo|125, 132, 151,...
45|tuyệt củ|một thể thơ Đường luật có nội dung đặc biệt hàm súc, gồm 4 câu với hai loại chính là ngũ ngôn tuyệt củ (4 câu, mỗi câu 5 chữ) và thất ngôn tuyệt củ (4 câu, mỗi câu 7 chữ); còn được gọi là tứ tuyệt|48
46|tứ thơ|cách lí giải và chiếm lĩnh mới về đối tượng được thể hiện trong thơ ca, là yếu tố cơ bản chi phối mạch triển khai bài thơ và tạo nên cấu trúc chỉnh thể của bài thơ|49
47|vắt dòng|một loại câu thơ phổ biến trong thơ hiện đại mà ở đó câu trên phải gắn nối với câu dưới mới thành một câu ngữ pháp trọn vẹn|63,67
48|yếu tố tự sự|yếu tố kể chuyện có trong văn bản không thuộc loại hình tự sự như văn bản nghị luận, thơ trữ tình|94
Xem bản PDF nguyên trang sách: Ngữ văn 10 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 162).
