Yêu cầu cần đạt
- Kể được tên một số dân tộc ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Nhận xét và giải thích được ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ thông qua bản đồ hoặc lược đồ phân bố dân cư.
- Mô tả được một số hoạt động sản xuất truyền thống (trồng lúa nước, nghề thủ công,...) ở Đồng bằng Bắc Bộ; Mô tả được một hệ thống đê và nêu được vai trò của đê điều trong trị thuỷ.
Sau bài học này, em sẽ:
KHỞI ĐỘNG
Những câu thơ sau giúp em liên tưởng đến hoạt động sản xuất nào ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ? "Hạt gạo làng ta Có vị phù sa Của sông Kinh Thầy" (Trần Đăng Khoa, Hạt gạo làng ta, in trong Góc sân và khoảng trời, NXB Kim Đồng, 2017)
Khám phá
1. Dân cư
1. Đọc thông tin, em hãy kể tên một số dân tộc ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. 2. Quan sát hình 2 và đọc thông tin, em hãy: - Nhận xét sự phân bố dân cư của vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - Giải thích vì sao vùng Đồng bằng Bắc Bộ có dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước.
Đồng bằng Bắc Bộ là vùng đông dân, số dân của vùng là hơn 21 triệu người (năm 2020). Do điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sinh sống, giao thông và sản xuất nên vùng có dân cư tập trung đông đúc nhất nước ta. Dân cư ở đây chủ yếu là người Kinh và một số dân tộc khác như Mường, Sán Dìu,...
2. Một số hoạt động sản xuất truyền thống
a) Trồng lúa nước
1. Đọc thông tin, em hãy cho biết vùng Đồng bằng Bắc Bộ có những điều kiện thuận lợi nào để phát triển hoạt động trồng lúa nước. 2. Quan sát hình 3, em hãy kể tên một số công việc phải làm khi trồng lúa nước.
Trồng lúa nước là hoạt động sản xuất nông nghiệp truyền thống ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ nhờ có đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào, người dân giàu kinh nghiệm sản xuất. Đây là vùng trồng lúa lớn thứ hai của nước ta.
Ngoài trồng lúa nước, vùng Đồng bằng Bắc Bộ còn trồng nhiều loại rau màu, cây ăn quả và chăn nuôi gia súc, gia cầm, thuỷ sản.
Xem bản PDF nguyên trang sách: Lịch sử và Địa lí 4 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 41–43).
