Yêu cầu cần đạt

  • Kể được tên một số dân tộc ở vùng Nam Bộ.
  • Xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ vùng Nam Bộ sự phân bố một số ngành công nghiệp, cây trồng, vật nuôi.
  • Trình bày được một số hoạt động sản xuất của người dân ở vùng Nam Bộ (ví dụ: sản xuất lúa, nuôi trồng thuỷ sản,...).

KHỞI ĐỘNG

Vùng Nam Bộ có hoạt động sản xuất đa dạng. Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho biết vùng có thể phát triển các hoạt động sản xuất nào.

Khám phá

Dân cư

?

Đọc thông tin, em hãy kể tên một số dân tộc ở vùng Nam Bộ.

Nam Bộ là vùng đông dân, vùng có số dân là hơn 35 triệu người (năm 2020). Các dân tộc sinh sống ở vùng chủ yếu là: Kinh, Khơ-me, Hoa, Chăm,...

Một số hoạt động sản xuất

Nông nghiệp

?

Đọc thông tin và quan sát hình 1, em hãy kể tên và chỉ trên lược đồ một số cây trồng, vật nuôi chính ở vùng Nam Bộ.

Vùng Nam Bộ có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nông nghiệp. Đây là vùng trồng lúa lớn nhất nước ta. Lúa được trồng trên những cánh đồng lớn, sử dụng nhiều máy móc hiện đại cho năng suất cao, chất lượng tốt. Ngoài ra, Nam Bộ còn là vùng trồng cây ăn quả (sầu riêng, chôm chôm, xoài, dừa, cam, quýt,...), cây công nghiệp (cao su, điều, hồ tiêu,...) lớn trong cả nước.

Chăn nuôi ở vùng Nam Bộ cũng phát triển, các vật nuôi chủ yếu là: lợn, gia cầm (gà, vịt)....

Vùng Nam Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển đánh bắt, nuôi trồng thuỷ sản. Các sản phẩm nuôi trồng đặc trưng là cá tra, cá ba sa, tôm,... Đây là vùng có sản lượng thuỷ sản lớn nhất cả nước.

Hình 1.. Hình 1. Lược đồ một số hoạt động sản xuất nông nghiệp ở vùng Nam Bộ năm 2020. Chú giải: Lúa, Cây ăn quả, Hồ tiêu, Điều, Cao su, Bò, Lợn, Gia cầm, Nuôi trồng thuỷ sản, Vùng đánh bắt thuỷ sản. Địa giới tỉnh, Ranh giới vùng, Biên giới quốc gia. Các chữ viết tắt trên bản đồ: Sông, QĐ. Quần đảo. Tỉnh: Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Long An, TP. Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu, An Giang, Đồng Tháp, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Cần Thơ, Hậu Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang.
Hình 2.. Hình 2. Thu hoạch lúa (tỉnh Sóc Trăng)
Hình 3.. Hình 3. Trang trại nuôi tôm (tỉnh Kiên Giang)

Các sản phẩm nông nghiệp của vùng Nam Bộ vừa phục vụ cho nhu cầu trong nước, vừa là mặt hàng xuất khẩu có giá trị.

Công nghiệp

?

Đọc thông tin và quan sát hình 4, em hãy kể tên và xác định sự phân bố của một số ngành công nghiệp chính ở vùng Nam Bộ.

Ngành công nghiệp ở vùng Nam Bộ phát triển nhất nước ta. Một số ngành công nghiệp chính là: khai thác dầu khí, sản xuất điện, điện tử – tin học, dệt may, hoá chất, chế biến lương thực,...

Các hoạt động sản xuất công nghiệp tập trung chủ yếu ở Đông Nam Bộ.

Hình 4.. Hình 4. Lược đồ một số hoạt động sản xuất công nghiệp ở vùng Nam Bộ năm 2020. Chú giải: Khai thác dầu mỏ, Nhà máy nhiệt điện, Nhà máy thuỷ điện, Lọc hoá dầu, Điện tử - tin học, Dệt may, Chế biến lương thực. Địa giới tỉnh, Ranh giới vùng, Biên giới quốc gia. Các chữ viết tắt trên bản đồ: Sông, QĐ. Quần đảo. Tỉnh: Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Long An, TP. Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu, An Giang, Đồng Tháp, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Cần Thơ, Hậu Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang.
Hình 5.. Hình 5. Sản xuất linh kiện điện tử (Thành phố Hồ Chí Minh)
Hình 6.. Hình 6. Sản xuất hàng may mặc (tỉnh Bình Dương)

LUYỆN TẬP

Quan sát các hình 1, 4, hãy hoàn thành bảng sau vào vở: Hoạt động sản xuất | Phân bố Trồng lúa | ? Trồng cây ăn quả | ? Trồng cây công nghiệp | ? Khai thác dầu khí | ? Dệt may | ? Điện tử – tin học | ?

VẬN DỤNG

Sưu tầm hình ảnh về một dân tộc hoặc một hoạt động sản xuất ở vùng Nam Bộ và chia sẻ với các bạn.

Xem bản PDF nguyên trang sách: Lịch sử và Địa lí 4 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 104–107).