Sau bài học này, em sẽ:

  • Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật, nguồn tư liệu,...
  • Sử dụng được một số phương tiện môn học vào học tập môn Lịch sử và Địa lí.

KHỞI ĐỘNG

Hai bạn trong hình đang trao đổi về nội dung gì? Hãy kể tên một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí mà em biết.

Hình/bảng: Hai học sinh đang trao đổi, một học sinh chỉ vào bảng số liệu, học sinh còn lại chỉ vào lược đồ Hai Bà Trưng. Có một hộp thoại với chữ 'Chúng mình sẽ sử dụng các phương tiện này như thế nào nhỉ?'

Khám phá

1. Bản đồ, lược đồ

Quan sát các hình 1, 2, em hãy:

  • Đọc tên bản đồ, lược đồ và cho biết bảng chú giải thể hiện những đối tượng nào.
  • Chỉ một nơi có độ cao trên 1500 m ở hinh 1.
  • Chỉ hướng tiến quân của quân Hai Bà Trưng ở hình 2.

Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ lệ nhất định.

Hình 1. Bản đồ địa hình phần đất liền Việt Nam. Bản đồ địa hình phần đất liền Việt Nam với chú giải về phần tăng độ cao (0-2000m+), sông, hồ, thủ đô, biên giới quốc gia, các chữ viết tắt trên bản đồ (Sông, D. Dây, QĐ. Quần đảo, CC. Cánh cung). Bản đồ hiển thị các vùng như Đồng Bằng Bắc Bộ, Trường Sơn, Đồng Bằng Sông Cửu Long, các quốc gia lân cận như Trung Quốc, Thái Lan, Cam-pu-chia, và các quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa. Có tỉ lệ xích 400 km.

Lược đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực theo một tỉ lệ nhất định, có nội dung giản lược hơn bản đồ.

Hình 2. Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40. Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40, hiển thị các địa điểm như Mê Linh, Hát Môn, Cổ Loa, Luy Lâu, Giao Chỉ, và hướng tiến quân của quân Hai Bà Trưng. Chú giải bao gồm nơi phát động khởi nghĩa, hướng tiến quân, thời gian sự kiện, nơi đóng đô, bản doanh bị đánh chiếm, nơi các đội nghĩa quân nổi dậy, và tên quân.

Các bước sử dụng bản đồ, lược đồ

BƯỚC 1

Đọc tên bản đồ, lược đồ để biết phương tiện thể hiện nội dung gì.

Bước 2

Xem chú giải để biết kí hiệu của các đối tượng lịch sử hoặc địa lí.

Bước 3

Tìm đối tượng lịch sử hoặc địa lí dựa vào kí hiệu.

Hình 3. Sơ đó các bước sử dụng bản đó, lược đồ. Sơ đồ các bước sử dụng bản đồ, lược đồ, minh họa các bước 1, 2, 3 như đã mô tả.

2. Bảng số liệu, biểu đồ, trục thời gian

1. Em hãy đọc bảng diện tích và số dân của một số tỉnh, thành phố nước ta năm 2020.
2. Quan sát hình 4, em hãy cho biết tỉnh/thành phố nào có diện tích lớn nhất.
3. Quan sát hình 5, em hãy giới thiệu các mốc thời gian gắn liền với sự kiện lịch sử tương ứng của Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975.

Bảng số liệu là tập hợp các số liệu về các đối tượng được sắp xếp một cách khoa học.

BẢNG DIỆN TÍCH VÀ SỐ DÂN CỦA MỘT SỐ TỈNH, THÀNH PHỐ NƯỚC TA NĂM 2020

STT
| Tỉnh, thành phố
| Diện tích
(km²)
| Số dân
(nghìn người)

1
| Hà Nội
| 3 359
| 8 247

2
| Đà Nẵng
| 1 285
| 1 170

3
| Lâm
Đồng
| 9 783
| 1 310

4
| Thành phố Hồ Chí Minh
| 2.061
| 9 228

5
| Cần Thơ
| 1 439
| 1 241

(Nguồn: Tổng hợp từ Niên giám thống kê Việt Nam 2021)

Biểu đồ là hình vẽ thể hiện trực quan các số liệu.

Hình 4. Biểu đó diện tích của một số tỉnh, thành phố nước ta năm 2020. Biểu đồ cột thể hiện diện tích của một số tỉnh, thành phố nước ta năm 2020. Các cột: Hà Nội (3359 km²), Đà Nẵng (1285 km²), Lâm Đồng (9783 km²), Thành phố Hồ Chí Minh (2061 km²), Cần Thơ (1439 km²).

Trục thời gian là một đường thẳng thể hiện chuỗi các sự kiện lịch sử theo trình tự thời gian.

Hình 5. Trục thời gian thể hiện một số sự kiện tiêu biểu của lịch sử Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975. Trục thời gian từ 1945 đến 1975, với các mốc sự kiện: 1945 (Cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà được thành lập), 1954 (Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi), 1975 (Chiến dịch Hồ Chí Minh thắng lợi).

Các bước sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, trục thời gian:

Bước 1

Đọc tên bảng số liệu, biểu đồ, trục thời gian để biết phương tiện đó thể hiện nội dung gì.

Bước 2

Đọc nội dung các cột, hàng của bảng số liệu; chú giải của biểu đồ hoặc các sự kiện trên trục thời gian để biết sự sắp xếp thông tin của các đối tượng.

Bước 3

Tìm các số liệu trong bảng hoặc mô tả nội dung cụ thể của biểu đồ, trục thời gian theo yêu cầu của bài học.

Hình 6. Sơ đồ các bước sử dụng bảng số liệu, biểu đó, trục thời gian. Sơ đồ các bước sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, trục thời gian, minh họa các bước 1, 2, 3 như đã mô tả.

3. Hiện vật, tranh ảnh

Quan sát các hình 7, 8, em hãy:
Mô tả mũi tên đồng Cổ Loa
Mô tả bức ảnh cánh đồng Phong Nậm.

Hiện vật lịch sử là những di tích, đồ vật,... trong quá khứ của con người còn lưu lại đến ngày nay.

Hình 7. Mũi tên đồng Cổ Loa. Hình ảnh mũi tên đồng Cổ Loa, gồm nhiều mũi tên nhỏ bằng đồng.

Tranh ảnh lịch sử, địa lí là những hình ảnh được vẽ hoặc chụp về các nhân vật, địa điểm, hiện vật, sự kiện lịch sử, đối tượng địa lí gắn với không gian cụ thể....

Hình 8. Cánh đồng Phong Nậm (tỉnh Cao Bằng). Hình ảnh cánh đồng Phong Nậm ở tỉnh Cao Bằng, với ruộng bậc thang và sông uốn lượn.

Các bước sử dụng hiện vật, tranh ảnh:

Bước 1

Đọc tên hiện vật, tranh ảnh.

Bước 2

Quan sát và mô tả những đối tượng lịch sử hoặc địa li được giới thiệu thông qua hiện vật, tranh ảnh.

Bước 3

Nhận xét về các đối tượng lịch sử hoặc địa lí theo yêu cầu bài học.

Hình 9. Sơ đó các bước sử dụng hiện vật, tranh ảnh. Sơ đồ các bước sử dụng hiện vật, tranh ảnh, minh họa các bước 1, 2, 3 như đã mô tả.

LUYỆN TẬP

1. Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí theo gợi ý hình bên.
2. Tìm ví dụ trong sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 4 về các phương tiện học tập môn học: bản đồ, lược đồ, bảng số liệu, hiện vật, tranh ảnh, trục thời gian (mỗi phương tiện lấy hai ví dụ).

Hình/bảng: Sơ đồ tư duy với trung tâm là 'Phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí' và ba nhánh có dấu hỏi chấm.

VẬN DỤNG

Hãy cùng bạn thực hành sử dụng một phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí.

Xem bản PDF nguyên trang sách: Lịch sử và Địa lí 4 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 6–11).