Yêu cầu cần đạt

  • Xác định được một số công trình tiêu biểu: Khuê Văn Các, nhà bia Tiến sĩ, Văn Miếu, Quốc Tử Giám trên sơ đó khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám.
  • Đọc tư liệu lịch sử, mô tả được kiến trúc và chức năng của một trong các công trình: Văn Miếu, Quốc Tử Giám, nhà bia Tiến sĩ.
  • Bày tỏ được cảm nghĩ về truyền thống hiếu học của dân tộc Việt Nam.
  • Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp để giữ gìn các di tích lịch sử.

KHỞI ĐỘNG

Năm 1999, Khuê Văn Các trong khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám được chọn là biểu tượng của Thủ đô Hà Nội. Chia sẻ hiểu biết của em về công trình kiến trúc này.

Hình 1.. Khuê Văn Các

Khám phá

1. Tìm hiểu về Văn Miếu - Quốc Tử Giám

1. Xác định vị trí của một số công trình kiến trúc tiêu biểu trong khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám trên sơ đồ hình 2.
2. Đọc thông tin và quan sát các hình từ 3 đến 5, em hãy:
Mô tả kiến trúc, chức năng của một trong những công trình: Văn Miếu, Quốc Tử Giám, Bia Tiến sĩ.
Nêu ý nghĩa của việc ghi danh những người đỗ Tiến sĩ ở Văn Miếu – Quốc Tử Giám.

Khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám ở Hà Nội được bắt đầu xây dựng từ thời nhà Lý.

Hình 2.. Sơ đồ một số di tích trong khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám. Các điểm đánh số: 1. Cổng Văn Miếu, 2. Khuê Văn Các, 3. Bia Tiến sĩ, 4. Khu Đại Thành, 5. Khu Thái Học.

Văn Miếu gồm các công trình tiêu biểu: cổng Văn Miếu, Khuê Văn Các, nhà bia Tiến sĩ, khu Đại Thành,... Đây là nơi thờ Khổng Tử và các học trò của ông.

Hình 3.. Điện Đại Thành

Quốc Tử Giám ở phía sau Văn Miếu, là khu Thái Học gồm nhà Tiền Đường và nhà Hậu Đường. Đây là nơi học tập của các hoàng tử, con gia đình quý tộc, quan lại và những người giỏi trong nước.

Em có biết?

Ngày nay, nhà Tiền Đường là nơi trưng bày các hiện vật liên quan đến truyền thống hiếu học của dân tộc Việt Nam. Nhà Hậu Đường có hai tầng: tầng một là nơi thờ Chu Văn An; tầng hai là nơi thờ vua Lý Thánh Tông, Lý Nhân Tông, Lê Thánh Tông.

Hình 4.. Nhà Tiền Đường

Ở Văn Miếu còn có 82 tấm bia đá khắc tên những người đỗ Tiến sĩ thời Hậu Lê và thời Mạc. Việc dựng bia ghi danh những người đỗ đạt nhằm khuyến khích tinh thần hiếu học trong nhân dân.

TƯ LIỆU.

“Hiền tài là nguyên khí quốc gia, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh, rồi lên cao, nguyên khi suy thì thế nước yếu, rồi xuống thấp".
(Theo Văn bia Hà Nội, Tập 1, NXB Khoa học xã hội, 1998)

Hình 5.. Một bia Tiến sĩ trong Văn Miếu - Quốc Tử Giám
Em có biết?

Năm 2010, Bia Tiến sĩ được UNESCO ghi danh là Di sản tư liệu thế giới. Năm 2012, di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám được công nhận là Di tích quốc gia đặc biệt.

2. Gìn giữ và phát huy giá trị của Văn Miếu – Quốc Tử Giám

1. Đọc thông tin và quan sát các hình 6, 7, em hãy kể tên một số hoạt động được tổ chức ở Văn Miếu – Quốc Tử Giám nhằm tôn vinh truyền thống hiếu học của dân tộc.
2. Theo em, cần làm gì để giữ gìn và phát huy giá trị di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám?

Ngày nay, Văn Miếu – Quốc Tử Giám là nơi để tìm hiểu và tôn vinh truyền thống hiếu học của dân tộc.

Hình 6.. Học sinh tham gia cuộc thi Trạng nguyên nhỏ tuổi tại Văn Miếu - Quốc Tử Giám

Các công việc bảo tồn, tu bổ, tuyên truyền, quảng bá về khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám luôn được chú trọng, nhằm bảo vệ, lưu giữ và phát huy những giá trị đặc sắc của khu di tích này.

Hình 7.. Học sinh tham quan, học tập tại Văn Miếu - Quốc Tử Giám

LUYỆN TẬP

1. Lập và hoàn thiện bảng (theo gợi ý dưới đây) về các công trình tiêu biểu của di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám.

Bảng:
| Tên công trình | Chức năng |
|---|---|
| Văn Miếu | CUỘC SỐNG |
| Quốc Tử Giám | ? |
| Bia Tiến sĩ | ? |

2. Đề xuất một số việc nên làm và không nên làm để góp phần gìn giữ và phát huy giá trị của Văn Miếu – Quốc Tử Giám.

VẬN DỤNG

1. Đóng vai là hướng dẫn viên du lịch, hãy giới thiệu với bạn về khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám.
2. Hãy chia sẻ cảm nghĩ của em về truyền thống hiếu học của dân tộc sau khi tìm hiểu về Văn Miếu – Quốc Tử Giám.

Câu 1.

Hãy trình bày một số nét chính về địa phương em.

  • Tên tỉnh/thành phố.
  • Đặc điểm thiên nhiên nổi bật.
  • Một số hoạt động sản xuất.
  • Một số nét văn hoá đặc sắc.
  • Tên một số danh nhân tiêu biểu.

Câu 2.

Lựa chọn thông tin cho phù hợp với hai vùng và ghi kết quả vào vở.

Thông tin:
1. Địa hình tương đối bằng phẳng
2. Hai hệ thống sông lớn là sông Hồng và sông Thái Bình
3. Nền văn minh của người Việt cổ – Văn minh sông Hồng
4. Mạng lưới sông ngòi khá dày đặc, các sông có nhiều thác ghềnh
5. Địa hình chủ yếu là đồi núi. Ngoài ra, còn có một số cao nguyên và vùng trung du
6. Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương
7. Nhiệt độ trung bình năm trên 23°C. Mùa đông kéo dài khoảng ba tháng với nhiệt độ trung bình dưới 20°C
8. Văn Miếu - Quốc Tử Giám
9. Lễ hội Lồng tồng
10. Chợ phiên vùng cao
11. Có mùa đông lạnh nhất cả nước
12. Đền Hùng

Các vùng:
A. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
B. Vùng Đồng bằng Bắc Bộ

Câu 3.

Hoàn thành bảng sau vào vở:
BẢNG 2. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ MỘT SỐ NÉT VĂN HOÁ CỦA VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ, VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

Bảng:
| Đặc điểm | Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ | Vùng Đồng bằng Bắc Bộ |
|---|---|---|
| Dân cư | ? | ? |
| Hoạt động sản xuất | ? | ? |
| Một số nét văn hoá tiêu biểu | ? | ? |

Câu 4.

Xây dựng bảng dự kiến những hoạt động của em để góp phần gìn giữ và phát huy giá trị của một danh lam thắng cảnh hoặc một di tích lịch sử – văn hoá ở địa phương em (theo gợi ý dưới đây):

  • Tên danh lam thắng cảnh/di tích lịch sử – văn hoá.
  • Những việc làm cụ thể để giữ gìn và phát huy giá trị của danh lam thắng cảnh/di tích lịch sử – văn hoá.
  • Ý nghĩa của những việc làm đó.

Câu 3

Hoàn thành bảng sau vào vở:

BẢNG 2

ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ MỘT SỐ NÉT VĂN HOÁ CỦA VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ, VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

Vùng | Trung du và miền núi Bắc Bộ | Đồng bằng Bắc Bộ
Đặc điểm | |
Dân cư | ? | ?
Hoạt động sản xuất | ? | ?
Một số nét văn hoá tiêu biểu | ? | ?

Kết nối tri thức với cuộc sống

Xem bản PDF nguyên trang sách: Lịch sử và Địa lí 4 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 59–64).