Thuật ngữ: Sứ giả của mùa xuân
Phần I – ôn tập
Tiết 1 - 2
1
Đọc lại các bài đã học.
2
Trao đổi về các bài đọc: Nêu tên bài đã đọc, chi tiết, nhân vật hoặc đoạn
văn, đoạn thơ mình yêu thích nhất.
Tiết 3 - 4
3
Đọc bài thơ dưới đây, trả lời câu hỏi và thực hiện theo yêu cầu.
Thăm bạn ốm
Hôm nay đến lớp
Thấy vắng thỏ nâu
Các bạn hỏi nhau:
“Thỏ đi đâu thế?"
Gấu liền nói khẽ:
“Thỏ bị ốm rồi
Này các bạn ơi
Đến thăm thỏ nhé!"
“Gấu tôi mua khế
Khế ngọt lại thanh."
“Mèo tôi mua chanh
Đánh đường mát ngọt.”
Hươu mua sữa bột
Nai sữa đậu nành
Chúc bạn khoẻ nhanh
Cùng nhau đến lớp.
(Theo Trần Thị Hương)
a
Vì sao thỏ nâu nghỉ học?
b
Các bạn bàn nhau chuyện gì?
c
Đóng vai một trong số các bạn đến thăm thỏ nâu, nói 2 – 3 câu thể hiện
sự quan tâm, mong muốn của mình và các bạn đối với thỏ nâu.
d
Tưởng tượng em là bạn cùng lớp với thỏ nâu. Vì có việc bận, em
không đến thăm thỏ nâu được. Hãy viết lời an ủi, động viên thỏ nâu
và nhờ các bạn chuyển giúp.
4
Quan sát tranh, tìm từ ngữ:
a. Chỉ sự vật (người, đồ vật, con vật, cây cối)
M: trẻ em
b. Chỉ đặc điểm
M: tươi vui
c. Chỉ hoạt động
M: chạy nhảy
5
Đặt câu:
a. Câu giới thiệu sự vật
M: Đây là công viên.
b. Câu nêu đặc điểm
M: Công viên hôm nay đông vui.
c. Câu nêu hoạt động
M: Mọi người đi dạo trong công viên.
Tiết 5 - 6
6
Đoán xem mỗi câu đố nói về loài chim nào.
Mỏ cứng như dùi
Luôn gõ “cộc cCỘC”
Cây nào sâu đục
Có tôi! Có tôi!
(Là chim gì?)
Kêu lên tên thật
Lẩn quất bụi tre
Vào những ngày hè
Ngẩn ngơ đứng gọi.
(Là chim gì?)
Mỏ dài lông biếc
Trên cành lặng yên
Bỗng vụt như tên
Lao mình bắt cá.
(Là chim gì?)
7
Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm của một loài vật em yêu thích.
8
Hỏi – đáp về đặc điểm của một số loài vật.
M:
Hỏi: – Gấu có thân hình như thế nào?
Đáp: – Thân hình gấu to lớn.
Hỏi: – Gấu đi như thế nào?
Đáp: – Gấu đi lặc lè.
9
Chọn dấu chấm hoặc dấu phẩy thay cho ô vuông.
Vào ngày hội, đồng bào các buôn xa bản gần nườm nượp kéo về
buôn Đôn Tất cả đều đổ về trường đua voi.
Khi lệnh xuất phát vang lên, voi cuốn vòi chạy trong tiếng reo hò của
người xem cùng tiếng chiêng tiếng trống tiếng khèn vang dậy.
(Theo Ay Dun và Lê Tấn)
Tiết 7 - 8
10
Nghe – viết:
Tiếng gà mở cửa
(Trích)
Em bừng tỉnh dậy
Lắng nghe
Tiếng gà vang bốn phía
Tiếng gà gõ cửa
Tiếng gà thổi bùng bếp lửa.
Mở cửa! Mở cửa!
Tiếng gà lảnh lói
Nhuộm đỏ vẫng đông
Tiếng gà rung khóm hồng
Tiếng gà chín tươi chùm ớt
Giọt sương mai nhảy nhót
Ngọn tre lên vút
Trời xanh trong.
(Định Hải)
11
Chọn a hoặc b.
a. Chọn / hoặc n thay cho ô vuông.
Mùa thu sang
Cứ mỗi độ thu sang
Hua cúc lại ở vàng
Ngoài vườn hương thơm ngát
Ong bướm bay rộn ràng
Em cắp sách tới trường
Mắng tươi trải trên đường
Trời cao xanh gió mát
Đẹp thay lúc thu sang.
(Theo Trần Lê Văn)
b. Chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã cho chữ in đậm.
Gà mẹ hoi gà con:
- Đa ngủ chưa thế ha?
Ca đàn gà nhao nhao:
Ngủ ca rồi đấy ạ!
(Theo Phạm Hổ)
12
a. Nói cảm xúc, suy nghĩ của em về trường lớp; về thầy cô khi năm học
sắp kết thúc.
b
Viết 4 – 5 câu thể hiện tình cảm, cảm xúc của em khi năm học sắp
kết thúc.
G: - Em có suy nghĩ gì khi năm học sắp kết thúc?
Em cảm thấy thế nào nếu mấy tháng nghỉ hè không đến trường?
Em sẽ nhớ nhất điều gì về trường lớp, về thầy cô khi nghỉ hè?
Phần II – đánh giá cuối học kì 2 (đề tham khảo)
A. đọc
1
Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi.
Cây bàng
Cứ vào mùa đông
Gió về rét buốt
Cây bàng trụi trơ
Lá cành rụng hết
Chắc là nó rét!
Khi vào mùa nắng
Tán lá xoè ra
Như cái ô to
Đang làm bóng mát
Bóng bàng tròn lắm
Tròn như cái nong
Em ngồi vào trong
Mát ơi là mát!
A! Bàng tốt lắm
Bàng che cho em
Nhung ai che bằng
Cho bàng khỏi nắng?
(Xuân Quỳnh)
a
Mùa đông, cây bàng như thế nào?
b
Mùa nào cây bàng toả bóng mát?
2
Đọc hiểu
Cánh chim báo mùa xuân
Bốn nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông sống trên bốn ngọn núi. Năm ấy
không hiểu vì sao, mùa đông kéo dài lê thê. Muôn loài khổ sở vì rét, bèn cử
chim công có sắc đẹp lộng lẫy nhất đi đón nàng tiên mùa xuân. Nhưng
đường xa, gió lạnh, công bị ốm, phải quay về.
Sư tử liền đi thay công. Cậy khoẻ, sư tử đi không nghỉ, nhưng rồi đuối
sức dần, không đi tiếp được.
Chim én nói:
- Mẹ cháu ho ngày càng nặng. Không có nắng ấm mùa xuân, mẹ cháu
khó qua khỏi. Cháu xin đi!
Muông thú đồng ý. Chim én mẹ nhổ lông cánh tết thành chiếc áo
choàng cho con. Én con bay mãi, bay mãi, cuối cùng cũng đến chỗ ở
của nàng tiên mùa xuân. Én con thấy một chú chim co ro bên đường liền
cởi áo choàng đắp cho bạn. Chú chim bỗng biến mất, nàng tiên mùa
xuân hiện ra:
- Con thật hiếu thảo, nhân hậu và dũng cảm! Ta chọn con làm sứ giả
của mùa xuân.
Én con trở về cùng nàng tiên mùa xuân. Từ đó, mỗi khi thấy chim én
bay liệng, muôn loài biết rằng mùa xuân sắp về.
(Theo Kể chuyện cho bé)
Từ ngữ
Sứ giả của mùa xuân: người được coi là đại diện cho mùa xuân.
Trả lời câu hỏi và thực hiện yêu cầu.
a
Lúc đầu, muông thú chọn con vật như thế nào để đi đón nàng tiên
mùa xuân?
Có sắc đẹp
Có sức khoẻ
Có lòng dũng cảm
b
Con vật nào đã được cử đi đầu tiên?
chim công
chim én
sư tử
c
Vì sao chim én xin đi đón nàng tiên mùa xuân?
Vì chim én biết mình bay nhanh.
Vì chim én khoẻ hơn công và sư tử.
Vì chim én muốn đem nắng ấm về cho mẹ.
d
Nhờ đâu chim én đến được nơi ở của nàng tiên mùa xuân, không bỏ về
giữa chùng?
e
Khi nào nàng tiên mùa xuân mới hiện ra trước mắt chim én?
g
Vì sao chim én được chọn làm sứ giả của mùa xuân?
h
Dấu câu nào thích hợp với các ô vuông dưới đây?
Muông thú đói rét ốm đau vì mùa đông kéo dài.
B. viết
1
Nghe – viết: Cây bàng (3 khổ thơ đầu).
2
Chọn a hoặc b.
a. Chọn shoặc x thay cho ô vuông.
Hàng chuối lên anh mướt
Phi lao reo trập trùng
Vài ngôi nhà ngói đỏ
In bóng luống dòng Mông.
(Theo Trần Đăng Khoa)
b. Chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã cho chữ in đậm.
Một bác chài lặng le
Buông câu trong bóng chiều
Bông nhiên con cá nho
Nhay lên thuyền như trêu.
(Theo Trần Đăng Khoa)
3
Viết 4 – 5 câu kể lại một hoạt động ở trường hoặc lớp em (biểu diễn văn
nghệ, đi tham quan, đồng diễn thể dục,...).
G:
- Trường (hoặc lớp em) đã tổ chức hoạt động gì? Ở đâu?
- Hoạt động đó có những ai tham gia? Mọi người đã làm những việc gì?
Nêu suy nghĩ, cảm xúc của em về hoạt động đó.
Xem bản PDF nguyên trang sách: Tiếng Việt 2 tập 2 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 133–142).
