Thuật ngữ: Dập dòn · Ươm mầm

Đọc

Giải câu đố

a.

Tròn như quả bóng màu xanh
Đung đưa trên cành chờ Tết Trung thu.
(Là quả gì?)

b.

Quả gì vỏ có gai mềm
Đến khi chín đỏ thoạt nhìn tưởng hoa?
(Là quả gì?)

Hình/bảng: A collection of fruits: a sliced durian, a pomelo, a custard apple, and rambutan.

Thu về, những quả hồng đỏ mọng, những hạt dẻ nâu bóng, những quả na mở to mắt, thơm dìu dịu. Biển lúa vàng ươm. Gió nổi lên và sóng lúa vàng dập dòn trải tới chân trời.

Minh ríu rít bên mẹ:
Mẹ ơi, con thấy quả trên cây đều chín hết cả rồi. Các bạn ấy đang mong có người đến hái đấy. Nhìn quả chín ngon thế này, chắc các bác nông dân vui lắm mẹ nhỉ?

  • Đúng thế con ạ.

Nếu mùa nào cũng được thu hoạch thì thích lắm, phải không mẹ?
Mẹ âu yếm nhìn Minh và bảo:
Con nói đúng đấy! Mùa nào thức ấy.

Nhưng để có cái thu hoạch, trước đó người nông dân phải làm rất nhiều việc. Họ phải cày bừa, gieo hạt và ươm mầm. Rồi mưa nắng, hạn hán, họ phải chăm sóc vườn cây, ruộng đồng. Nhờ thế mà cây lớn dần, ra hoa kết trái và chín rộ đấy.
Mẹ ơi, con hiểu rồi. Công việc của các bác nông dân vất vả quá mẹ nhỉ?
(Theo Những câu chuyện hay, những bài học quý)

Từ ngữ

Dập dòn: (lúa) chuyển động lên xuống nhịp nhàng theo gió.

Ươm mầm: gieo hạt cho mọc thành cây non.

1.

Những loài cây, loại quả nào được nói đến khi mùa thu về?

2.

Bạn nhỏ nghĩ gì khi nhìn thấy quả chín?

3.

Kể tên những công việc người nông dân phải làm để có mùa thu hoạch.

4.

Bài đọc giúp em hiểu điều gì?

1.

Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu nêu đặc điểm.
A
Quả hồng
Hạt dẻ
Quả na
Biển lúa
B
vàng ươm.
thơm dìu dịu.
đỏ mọng.
nâu bóng.

2.

Đặt một câu nêu đặc điểm của loài cây hoặc loại quả mà em thích.

Viết

1.

Nghe – viết:

Để có cái thu hoạch, người nông dân phải làm rất nhiều việc. Họ phải cày bừa, gieo hạt và ươm mầm. Rồi mưa nắng, hạn hán, họ phải đổ mồ hôi chăm sóc vườn cây, ruộng đồng. Nhờ thế mà cây lớn dần, ra hoa kết trái và chín rộ.

2.

Tìm tiếng bắt đầu bằng ng hoặc ngh thay cho ô vuông.
Cuốc con về hè
Trong đầm sen bát
Lá xanh xoè ô che
Hoa đưa hương ngào ngạt.

Hình/bảng: A serene landscape with a lake, trees, and mountains in the background.

(Theo Nguyễn Văn Chương)

3.

Chọn a hoặc b.

a.

Chọn r, d hoặc gi thay cho ô vuông.
Mưa Lăng trên đồng
Uốn mềm ngọn lúa
Hoa xoan theoó
ải tím mặt đường.

b.

Chọn tiếng trong ngoặc đơn thay cho ô vuông.
Vườn cây tươi tốt nhờ công (sức/sút) lao động của cô bác nông dân.
Đầu xuân, dân làng nô (núc/ nút) ra đồng để trồng cấy.
Nhiều loại củ, quả được dùng để làm (múc/ mút) Tết.

Luyện tập

1.

Kể tên các loại cây lương thực, cây ăn quả mà em biết.

Hình/bảng: Two images: one of a rice field labeled 'Cây lương thực' (Food crop), and another of a fruit tree labeled 'Cây ăn quả' (Fruit tree).

2.

Tìm từ ngữ chỉ hoạt động chăm sóc cây.

3.

Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu.
A
Chúng em trồng cây
Ông cuốc đất
Công nhân đô thị làm rào chắn
B
để giúp thành phố thêm xanh.
để bảo vệ cây.
để trồng rau.

1.

Nhìn tranh, nói về việc bạn nhỏ đang làm.

1. A girl planting flowers in a garden.
2. A girl watering plants with a watering can.
3. A girl watering plants in a garden with a watering can.
4. A girl admiring her healthy plants in a garden.

2.

Viết 3 – 5 câu kể lại việc em và các bạn chăm sóc cây.
G:
Em và các bạn đã làm việc gì để chăm sóc cây?
Kết quả công việc ra sao?
Em có suy nghĩ gì khi làm xong việc đó?

Hình/bảng: A group of children planting and watering trees in a field.

Đọc mở rộng

1.

Kể tên những câu chuyện viết về thiên nhiên mà em đã đọc.

2.

Chia sẻ với các bạn những chi tiết thú vị trong câu chuyện.

Hình/bảng: A girl standing and talking to two other children, with a speech bubble saying 'Tớ đã đọc cuốn sách Hoa lá trong vườn.'.

Xem bản PDF nguyên trang sách: Tiếng Việt 2 tập 2 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 26–30).