Thuật ngữ: Đặc trưng

Đọc

Nói những điều em biết về ngày Tết.

Tết là khởi đầu cho một năm mới, là dịp lễ được mong chờ nhất trong năm.

Vào dịp Tết, các gia đình thường gói bánh chưng hoặc bánh tét. Bánh chưng hình vuông, gói bằng lá dong. Bánh tét hình trụ, thường gói bằng lá chuối. Cả hai loại bánh đều làm từ gạo nếp, đỗ xanh, thịt lợn.

Mai và đào là hai loài hoa đặc trưng cho Tết ở hai miền Nam, Bắc. Hoa mai rực rỡ sắc vàng. Hoa đào thường có màu hồng tươi, xen lẫn lá xanh và nụ hồng chúm chím.

Ngày Tết, người lớn thường tặng trẻ em những bao lì xì xinh xắn, với mong ước các em mạnh khoẻ, giỏi giang. Tết là dịp mọi người quây quần bên nhau và dành cho nhau những lời chúc tốt đẹp.
(Ánh Dương)

Từ ngữ

Đặc trưng: đặc điểm riêng, tiêu biểu.

1.

Sắp xếp các ý dưới đây theo trình tự các đoạn trong bài đọc.
1 Nói về hoa mai, hoa đào
2 Giới thiệu chung về Tết
3 Nói về hoạt động của mọi người trong dịp Tết
4 Nói về bánh chưng, bánh tét

2.

Người ta dùng những gì để làm bánh chưng, bánh tét?

3.

Người lớn mong ước điều gì khi tặng bao lì xì cho trẻ em?

4.

Em thích những hoạt động nào của gia đình em trong dịp Tết?

1.

Tìm trong bài những từ ngữ miêu tả:
a. hoa mai
b. hoa đào

2.

Đặt một câu giới thiệu về loài hoa em thích. M: Đào là loài hoa đặc trưng cho Tết ở miền Bắc.

Viết

1.

Nghe – viết:

Vào dịp Tết, các gia đình thường gói bánh chưng hoặc bánh tét. Người lớn thường tặng trẻ em những bao lì xì xinh xắn với mong ước các em mạnh khoẻ, giỏi giang. Tết là dịp mọi người quây quần bên nhau và dành cho nhau những lời chúc tốt đẹp.

2.

Chọn g hoặc gh thay cho ô vuông.
Chị tre chải tóc bên ao
Nàng mây áo trắng Hé vào soi lương.

Hình/bảng: A serene landscape with a lake, trees, and mountains in the background.

(Theo Trần Đăng Khoa)

3.

Chọn a hoặc b.

a.

Tìm tiếng ghép được với sinh hoặc xinh.
M: sinh: sinh sống
xinh: xinh đẹp

b.

Tìm từ ngữ có tiếng chứa uc hoặc ut.
M: uc: chúc mừng
ut: sút bóng

Luyện tập

1.

Quan sát tranh và thực hiện các yêu cầu:

a.

Tìm từ ngữ chỉ sự vật.
M: lá dong

b.

Tìm từ ngữ chỉ hoạt động.
M: lau lá dong

c.

Sắp xếp các hoạt động theo trình tự của việc làm bánh chưng.

1. A person preparing ingredients for Banh Chung, possibly washing rice or beans.
2. A person mixing ingredients in a bowl, possibly the filling for Banh Chung.
3. A person wrapping Banh Chung with dong leaves.
4. A person tying the wrapped Banh Chung with string.
5. A person cooking Banh Chung in a large pot over a fire.

2.

Hỏi – đáp về việc thường làm trong dịp Tết. Viết vào vở một câu hỏi và một câu trả lời.
M: – Bạn thường làm gì vào dịp Tết?

  • Vào dịp Tết, mình thường đi thăm họ hàng.
1.

Đọc các tấm thiệp dưới đây và trả lời câu hỏi.

Two Tet greeting cards. The left card has a red background with cherry blossoms and a message from Lê Hiếu to grandparents. The right card has a green background with flowers and lucky money, and a message from Phương Mai to parents.

a.

Mỗi tấm thiệp trên là của ai viết gửi đến ai?

b.

Mỗi tấm thiệp đó được viết trong dịp nào?

c.

Người viết chúc điều gì?

2.

Em hãy viết một tấm thiệp chúc Tết gửi cho một người bạn hoặc người thân ở xa.

Đọc mở rộng

1.

Tìm đọc một bài thơ hoặc một câu chuyện về ngày Tết.

2.

Chia sẻ với các bạn câu thơ hay trong bài thơ hoặc điều em thích trong câu chuyện.

Hình/bảng: Three children sitting at a table, one girl is speaking, with speech bubbles saying 'Điều bạn thích nhất là gì?' and 'Sự tích bánh chưng, bánh giầy'. Another speech bubble says 'Tên bài thơ, câu chuyện là gì?'.

Xem bản PDF nguyên trang sách: Tiếng Việt 2 tập 2 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 19–22).