Tính nguyên hàm và tích phân với phần mềm geogebra. tính gần đúng tích phân bằng phương pháp hình thang

Mục tiêu

Thực hành tính nguyên hàm và tính gần đúng tích phân với phần mềm GeoGebra. Tính gần đúng tích phân bằng phương pháp hình thang trong trường hợp hàm dưới dấu tích phân cho dạng bảng (tại một số mốc) hoặc cho bởi một đồ thị (mà ta không biết phương trình của nó) hoặc không có nguyên hàm dưới dạng hàm sơ cấp.

Tính nguyên hàm và tích phân với phần mềm geogebra

Khởi động phần mềm GeoGebra , chọn Complex Adaptive System (CAS) để thực hiện tính toán nguyên hàm và tích phân.

Tính nguyên hàm của hàm số

Để tính nguyên hàm của hàm số, ta dùng lệnh IntegralSymbolic (<hàm số>), kết quả sẽ được hiển thị ngay bên dưới.

Hình T1. Các ví dụ về lệnh IntegralSymbolic trong GeoGebra để tính nguyên hàm.

Tính tích phân

Để tính gần đúng tích phân, ta dùng lệnh Nintegral (<hàm số, giá trị đầu, giá trị cuối>), kết quả sẽ được hiển thị ngay bên dưới.

Hình T2. Các ví dụ về lệnh Nintegral trong GeoGebra để tính tích phân gần đúng.
Chú ý

Nếu muốn sử dụng giao diện tiếng Việt, sau khi khởi động GeoGebra, chọn Options → Language → Vietnamese/Tiếng Việt. Khi đó, thay vì cú pháp lệnh tiếng Anh như trình bày ở trên, ta dùng củ pháp lệnh tiếng Việt tương ứng như trong bảng sau:

LệnhCú pháp lệnh tiếng AnhCú pháp lệnh tiếng Việt
Tính nguyên hàmIntegralSymbolic (<hàm số>)Tích Phân (<hàm số>)
Tính tích phânNintegral (<hàm số, giá trị đầu, giá trị cuối>)Tích Phân Xác Định (<hàm số, giá trị đầu, giá trị cuối)

Thực hành 1

Sử dụng phần mềm GeoGebra, tính:
a) ∫x2−2x+2x+1dx;
b) ∫0π2excos2xdx.

Tính gần đúng tích phân bằng phương pháp hình thang

Để tính tích phân ∫abf(x)dx bằng định nghĩa, ta cần biết một nguyên hàm F(x) của f(x) trên đoạn [a; b]. Khi đó:

∫abF(x)dx=F(b)−F(a).

Tuy nhiên, nếu hàm số f(x) không có nguyên hàm dưới dạng hàm sơ cấp, chẳng hạn, người ta biết rằng
∫ex2dx;∫e−x2dx;∫sinxxdx;∫cosxxdx;∫exxdx;∫11−x3dx;...
không phải là những hàm số sơ cấp, thì không thể dùng định nghĩa trên được. Tình huống tương tự xuất hiện khi f(x) cho bởi một đồ thị mà ta không biết phương trình của nó. Khi đó, ta cần tính xấp xỉ ∫abf(x)dx bằng các phương pháp số.

Phương pháp đơn giản nhất là phương pháp hình thang, có nội dung như sau:
Giả sử f(x) là hàm số liên tục trên đoạn [a; b]. Khi đó:

∫abf(x)dx≈b−a2n[f(x0)+2f(x1)+2f(x2)+...+2f(xn−1)+f(xn)],

ở đó đoạn [a; b] được chia thành n đoạn con [x0;x1],[x1;x2],...,[xn−1;xn], mỗi đoạn có độ dài là Δx=b−an
Khi f(x) là hàm liên tục và không âm trên đoạn [a; b], ta có:

Hình T3. Đồ thị hàm số f(x) và các hình thang xấp xỉ diện tích dưới đường cong.

Đánh giá sai số: Người ta chứng minh được rằng nếu f′′(x) liên tục trên đoạn [a; b] thì sai số |E của phương pháp hình thang được đánh giá như sau:

∣E∣≤(b−a)3M12n2 trong đó M=maxx∈[a,b]∣f′′(x)∣ .

Thuật toán: Để tính xấp xỉ ∫abf(x)dx với độ chính xác không vượt quá số ϵ cho trước, ta thực hiện lần lượt các bước sau:

Bước 1. Tính f′′(x) và tìm M=maxx∈[a,b]∣f′′(x)∣
(hoặc đánh giá maxx∈[a,b]∣f′′(x)∣≤M nếu việc tìm chính xác là khó).

Bước 2. Với sai số ϵ cho trước, tìm số tự nhiên n (nhỏ nhất) sao cho
∣E∣≤(b−a)3M12n2<ϵ.

Bước 3. Chia đoạn [a; b] thành n đoạn con có độ dài bằng nhau và áp dụng công thức hình thang.

Ví dụ

Tính gần đúng ∫01e−x2dx với độ chính xác nhỏ hơn 0,01.

Giải

a) Ta có: f(x)=e−x2;f′(x)=−2xe−x2;
f′′(x)=4x2e−x2−2e−x2;f′′′(x)=4x(3−2x2)e−x2;f′′′(x)=0⇔x=0 hoặc x=±32.
Ta có: f′′(0)=−2; f′′(±32)=4ee; f′′(1)=2e.
Do đó M=maxx∈[0;1]∣f′′(x)∣=∣f′′(0)∣=2.

b) Ta cần tìm n sao cho
(1−0)3⋅212n2<0,01⇔16n2<0,01⇔n>4.
Do đó, ta chọn n = 5.
c) Chia đoạn [0; 1] thành 5 đoạn có độ dài bằng nhau là [0; 0,2], [0,2; 0,4], [0,4; 0,6], [0,6; 0,8], [0,8; 1].
Áp dụng công thức hình thang, ta có:
∫01e−x2dx≈1−010[1e0+2e0.04+2e0.16+2e0.36+2e0.64+1e]≈0,744.

Thực hành 2

Sử dụng phương pháp hình thang, tính gần đúng ∫12exxdx với độ chính xác 0,01.

Vận dụng

Một thân cây dài 4,8 m được cắt thành các khúc gỗ dài 60 cm. Người ta đo đường kính của mỗi mặt cắt ngang và diện tích S của nó được ghi lại trong bảng dưới đây, ở đây x (cm) là khoảng cách tính từ đỉnh thân cây đến vết cắt.

x (cm)060120180240300360420480
S(cm2)240248256260264272298316320

Tìm thể tích gần đúng của thân cây này.

Hướng dẫn.
Thể tích cần tính là V=∫0480S(x)dx, trong đó S(x) là diện tích mặt cắt ngang tại vị trí cách đỉnh thân cây một khoảng x (cm). Sử dụng phương pháp hình thang để tính gần đúng tích phân này.

AutoCAD và GeoGebra là các phần mềm hỗ trợ vẽ hình 2D, 3D trên máy tính. AutoCAD được sử dụng nhiều trong vẽ thiết kế kiến trúc, kĩ thuật, GeoGebra được dùng nhiều trong giáo dục. Nền tảng toán học cho các phần mềm này là hình học trong mặt phẳng toạ độ (hình 2D) và hình học trong không gian toạ độ (hình 3D). Em hãy trải nghiệm với việc dùng phần mềm GeoGebra cho một số thiết kế 3D.

Vẽ tam giác penrose

Hình ảnh Cầu thang bất khả và Tam giác Penrose, các hình ảnh không thể có trong thực tế.

Tranh “Cầu thang bất khả” cho ta cảm giác rằng có mô hình cầu thang mà từng bước đưa ta lên cao, nhưng cuối cùng thì ta vẫn ở sàn nằm ngang đồng mức nơi xuất phát, đó là một điều không thể.

Hình ảnh "Tam giác Penrose" thể hiện một mô hình trong không gian mà có thể nhìn nó như được ghép từ ba hình hộp chữ nhật cùng kích thước (ứng với ba cạnh) đôi một vuông góc với nhau. Đó cũng là một mô hình không thể thực hiện được trong thực tế.

Nếu tìm trên mạng Internet từ khoá "impossible models", ta có thể bắt gặp nhiều hình ảnh cho các mô hình mà cũng như Cầu thang bất khả và Tam giác Penrose, chúng khả dĩ, hợp lí ở từng bộ phận, phạm vi hẹp, nhưng tổng thể thì không.

Cấu trúc Cầu thang bất khả (Impossible Straircse) là sáng tạo nghệ thuật của hoạ sĩ Thuỵ Điển Oscar Reutersvard từ nửa đầu thế kỉ XX. Sau này, nhà Vật lí – Toán học lớn Sir Roger Penrose cũng đưa ra ý tưởng này mà điển hình là “Tam giác Penrose” để nói lên nguyên lí bất khả trong nhận thức cái toàn bộ, rằng nhận thức, mặc dù mỗi ngày một tiến hoá, nhưng không bao giờ đạt đến chỗ biết hết, biết đầy đủ, biết tận cùng. (Theo: F. David Peat (2002), From Certainty to Uncertainty: The Story of Science and Ideas in the Twentieth Century, Joseph Henry Press)

Trong hoạt động trải nghiệm này, em hãy theo hướng dẫn sau, để vẽ tam giác Penrose bằng cách dựng các hình hộp chữ nhật và lựa chọn một góc nhìn thích hợp.

Chú ý

Sử dụng giao diện GeoGebra bằng Tiếng Việt: Vào mục Thiết lập, chọn Ngôn ngữ, chọn Tiếng Việt. Các hướng dẫn được đưa ra trong bài học này ứng với phiên bản GeoGebra Classic.

Bước 1. Mở phần mềm GeoGebra, vào mục Hiển thị và lần lượt lựa chọn các mục sau:
Hiển thị danh sách đối tượng, Vùng làm việc, Hiển thị dạng 3D, Khung nhập lệnh.

Ảnh chụp màn hình menu Hiển thị trong GeoGebra.

Bước 2. Trong Khung nhập lệnh, lần lượt sử dụng các đoạn lệnh sau:

Đoạn lệnhÝ nghĩa
DaGiac((0, 0, 0), (-1, 0, 0), 4, TrucTung)Hình vuông có toạ độ 2 đỉnh là (0, 0, 0), (−1, 0, 0) và nằm trong mặt phẳng (Oxz).
DaGiac((0, 9, 0), (0, 10, 0), 4, TrucZ)Hình vuông có toạ độ 2 đỉnh là (0, 9, 0), (0, 10, 0) và nằm trong mặt phẳng (Oxy).
DaGiac((-1, 0, 0), (-1, 1, 0), 4, TrucHoanh)Hình vuông có toạ độ 2 đỉnh là (-1, 0, 0), (−1, 1, 0) và nằm trong mặt phẳng (Oyz).
HìnhLăngTrụ (TenDaGiac1, 9)Hình lăng trụ có đáy là TenDagiac1 và chiều cao bằng 9 nằm ở phần dương của trục Oy.
HìnhLăngTrụ (TenDaGiac2, 9)Hình lăng trụ có đáy là TenDagiac2 và chiều cao bằng 9 nằm ở phần dương của trục Oz.
HìnhLăngTrụ (TenDaGiac3, -9)Hình lăng trụ có đáy là TenDagiac3 và chiều cao bằng 9 nằm ở phần âm của trục Ox.
DaGiac((0, 9, 0), (0, 10, 0), (0, 10, 9), (0, 9, 8))Đa giác có toạ độ 4 đỉnh là (0, 9, 0), (0, 10, 0), (0, 10, 9), (0, 9, 8).

Bước 3. Di chuyển con trỏ vào khoảng trắng trong khung Hiển thị danh sách đối tượng, sau đó nháy chuột phải, lựa chọn mục Các đối tượng phụ.

Ảnh chụp màn hình menu Hiển thị danh sách đối tượng trong GeoGebra.

Bước 4. Di chuyển con trỏ vào mục Hình đa giác trong khung Hiển thị danh sách đối tượng, sau đó nháy chuột phải và lựa chọn mục Hiển thị đối tượng để ẩn 3 hình vuông đã dựng.

Làm tương tự Bước 4 cho đối tượng Đoạn thẳng và đối tượng Hình tứ giác để ẩn tất cả các đoạn thẳng và tứ giác.

Bước 5. Trong khung Hiển thị danh sách đối tượng, di chuyển con trỏ đến ô tròn màu trắng của mục Mat4, sau đó nháy chuột để hiển thị Mat4.

Tiếp tục nháy chuột chọn Mat4, di chuyển con trỏ đến biểu tượng Thiết lập màu và sự trong suốt để tô màu cho tứ giác (ở đây ta tô màu đỏ và kéo thanh trượt để ở độ đậm lớn nhất).

Làm tương tự Bước 5 cho các đối tượng:
Mat12 (ở đây ta tô màu đỏ);
Mat7, Mat11 (ở đây ta tô hai mặt này màu xanh da trời);
Mat2, q1 (ở đây ta tô hai mặt này màu xanh lá cây).

Bước 6. Di chuyển con trỏ vào khoảng trắng trong khung Vùng làm việc, chọn công cụ để chèn nút tạo góc nhìn thích hợp.

Sau đó nháy chuột vào khoảng trắng trong khung Vùng làm việc, cửa sổ mới được bật ra, điền tên tiêu đề, chẳng hạn “TamgiacPenrose và GeoGebra Scrip, chẳng hạn "setview diretion [(−1,−1,−1)]m.

Sau khi tạo nút xong, nháy chuột vào nút Tam giác Penrose vừa tạo sẽ thu được hình vẽ sau.

Ảnh chụp màn hình GeoGebra hiển thị Tam giác Penrose đã tạo.

Vẽ mặt mobius

Hình ảnh minh họa Mặt cầu, Mặt trụ và Mặt Mobius.

Từ một mảnh giấy hình chữ nhật ABCD, nếu dán hai mép AB và DC trùng nhau mà điểm A trùng điểm D, điểm B trùng điểm C thì ta được một hình có dạng mặt trụ, nhưng nếu dán hai mép AB và CD trùng nhau mà điểm A trùng điểm C, điểm B trùng điểm D thì ta sẽ được một hình có dạng gọi là mặt Mobius. Đối với mỗi mô hình có dạng mặt cầu, mặt trụ (hay nhiều mặt khác), ta có thể hình dung rõ rằng mỗi chúng có hai phía: trong và ngoài. Nhưng mô hình có dạng mặt Mobius không phân thành hai phía trong, ngoài như vậy.

Giả sử mảnh giấy hình chữ nhật nói trên có một mặt màu xanh và một mặt màu đỏ. Mặt trụ được tạo từ mảnh giấy đó có hai phía ứng với hai màu. Giả sử một con kiến đang bám ở phía này của mặt trụ, nếu không được phép leo qua mép mặt trụ, thì nó không thể bỏ sang phía còn lại của mặt trụ. Trong khi đó, đối với mặt Mobius tạo từ mảnh giấy đó, con kiến có thể

bò từ một vị trí ở phần giấy được tô màu đỏ sang bất kì vị trí nào ở phần giấy được tô màu xanh mà không cần leo qua mép của mặt Mobius.

Trong không gian toạ độ Oxyz, tập những điểm có toạ độ (x;y;z) được xác định bởi

x=(1+ν2cos(ν2))cos(ψ)y=(1+ν2cos(ν2))sin(ψ)z=ν2sin(ν2)

(với u, v là các tham số thay đổi, thoả mãn 0≤u<2π và −1≤v≤1), là một mặt Mobius.

Ta có thể sử dụng phần mềm GeoGebra để vẽ mặt Mobius trên theo các bước sau:

Bước 1. Mở phần mềm GeoGebra, vào mục Phối cảnh Vẽ đồ hoạ 3D, chọn hiển thị hệ trục toạ độ, Show Plane.

Bước 2. Trong ô Nhập lệnh, nhập phương trình của mặt Mobius như sau:

Ảnh chụp màn hình lệnh GeoGebra để vẽ mặt Mobius và công thức tương ứng.

Trên màn hình hiển thị hình vẽ:

Hình ảnh mặt Mobius được tạo trong GeoGebra.

Bước 3. Để đổi màu cho hình vẽ, chọn mặt cần đổi màu trong ô Nhập lệnh, nháy chuột phải và chọn Thiết lập. Trong mục Thiết lập, chọn mục Màu sắc:

Xem bản PDF nguyên trang sách: Toán 12 tập 2 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 81–89).