Thuật ngữ

. Vectơ pháp tuyến của
mặt phẳng

Cặp vectơ chỉ phương
của mặt phẳng

Phương trình tổng quát
của mặt phẳng

Khoảng cách từ một điểm
đến một mặt phẳng

Kiến thức, kĩ năng

. Nhận biết phương trình mặt phẳng.
. Viết phương trình mặt phẳng trong các trường hợp: qua một
điểm và biết vectơ pháp tuyến, qua một điểm và biết cặp
vectơ chỉ phương, qua ba điểm không thẳng hàng.
Nhận biết hai mặt phẳng song song, hai mặt phẳng vuông góc.
Tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng.
. Vận dụng kiến thức về phương trình mặt phẳng, công thức
tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng vào một
số bài toán liên quan đến thực tiễn.

Một vật thể chuyển động trong không gian Oxyz. Tại mỗi thời điểm t, vật thể ở vị trí
M(cost-sint; cost + sint, cost). Hỏi vật thể có chuyển động trong một mặt phẳng cố định
hay không?

1. Vectơ pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

H01. Hình thành khái niệm vectơ pháp tuyến

H01. Hình thành khái niệm vectơ pháp tuyến
Trên mặt bàn phẳng, đặt một vật. Khi đó, mặt bàn tác động
lên vật phản lực pháp tuyến n⃗, giá của vectơ n⃗ vuông góc
với mặt bàn. Nếu mặt bàn thuộc mặt phẳng nằm ngang thì
n⃗ có phương gì? (H.5.1)

Hình 5.1. Vật đặt trên mặt bàn phẳng, với vectơ phản lực pháp tuyến n⃗ vuông góc với mặt bàn.

Vectơ n⃗≠0 được gọi là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
(α) nếu giá của n⃗ vuông góc với (α).

Hình 5.2. Mặt phẳng α và vectơ n⃗ vuông góc với mặt phẳng.
Chú ý

Chú ý
.
.
Mặt phẳng hoàn toàn xác định khi biết một điểm và một vectơ
pháp tuyến của nó.
Nếu
n‾ là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (a) thì kn⃗ (với
k là một số khác 0) cũng là một vectơ pháp tuyến của ( ).

Ví dụ 1. Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' (H.5.3). Trong các khẳng định sau, những khẳng định nào là đúng?

Dạng bài: Xác định vectơ pháp tuyến

Ví dụ 1. Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' (H.5.3).
Trong các khẳng định sau, những khẳng định nào là đúng?
a) AA′⃗ và 2BB′‾ đều là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (ABCD).
b) BD‾ là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (ACC'A ).
c) A′C′‾ là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (ABCD).

Lời giải

Giải
Vì các đường thẳng AA′, BB′ vuông góc với mặt phẳng (ABCD) nên AA, 2BBi đều là vecto
pháp tuyến của mặt phẳng (ABCD).
Đường thẳng BD vuông góc với hai đường thẳng AC và AA′ nên vuông góc với mặt phẳng
(ACCA). Vậy BD‾ là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (ACCA).
Đường thẳng A′C′ không vuông góc với mặt phẳng (ABCD) nên vectơ A′C′⃗ không phải là
vectơ pháp tuyến của mặt phẳng đó.
Vậy các khẳng định a và b là đúng, khẳng định c là sai.

Hình 5.3. Hình lập phương ABCD.A'B'C'D'.

Luyện tập 1. Trong không gian Oxyz, cho các điểm $A(1;-2;3)$, $B(-3;0;1)$. Gọi (a) là mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB. Hãy chỉ ra một vectơ pháp tuyến của ( ).

Dạng bài: Tìm vectơ pháp tuyến

Luyện tập 1. Trong không gian Oxyz, cho các điểm A(1;−2;3), B(−3;0;1). Gọi (a) là mặt
phẳng trung trực của đoạn thẳng AB. Hãy chỉ ra một vectơ pháp tuyến của ( ).

HĐ2. Tìm một vectơ vuông góc với hai vectơ cho trước

HĐ2. Tìm một vectơ vuông góc với hai vectơ cho trước
Trong không gian Oxyz, cho hai vecto u‾=(a;b;c) và v=(a′;b′;c′)
a) Vecto n‾=(bc′−b′c;ca′−c′a;ab′−a′b) có vuông góc với cả hai vectơ u⃗ và v⃗ hay không?
b) n⃗=0⃗ khi và chỉ khi u⃗ và v⃗ có mối quan hệ gì?

Trong không gian Oxyz, cho hai vecto u⃗=(a;b;c) và v⃗=(a′;b′;c′).
Khi đó vectơ n‾=(bc′−b′c;ca′−c′a;ab′−a′b) vuông góc với cả hai
vectơ
u⃗ và v, được gọi là tích có hướng của và v⃗, kí hiệu là [u⃗,v⃗]

Hình 5.4. Hai vectơ u⃗,v⃗ và tích có hướng [u⃗,v⃗] vuông góc với cả hai.
Chú ý

Chú ý
. [u⃗,v⃗]=0⃗ khi và chỉ khi u‾ v cùng phương.
. Với bốn số x, y, x′ y′ ta kí hiệu
và v⃗=(a′;b′;c′) là
[\vec{u},\vec{v}]=(|\begin{smallmatrix}b&c\\ b^{\prime}&c^{\prime}\end{smallmatrix}|^{\prime}|\begin{smallmatrix}c&a\\ {c^{\prime}&a}\end{smallmatrix}|;|\begin{smallmatrix}a&b\\ a^{\prime}&b^{\prime}\end{smallmatrix}|)

Ví dụ 2. Trong không gian Oxyz, cho $\vec{u}=(1;-2;0)$ và $\vec{v}=(3;1;-4)$ Tính [u,v].

Dạng bài: Tính tích có hướng

Ví dụ 2. Trong không gian Oxyz, cho u⃗=(1;−2;0) và v⃗=(3;1;−4) Tính [u,v].

Lời giải

Giải
Ta có [u⃗,v⃗]=(∣−201−4∣;∣01−43∣;∣1−231∣)=(8;4;7).

Luyện tập 2. Trong không gian Oxyz, cho $\vec{u}=(2;3;1)$ và $\vec{v}=(4;6;2)$. Tính [ , v].

Dạng bài: Tính tích có hướng

Luyện tập 2. Trong không gian Oxyz, cho u⃗=(2;3;1) và v⃗=(4;6;2). Tính [ , v].

HĐ3. Hình thành khái niệm cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

HĐ3. Hình thành khái niệm cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng
Trong không gian Oxyz, cho hai vectơ u⃗ v⃗ không cùng phương và có giá nằm trong hoặc
song song với mặt phẳng (P).
a) Vecto [ , v có khác vectơ-không và giá của nó có vuông góc với cả hai giá của u, v⃗
hay không?
b) Mặt phẳng (P) có nhận [u⃗,v⃗] làm một vectơ pháp tuyến hay không?

Trong không gian Oxyz, hai vectơ u‾, v⃗ được gọi là
cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng (P) nếu chúng
không cùng phương và có giá nằm trong hoặc song
song với mặt phẳng (P).

Hình 5.5. Hai vectơ u⃗,v⃗ và tích có hướng [u⃗,v⃗] vuông góc với mặt phẳng P.

. Nếu u⃗1 v⃗ là cặp vectơ chỉ phương của (P) thì [ , v] là
một vectơ pháp tuyến của (P).

Ví dụ 3. Trong không gian Oxyz, cho các vecto $\vec{u}=(2;-1;0)$, $v=(1;-1;2)$ Gọi ( ) là một mặt phẳng song song với các giá của $\vec{u}$ $\vec{V}.$ Hãy tìm một vectơ pháp tuyến của ( ).

Dạng bài: Tìm vectơ pháp tuyến từ cặp vectơ chỉ phương

Ví dụ 3. Trong không gian Oxyz, cho các vecto u⃗=(2;−1;0), v⃗=(1;−1;2) Gọi ( ) là một
mặt phẳng song song với các giá của u⃗ v⃗. Hãy tìm một vectơ pháp tuyến của (α).

Lời giải

Giải
Ta có n⃗=[u⃗,v⃗]=(∣−10−12∣;∣0221∣;∣2−11−1∣)=(−2;−4;−1)≠0⃗ Do đó u⃗, v⃗ là cặp vectơ chỉ
phương và n⃗ là một vectơ pháp tuyến của (α).

Luyện tập 3. Trong không gian Oxyz, cho ba điểm không thẳng hàng $A(1;-2;1)$, $B(-2;1;0)$, $C(-2;3;2)$. Hãy chỉ ra một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (ABC).

Dạng bài: Tìm vectơ pháp tuyến của mặt phẳng qua 3 điểm

Luyện tập 3. Trong không gian Oxyz, cho ba điểm không thẳng hàng A(1;−2;1), B(−2;1;0),
C(−2;3;2). Hãy chỉ ra một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (ABC).

Vận dụng 1. Moment lực là một đại lượng Vật lí, thể hiện tác động gây ra sự quay quanh một điểm hoặc một trục của một vật thể. Trong không gian Oxyz, với đơn vị đo là mét, nếu tác động vào cán mỏ lết tại vị trí P một lực $\vec{F}$ để vặn con ốc ở vị trí O (H.5.6) thì moment lực $\overline{M}$ được tính bởi công thức $\vec{M}=[\overline{OP},\vec{F}]$.

Vận dụng 1. Moment lực là một đại lượng Vật lí, thể hiện tác
động gây ra sự quay quanh một điểm hoặc một trục của một
vật thể. Trong không gian Oxyz, với đơn vị đo là mét, nếu tác
động vào cán mỏ lết tại vị trí P một lực F⃗ để vặn con ốc ở
vị trí O (H.5.6) thì moment lực M⃗ được tính bởi công thức
M⃗=[OP‾,F⃗].
Hình 5.6
a) Cho OP⃗=(x;y;z), F = (a; b; c). Tính M.
b) Giải thích vì sao, nếu giữ nguyên lực tác động F⃗ trong khi thay vị trí đặt lực từ P sang
P′ sao cho OPi⃗=2OP‾ thì moment lực sẽ tăng lên gấp đôi. Từ đó, ta có thể rút ra điều
gì để đỡ tốn sức khi dùng mỏ lết vặn ốc?

Hình 5.6. Mỏ lết vặn ốc, với lực F⃗ tác động tại P và moment lực M⃗.

2. Phương trình tổng quát của mặt phẳng

HĐ4. Hình thành khái niệm phương trình tổng quát của mặt phẳng

HĐ4. Hình thành khái niệm phương trình tổng quát của mặt phẳng
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng ( ). Gọi n~=(A;B;C) là một vectơ pháp tuyến của
(α) và M0(x0;y0;z0) là một điểm thuộc (α)
.
a) Một điểm M(x;y,z) thuộc (α) khi và chỉ khi hai vectơ n⃗ và M0M có mối quan hệ gì?
b) Điểm M(x;y;z) thuộc ( ) khi và chỉ khi toạ độ của nó thoả mãn hệ thức nào?

Trong không gian Oxyz, mỗi mặt phẳng đều có phương trình dạng Ax+By+Cz+D=0,
trong đó A, B, C không đồng thời bằng 0, được gọi là phương trình tổng quát của mặt
phẳng đó.

Chú ý. Trong không gian Oxyz, mỗi phương trình $Ax+By+Cz+D=0$ (các hệ số A, B, C không đồng thời bằng 0) xác định một mặt phẳng nhận $\vec{n}=(A;B;C)$ làm một vectơ pháp tuyến.

Chú ý. Trong không gian Oxyz, mỗi phương trình Ax+By+Cz+D=0 (các hệ số A, B, C không
đồng thời bằng 0) xác định một mặt phẳng nhận n⃗=(A;B;C) làm một vectơ pháp tuyến.

Ví dụ 4. Trong không gian Oxyz, phương trình nào trong các phương trình sau là phương trình tổng quát của một mặt phẳng?

Dạng bài: Nhận biết phương trình tổng quát của mặt phẳng

Ví dụ 4. Trong không gian Oxyz, phương trình nào trong các phương trình sau là phương
trình tổng quát của một mặt phẳng?
a) x+2y−3z2+1=0;
b) 1x+2y+3z+2=0;
c) y+1=0.

Lời giải

Giải
Trong các phương trình trên, chỉ có phương trình y+1=0 có dạng Ax+By+Cz+D=0
và thoả mãn A, B, C không đồng thời bằng 0 (A=0,B=1,C=0). Vì vậy, trong các phương
trình trên, chỉ có phương trình y+1=0 là phương trình mặt phẳng.

Luyện tập 4. Trong không gian Oxyz, phương trình nào trong các phương trình sau là phương trình tổng quát của một mặt phẳng?

Dạng bài: Nhận biết phương trình tổng quát của mặt phẳng

Luyện tập 4. Trong không gian Oxyz, phương trình nào trong các phương trình sau là phương
trình tổng quát của một mặt phẳng?
a) x2+2y2+3z2−1=0;
b) x2−y+z3+5=0;
c) xy+5=0.

Ví dụ 5. Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng ( ): $x+2y-z+1=0$.

Dạng bài: Xác định vectơ pháp tuyến và điểm thuộc mặt phẳng

Ví dụ 5. Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (α): x+2y−z+1=0.
a) Hãy chỉ ra một vectơ pháp tuyến của (α).
b) Vecto m⃗=(2;4;−2) có là vectơ pháp tuyến của (α) hay không?
c) Trong hai điểm A(1;3;2), B(1;1;4), điểm nào thuộc mặt phẳng (α)?

Lời giải

Giải
a) Mặt phẳng (α) nhận n⃗=(1;2;−1) làm một vectơ pháp tuyến.
b) Do m⃗=2n⃗ mà n⃗ là vectơ pháp tuyến của (α) nên m⃗ cũng là vectơ pháp tuyến của (α).
c) Ta cần kiểm tra xem trong hai điểm A(1;3;2), B(1;1;4), điểm nào có toạ độ thoả mãn
phương trình mặt phẳng (α).
Do 1+2⋅3−2+1≠0 và 1+2⋅1−4+1=0 nên trong hai điểm A, B chỉ có toạ độ điểm B
thoả mãn phương trình mặt phẳng (α). Vậy điểm B thuộc mặt phẳng (α), điểm A không
thuộc mặt phẳng (α).

Ví dụ 2

Dạng bài: Tính tích có hướng của hai vectơ

Trong không gian Oxyz, cho u⃗=(1;−2;0) và v⃗=(3;1;−4). Tính [u⃗,v⃗].

Lời giải

Ta có :[u⃗,v⃗]=(∣−201−4∣;∣01−43∣;∣1−231∣)=(8;4;7).

Luyện tập 2

Dạng bài: Tính tích có hướng của hai vectơ

Trong không gian Oxyz, cho u⃗=(2;3;1) và v⃗=(4;6;2). Tính [u⃗,v⃗].

HĐ3. Hình thành khái niệm cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Trong không gian Oxyz, cho hai vectơ u⃗, v⃗ không cùng phương và có giá nằm trong hoặc song song với mặt phẳng (P).
a) Vectơ [u⃗,v⃗] có khác vectơ-không và giá của nó có vuông góc với cả hai giá của u⃗, v⃗ hay không?
b) Mặt phẳng (P) có nhận [u⃗,v⃗] làm một vectơ pháp tuyến hay không?

Trong không gian Oxyz, hai vectơ u⃗, v⃗ được gọi là cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng (P) nếu chúng không cùng phương và có giá nằm trong hoặc song song với mặt phẳng (P).
. Nếu u⃗, v⃗ là cặp vectơ chỉ phương của (P) thì [u⃗,v⃗] là một vectơ pháp tuyến của (P).

Ví dụ 3

Dạng bài: Tìm vectơ pháp tuyến của mặt phẳng

Trong không gian Oxyz, cho các vectơ u⃗=(2;−1;0), v⃗=(1;−1;2). Gọi (α) là một mặt phẳng song song với các giá của u⃗, v⃗. Hãy tìm một vectơ pháp tuyến của (α).

Lời giải

Ta có n⃗=[u⃗,v⃗]=(∣−10−12∣;∣0221∣;∣2−11−1∣)=(−2;−4;−1)≠0⃗. Do đó u⃗, v⃗ là cặp vectơ chỉ phương và n⃗ là một vectơ pháp tuyến của (α).

Luyện tập 3

Dạng bài: Tìm vectơ pháp tuyến của mặt phẳng

Trong không gian Oxyz, cho ba điểm không thẳng hàng A(1;−2;1), B(−2;1;0), C(−2;3;2). Hãy chỉ ra một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (ABC).

Vận dụng 1

Dạng bài: Ứng dụng tích có hướng trong vật lí

Moment lực là một đại lượng Vật lí, thể hiện tác động gây ra sự quay quanh một điểm hoặc một trục của một vật thể. Trong không gian Oxyz, với đơn vị đo là mét, nếu tác động vào cán mỏ lết tại vị trí P một lực F⃗ để vặn con ốc ở vị trí O (H.5.6) thì moment lực M⃗ được tính bởi công thức M⃗=[OP⃗,F⃗].
a) Cho OP⃗=(x;y;z),F⃗=(a;b;c). Tính M⃗.
b) Giải thích vì sao, nếu giữ nguyên lực tác động F⃗ trong khi thay vị trí đặt lực từ P sang P′ sao cho OP′⃗=2OP⃗ thì moment lực sẽ tăng lên gấp đôi. Từ đó, ta có thể rút ra điều gì để đỡ tốn sức khi dùng mỏ lết vặn ốc?

Hình/bảng: Hình 5.6: Minh họa lực $\vec{F}$ tác động vào mỏ lết tại điểm P để vặn ốc tại O.

HĐ4. Hình thành khái niệm phương trình tổng quát của mặt phẳng

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (α). Gọi n⃗=(A;B;C) là một vectơ pháp tuyến của (α) và M0(x0;y0;z0) là một điểm thuộc (α).
a) Một điểm M(x;y,z) thuộc (α) khi và chỉ khi hai vectơ n⃗ và M0M⃗ có mối quan hệ gì?
b) Điểm M(x;y;z) thuộc (α) khi và chỉ khi toạ độ của nó thoả mãn hệ thức nào?

Chú ý

Trong không gian Oxyz, mỗi phương trình Ax+By+Cz+D=0 (các hệ số A, B, C không đồng thời bằng 0) xác định một mặt phẳng nhận n⃗=(A;B;C) làm một vectơ pháp tuyến.

Ví dụ 4

Dạng bài: Nhận dạng phương trình tổng quát của mặt phẳng

Trong không gian Oxyz, phương trình nào trong các phương trình sau là phương trình tổng quát của một mặt phẳng?
a) x+2y−3z2+1=0;
b) 1x+2y+3z+2=0;
c) y+1=0.

Lời giải

Trong các phương trình trên, chỉ có phương trình y+1=0 có dạng Ax+By+Cz+D=0 và thoả mãn A, B, C không đồng thời bằng 0 (A=0,B=1,C=0). Vì vậy, trong các phương trình trên, chỉ có phương trình y+1=0 là phương trình mặt phẳng.

Luyện tập 4

Dạng bài: Nhận dạng phương trình tổng quát của mặt phẳng

Trong không gian Oxyz, phương trình nào trong các phương trình sau là phương trình tổng quát của một mặt phẳng?
a) x2+2y2+3z2−1=0;
b) x2−y+z3+5=0;
c) xy+5=0.

Ví dụ 5

Dạng bài: Xác định vectơ pháp tuyến và kiểm tra điểm thuộc mặt phẳng

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (α):x+2y−z+1=0.
a) Hãy chỉ ra một vectơ pháp tuyến của (α).
b) Vectơ m⃗=(2;4;−2) có là vectơ pháp tuyến của (α) hay không?
c) Trong hai điểm A(1;3;2), B(1;1;4), điểm nào thuộc mặt phẳng (α)?

Lời giải

a) Mặt phẳng (α) nhận n⃗=(1;2;−1) làm một vectơ pháp tuyến.
b) Do m⃗=2n⃗ mà n⃗ là vectơ pháp tuyến của (α) nên m⃗ cũng là vectơ pháp tuyến của (α).
c) Ta cần kiểm tra xem trong hai điểm A(1;3;2), B(1;1;4), điểm nào có toạ độ thoả mãn phương trình mặt phẳng (α).
Do 1+2⋅3−2+1≠0 và 1+2⋅1−4+1=0 nên trong hai điểm A, B chỉ có toạ độ điểm B thoả mãn phương trình mặt phẳng (α). Vậy điểm B thuộc mặt phẳng (α), điểm A không thuộc mặt phẳng (α).

Luyện tập 5

Dạng bài: Kiểm tra điểm thuộc mặt phẳng và xác định vectơ pháp tuyến

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (α):x+2=0.
a) Điểm A(−2;1;0) có thuộc (α) hay không?
b) Hãy chỉ ra một vectơ pháp tuyến của (α).

3. Lập phương trình tổng quát của mặt phẳng

HĐ5. Lập phương trình mặt phẳng đi qua một điểm và biết vectơ pháp tuyến

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (α) đi qua điểm M0(x0;y0;z0) và có vectơ pháp tuyến n⃗=(A;B;C).
Dựa vào HĐ4, hãy nêu phương trình của (α).

Trong không gian Oxyz, nếu mặt phẳng (α) đi qua điểm M0(x0;y0;z0) và có vectơ pháp tuyến n⃗=(A;B;C) thì có phương trình là:
A(x−x0)+B(y−y0)+C(z−z0)=0⇔Ax+By+Cz+D=0 với D=−(Ax0+By0+Cz0).

Ví dụ 6

Dạng bài: Viết phương trình mặt phẳng

Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt phẳng (α) đi qua điểm M(2;−1;0) và có vectơ pháp tuyến n⃗=(3;−4;6).

Lời giải

Mặt phẳng (α) có phương trình là:
3(x−2)−4[y−(−1)]+6(z−0)=0⇔3x−4y+6z−10=0.

Luyện tập 6

Dạng bài: Viết phương trình mặt phẳng

Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt phẳng (α) đi qua điểm M(1;2;−4) và vuông góc với trục Oz.

HĐ6. Lập phương trình mặt phẳng đi qua một điểm và biết cặp vectơ chỉ phương

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (α) đi qua điểm M(x0;y0;z0) và biết cặp vectơ chỉ phương u⃗=(a;b;c), v⃗=(a′;b′;c′).
a) Hãy chỉ ra một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (α).
b) Viết phương trình mặt phẳng (α).

Trong không gian Oxyz, bài toán viết phương trình mặt phẳng đi qua điểm M và biết cặp vectơ chỉ phương u⃗, v⃗ có thể thực hiện theo các bước sau:

  • Tìm vectơ pháp tuyến n⃗=[u⃗,v⃗].
  • Lập phương trình tổng quát của mặt phẳng đi qua M và biết vectơ pháp tuyến n⃗.

Ví dụ 7

Dạng bài: Viết phương trình mặt phẳng trong hình học không gian

Trong không gian Oxyz, cho hình lăng trụ ABC.A′B′C′ với A(1;2;3), B(4;3;5), C(2;3;2), A′(1;1;1). Viết phương trình mặt phẳng (A′B′C).

Hình/bảng: Hình 5.7: Hình lăng trụ $ABC.A'B'C'$ với các đỉnh được đánh dấu.

Lời giải

Giải (H.5.7)
Mặt phẳng (A′B′C′) nhận AB⃗=(3;1;2), AC⃗=(1;1;−1) làm cặp vectơ chỉ phương nên có vectơ pháp tuyến là n⃗=[AB⃗,AC⃗]=(−3;5;2).
Mặt phẳng (A′B′C′) đi qua A′(1;1;1) và nhận n⃗=(−3;5;2) làm một vectơ pháp tuyến nên có phương trình:
−3(x−1)+5(y−1)+2(z−1)=0⇔3x−5y−2z+4=0.

Luyện tập 7

Dạng bài: Viết phương trình mặt phẳng

Trong không gian Oxyz, cho các điểm A(1;−2;−1), B(4;1;2), C(2;3;1). Viết phương trình mặt phẳng (α) đi qua điểm A(1;−2;−1) đồng thời song song với trục Oy và đường thẳng BC.

HĐ7. Lập phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng

Trong không gian Oxyz, cho ba điểm không thẳng hàng:
A(1;2;3), B(−1;3;4), C(2;−1;2).
a) Hãy chỉ ra một cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng (ABC).
b) Viết phương trình mặt phẳng (ABC).

Trong không gian Oxyz, bài toán viết phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng A, B, C có thể thực hiện theo các bước sau:

  • Tìm cặp vectơ chỉ phương AB⃗, AC⃗.
  • Tìm vectơ pháp tuyến n⃗=[AB⃗,AC⃗].
  • Lập phương trình tổng quát của mặt phẳng đi qua A và biết vectơ pháp tuyến n⃗.

Ví dụ 8

Dạng bài: Viết phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm

Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(2;1;−1), B(3;2;1), C(3;1;4).
a) Chứng minh rằng ba điểm A, B, C không thẳng hàng.
b) Viết phương trình mặt phẳng (ABC).

Lời giải

Giải
a) Hai vecto AB⃗=(1;1;2), AC⃗=(1;0;5) không cùng phương nên ba điểm A, B, C không thẳng hàng.
b) Mặt phẳng (ABC) có cặp vectơ chỉ phương AB⃗=(1;1;2), AC⃗=(1;0;5) nên có vecto pháp tuyến n⃗=[AB⃗,AC⃗]=(5;−3;−1).
Mặt phẳng (ABC) đi qua A(2;1;−1) và có vectơ pháp tuyến n⃗=(5;−3;−1) nên có phương trình:
5(x−2)−3(y−1)−1(z+1)=0⇔5x−3y−z−8=0.

Luyện tập 8

Dạng bài: Chứng minh phương trình mặt phẳng

(H.5.8) Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (α) không đi qua gốc toạ độ và cắt ba trục Ox, Oy, Oz tương ứng tại các điểm A(a;0;0), B(0;b;0), C(0;0;c) (a, b, c≠0).
Chứng minh rằng mặt phẳng (α) có phương trình:
xa+yb+zc=1.
(Phương trình trên được gọi là phương trình mặt phẳng theo đoạn chắn).

Hình/bảng: Hình 5.8: Mặt phẳng cắt ba trục tọa độ tại A, B, C.

Vận dụng 2

Dạng bài: Ứng dụng phương trình mặt phẳng trong bài toán thực tế

Trong tình huống mở đầu, hãy thực hiện các bước sau và trả lời câu hỏi đã được nêu ra.
a) Xác định toạ độ của vị trí M1, M2, M3 của vật tương ứng với các thời điểm t=0, t=π2, t=π.
b) Chứng minh rằng M1, M2, M3 không thẳng hàng và viết phương trình mặt phẳng (M1M2M3).
c) Vị trí M(cost−sint;cost+sint;cost) có luôn thuộc mặt phẳng (M1M2M3) hay không?

4. Điều kiện để hai mặt phẳng vuông góc với nhau

HĐ8. Tìm điều kiện để hai mặt phẳng vuông góc

Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng:
(α):Ax+By+Cz+D=0, (β):A′x+B′y+C′z+D′=0,
với hai vectơ pháp tuyến n⃗=(A;B;C), n′⃗=(A′;B′;C′) tương ứng.
a) Góc giữa hai mặt phẳng (α), (β) và góc giữa hai giá của n⃗, n′⃗ có mối quan hệ gì?
b) Hai mặt phẳng (α) và (β) vuông góc với nhau khi và chỉ khi hai vectơ pháp tuyến tương ứng n⃗, n′⃗ có mối quan hệ gì?

Hình/bảng: Hình ảnh một robot đang suy nghĩ, bên cạnh là một ghi chú: "Góc giữa hai mặt phẳng bằng góc giữa hai đường thẳng bất kì tương ứng vuông góc với hai mặt phẳng đó."

Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng:
(α):Ax+By+Cz+D=0,(β):A′x+B′y+C′z+D′=0,
với hai vectơ pháp tuyến n⃗=(A;B;C), n′⃗=(A′;B′;C′) tương ứng.
Khi đó:
(α)⊥(β)⇔n⃗⊥n′⃗⇔AA′+BB′+CC′=0.

Chú ý

Nếu hai mặt phẳng vuông góc với nhau thì vectơ pháp tuyến của mặt phẳng này cũng là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng kia.

Ví dụ 9

Dạng bài: Kiểm tra hai mặt phẳng vuông góc

Trong không gian Oxyz, chứng minh rằng hai mặt phẳng sau vuông góc với nhau:
(α):x−3y+2z+1=0,(β):5x+y−z+2=0.

Lời giải

Hai mặt phẳng (α), (β) có vectơ pháp tuyến tương ứng là n⃗=(1;−3;2), n′⃗=(5;1;−1).
Ta có n⃗⋅n′⃗=1⋅5+(−3)⋅1+2⋅(−1)=0 nên n⃗⊥n′⃗. Do đó (α) vuông góc với (β).

Luyện tập 9

Dạng bài: Kiểm tra hai mặt phẳng vuông góc

Trong không gian Oxyz, hai mặt phẳng sau đây có vuông góc với nhau hay không?
(α):3x+y−z+1=0,(β):9x+3y−3z+3=0.

Ví dụ 10

Dạng bài: Viết phương trình mặt phẳng

Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua hai điểm A(1;2;−2), B(2;4;1) và vuông góc với mặt phẳng (Q): x+3y+z−1=0.

Lời giải

Mặt phẳng (Q) có vectơ pháp tuyến nQ⃗=(1;3;1). Mặt phẳng (P) đi qua A, B và vuông góc với (Q) nên có cặp vectơ chỉ phương là AB⃗=(1;2;3) và nQ⃗=(1;3;1). Do đó (P) có vecto pháp tuyến là: nP⃗=[AB⃗,nQ⃗]=(−7;2;1).
Mặt phẳng (P) đi qua A(1;2;−2) và có vectơ pháp tuyến n⃗P=(−7;2;1) nên có phương trình:
−7x+2y+z−((−7)⋅1+2⋅2+1⋅(−2))=0⇔7x−2y−z−5=0.

Vận dụng 3

Dạng bài: Ứng dụng phương trình mặt phẳng trong kiến trúc

(H.5.10) Trong không gian Oxyz, sàn của một căn phòng có dạng hình tứ giác với bốn đỉnh O(0;0;0), A(2;0;0), B(2;3;0); C(0;22;0). Bốn bức tường của căn phòng đều vuông góc với sàn.
a) Viết phương trình bốn mặt phẳng tương ứng chứa bốn bức tường đó.
b) Trong bốn mặt phẳng tương ứng chứa bốn bức tường đó, hãy chỉ ra những cặp mặt phẳng vuông góc với nhau.

Hình/bảng: Hình 5.10: Minh họa một căn phòng với sàn và các bức tường.

5. Điều kiện để hai mặt phẳng song song với nhau

HĐ9. Tìm điều kiện để hai mặt phẳng song song hoặc trùng nhau

Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng
(α):Ax+By+Cz+D=0,
(β):A′x+B′y+C′z+D′=0
với các vectơ pháp tuyến n⃗=(A;B;C), n′⃗=(A′;B′;C′) tương ứng.
Nếu hai mặt phẳng (α) và (β) song song hoặc trùng nhau thì các vectơ pháp tuyến n⃗, n′⃗ có mối quan hệ gì?

Hình/bảng: Hình 5.11: Minh họa hai mặt phẳng song song và các vectơ pháp tuyến của chúng.

Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng
(α):Ax+By+Cz+D=0,(β):A′x+B′y+C′z+D′=0,
với các vectơ pháp tuyến n⃗=(A;B;C), n′⃗=(A′;B′;C′) tương ứng. Khi đó:
(α)∥∥(β)⇔{n′⃗=kn⃗D′≠kD với k nào đó.

Chú ý

Nếu hai mặt phẳng song song với nhau thì vectơ pháp tuyến của mặt phẳng này cũng là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng kia.
Hai mặt phẳng (α) và (β) trùng nhau khi và chỉ khi tồn tại số k khác 0 sao cho
A′=kA,B′=kB,C′=kC,D′=kD.

Ví dụ 11

Dạng bài: Kiểm tra hai mặt phẳng song song

Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng:
(α):3x−y+z+2=0 và (β):32x−2y+2z+1=0.
Hỏi (α) và (β) có song song với nhau hay không?

Lời giải

Các mặt phẳng trên có vectơ pháp tuyến tương ứng là nα⃗=(3;−1;1), nβ⃗=(32;−2;2).
Do nβ⃗=2⋅nα⃗ và 1≠2⋅2 nên hai mặt phẳng (α) và (β) song song với nhau.

Luyện tập 10

Dạng bài: Kiểm tra hai mặt phẳng song song và viết phương trình mặt phẳng

Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng:
(α):5x+2y−4z+6=0 và (β):10x+4y−2z+12=0.
a) Hỏi (α) và (β) có song song với nhau hay không?
b) Chứng minh rằng điểm M(1;−3;5) không thuộc mặt phẳng (α) nhưng thuộc mặt phẳng (β).
c) Viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua M(1;−3;5) và song song với (α).

Vận dụng 4

Dạng bài: Ứng dụng phương trình mặt phẳng trong bài toán thực tế

Trong một kì thi tuyển sinh có ba môn thi Toán, Văn, Tiếng Anh. Trong không gian Oxyz, người ta biểu diễn kết quả thi của mỗi thí sinh bởi điểm có hoành độ, tung độ, cao độ tương ứng là điểm Toán, Văn, Tiếng Anh của thí sinh đó.

a) Chứng minh rằng các điểm biểu diễn tương ứng với các thí sinh có tổng số điểm ba môn thi bằng 27 (nếu có) cùng thuộc mặt phẳng có phương trình x+y+z−27=0.
b) Chứng minh rằng tồn tại một số mặt phẳng đôi một song song với nhau sao cho hai điểm biểu diễn ứng với hai thí sinh có tổng số điểm thi bằng nhau thì cùng thuộc một mặt phẳng trong số các mặt phẳng đó.

6. Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng

HĐ10. Thiết lập công thức tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng

Trong không gian Oxyz, cho điểm M(x0;y0;z0) và mặt phẳng (P):Ax+By+Cz+D=0 có vectơ pháp tuyến n⃗=(A;B;C). Gọi N là hình chiếu vuông góc của M trên (P) (H.5.13).
a) Giải thích vì sao tồn tại số k để MN⃗=kn⃗. Tính toạ độ của N theo k, toạ độ của M và các hệ số A, B, C, D.
b) Thay toạ độ của N vào phương trình mặt phẳng (P) để từ đó tính k theo toạ độ của M và các hệ số A, B, C, D.
c) Từ ∣MN⃗∣=∣k∣∣n⃗∣, hãy tính độ dài của đoạn thẳng MN theo toạ độ của M và các hệ số A, B, C, D. Từ đó suy ra công thức tính khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng (P).

Hình/bảng: Hình 5.13: Minh họa điểm M, mặt phẳng (P) và hình chiếu N của M trên (P), cùng với vectơ pháp tuyến $\vec{n}$.

Trong không gian Oxyz, khoảng cách từ điểm M(x0;y0;z0) đến mặt phẳng (P):Ax+By+Cz+D=0 là:
d(M,(P))=∣Ax0+By0+Cz0+D∣A2+B2+C2.

Ví dụ 12

Dạng bài: Tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng

Trong không gian Oxyz, tính khoảng cách từ điểm M(1;2;−1) đến mặt phẳng (P):x+2y−2z+5=0.

Lời giải

Khoảng cách từ điểm M(1;2;−1) đến mặt phẳng (P): x+2y−2z+5=0 là:
d(M,(P))=∣1+2⋅2−2⋅(−1)+5∣12+22+(−2)2=4.

Luyện tập 11

Dạng bài: Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song

Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P): x+3y+z+2=0 và (Q): x+3y+z+5=0.
a) Chứng minh rằng (P) và (Q) song song với nhau.
b) Lấy một điểm thuộc (P), tính khoảng cách từ điểm đó đến (Q). Từ đó tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng (P) và (Q).

Vận dụng 5

Dạng bài: Ứng dụng khoảng cách trong bài toán thực tế

(H.5.14) Góc quan sát ngang của một camera là 115∘. Trong không gian Oxyz, camera được đặt tại điểm C(1;2;4) và chiếu thẳng về phía mặt phẳng (P): x+2y+2z+3=0. Hỏi vùng quan sát được trên mặt phẳng (P) của camera là hình tròn có bán kính bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất.)

Hình/bảng: Hình 5.14: Minh họa góc quan sát của camera chiếu xuống mặt phẳng, tạo thành một hình nón.

Bài tập

5.1.

Dạng bài: Viết phương trình mặt phẳng

Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt phẳng đi qua điểm M(1;2;−1) và vuông góc với trục Ox.

5.2.

Dạng bài: Tính tọa độ điểm và viết phương trình mặt phẳng trong hình hộp

Trong không gian Oxyz, cho hình hộp ABCD.A'B'C'D', với A(1;−1;3), B(0;2;4), D(2;−1;1), A′(0;1;2).
a) Tính toạ độ các điểm C, B′, D′.
b) Viết phương trình mặt phẳng (CB'D).

5.3.

Dạng bài: Viết phương trình mặt phẳng

Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm M(1;−1;5) và vuông góc với hai mặt phẳng (Q): 3x+2y−z=0, (R): x+y−z=0.

5.4.

Dạng bài: Viết phương trình mặt phẳng

Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt phẳng đi qua M(2;3;−1), song song với trục Ox và vuông góc với mặt phẳng (Q): x+2y−3z+1=0.

5.5.

Dạng bài: Tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng

Trong không gian Oxyz, tính khoảng cách từ gốc toạ độ đến mặt phẳng (P): 2x+2y−z+1=0.

5.6.

Dạng bài: Kiểm tra hai mặt phẳng song song và tính khoảng cách

Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P): x+y+z+2=0, (Q): x+y+z+6=0.
Chứng minh rằng hai mặt phẳng đã cho song song với nhau và tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng đó.

5.7.

Dạng bài: Kiểm tra hai mặt phẳng vuông góc và tìm điểm cách đều

Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P): x+3y−z=0, (Q): x−y−2z+1=0.
a) Chứng minh rằng hai mặt phẳng (P) và (Q) vuông góc với nhau.
b) Tìm điểm M thuộc trục Ox và cách đều hai mặt phẳng (P) và (Q).

5.8.

Dạng bài: Ứng dụng hình học không gian trong kiến trúc

Bác An dự định làm bốn mái của ngôi nhà sao cho chúng là bốn mặt bên của một hình chóp đều và các mái nhà kề nhau thì vuông góc với nhau. Hỏi ý tưởng trên có thực hiện được không?

Hình/bảng: Hình 5.15: Minh họa một ngôi nhà với mái hình chóp.

5.9.

Dạng bài: Kiểm tra vị trí tương đối của các mặt phẳng trong kiến trúc

Trong không gian Oxyz, một ngôi nhà có sàn nhà thuộc mặt phẳng Oxy, trần nhà tầng 1 thuộc mặt phẳng z−1=0, mái nhà tầng 2 thuộc mặt phẳng x+y+50z−100=0. Hỏi trong ba mặt phẳng tương ứng chứa sàn nhà, trần tầng 1, mái tầng 2, hai mặt phẳng nào song song với nhau?

5.10.

Dạng bài: Ứng dụng tích có hướng trong vật lí

Xét một cối xay lúa trong không gian Oxyz, với đơn vị đo là mét. Nếu tác động vào tai cối xay lúa (ở vị trí P) một lực F⃗ thì moment lực M⃗ được tính bởi công thức M⃗=[OP⃗,F⃗] (H.5.16). Trong quá trình xay, các thanh gỗ AB và PQ luôn có phương nằm ngang. Vectơ lực F⃗ có giá song song với AB. Giải thích vì sao giá của vectơ moment lực M⃗ có phương thẳng đứng?

Hình/bảng: Hình 5.16: Minh họa cối xay lúa với các thanh gỗ AB, PQ và lực $\vec{F}$ tác động tại P.

Em có biết?

Hình học giải tích hay còn gọi là hình học toạ độ là lĩnh vực toán học dùng ngôn ngữ và phương pháp đại số để nghiên cứu hình học. Trong hình học giải tích, mỗi đối tượng hình học được cho tương ứng với một đối tượng đại số: điểm cho tương ứng với toạ độ của điểm, đường cho tương ứng với phương trình của đường, mặt cho tương ứng với phương trình của mặt. Ngoài phương trình mặt phẳng đã được trình bày ở bài học trên và phương trình mặt cầu sẽ được học trong Bài 17, sau đây là phương trình của một số mặt xuất hiện nhiều trong cuộc sống:
Mặt ellipsoid hay còn gọi là mặt trái xoan (H.5.17) có phương trình:
x2a2+y2b2+z2c2=1.
Mặt hyperboloid một tầng (H.5.18) có phương trình:
x2a2+y2b2−z2c2=1.
Mặt hyperboloid hai tầng (H.5.19) có phương trình:
x2a2+y2b2−z2c2=−1.
Mặt nón elliptic (H.5.20) có phương trình:
x2a2+y2b2−z2c2=0.
Mặt paraboloid elliptic (H.5.21) có phương trình:
z=x2a2+y2b2.
Mặt paraboloid hyperbolic hay còn gọi là mặt yên ngựa (H.5.22) có phương trình:
z=x2a2−y2b2.
(a, b, c>0 và không bằng nhau.)

Xem bản PDF nguyên trang sách: Toán 12 tập 2 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 29–40).