MỤC TIÊU

Sử dụng phần mềm GeoGebra để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số, đặc biệt đối với những hàm số phức tạp.

Hoạt động

Lấy bốn điểm A, B, C, D trong không gian ba chiều và vẽ vecto u⃗=AB⃗+AC⃗+AD⃗.

Hướng dẫn thực hiện

Khởi động phần mềm GeoGebra, chọn Complex Adaptive System (CAS) để thực hiện tính toán đạo hàm, tìm cực trị, tìm giá trị lớn nhất (GTLN), giá trị nhỏ nhất (GTNN) của hàm số và tìm các đường tiệm cận của đồ thị hàm số; chọn Graphics 2 để vẽ đồ thị của hàm số.

1. Tính đạo hàm của hàm số

a) Tính đạo hàm của hàm số trên một khoảng

Để tính đạo hàm của hàm số trên một khoảng, ta dùng lệnh Derivative (<hàm số>), kết quả sẽ được hiển thị ngay bên dưới.
1 Derivative (x5−4x3+2x−3)
→5x4−12x2+2

b) Tính đạo hàm của hàm số tại một điểm

Trước tiên, ta dùng lệnh Derivative (<hàm số>) để tính đạo hàm của hàm số trên tập xác định của hàm số đó.
Nhấn nút ở đầu lệnh [không đọc được], lúc này tên của hàm số được phần mềm đặt tự động. Sau đó, để tính đạo hàm của hàm số tại một điểm xác định, ta thay giá trị của biến vào hàm đạo hàm của hàm số đó, kết quả sẽ được hiển thị ngay bên dưới.
1 f(x) := Derivative (x5−4x3+2x−3)
→f′(x):=5x4−12x2+2
2 f(2)
→34

c) Tính đạo hàm cấp cao của hàm số

Để tính đạo hàm cấp n của hàm số trên một khoảng xác định, ta dùng lệnh Derivative (<hàm số>, <số cấp>), kết quả sẽ được hiển thị ngay bên dưới.
1 Derivative (x5−4x3+2x−3,3)
→60x2−24
Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm cấp n−1, kí hiệu là f(n−1)(x) (n∈N,n>1). Nếu f(n−1)(x) có đạo hàm thì đạo hàm của nó được gọi là đạo hàm cấp n của f(x), kí hiệu là f(n)(x).
f(n)(x)=(f(n−1)(x))′.

2. Tìm cực trị, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất (nếu có) của hàm số

a) Tìm cực trị của hàm số

Để tìm cực trị của hàm số, ta dùng lệnh Extremum (<hàm số>), kết quả sẽ được hiển thị ngay bên dưới, dưới dạng toạ độ các điểm cực trị của đồ thị hàm số.
1 Extremum (2x3+3x2−36x−10)
→{(−3,71),(2,−54)}
Ngoài ra ta có thể dùng lệnh Extremum (<hàm số>, <giá trị của a>, <giá trị của b>) để tìm cực trị của hàm số đã cho trên đoạn [a;b].
1 Extremum (x2+2x2−3,−5,7)
→(0,−3)
1 Extremum (x2+2x2−3,−5,0)
→(?,?)
Kết quả bên có nghĩa: hàm số đã cho không có cực trị nào trên khoảng (−5;0).

Chú ý

Ta có thể quan sát kênh hình để có hình ảnh trực quan bằng cách chọn View → Graphics 2.
Để xác định cực trị là cực đại hay cực tiểu, ta có thể dùng đồ thị hàm số để kết luận điểm cực trị là điểm cực đại hay điểm cực tiểu.

b) Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất (nếu có) của hàm số (trên khoảng, đoạn, tập xác định)

Để tìm giá trị lớn nhất của hàm số trên một đoạn [a,b] cho trước, ta dùng lệnh Max (<hàm số>, <a>, <b>); kết quả trả về sẽ là toạ độ của một điểm, tung độ của điểm đó chính là giá trị lớn nhất cần tìm.
1 Max(x3−3x2+2,0,3)
→(3,56)
Kết quả bên có nghĩa: Hàm số đã cho có giá trị lớn nhất trên đoạn [0;3] là 56, đạt tại x=3.

Tương tự, để tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số trên một đoạn [a;b] cho trước, ta dùng lệnh Min (<hàm số>, <a>, <b>); kết quả trả về sẽ là toạ độ của một điểm, tung độ của điểm đó chính là giá trị nhỏ nhất cần tìm.
Min (x3−3x2+2,0,3)
1 →(62,−14)

3. Tìm các đường tiệm cận của đồ thị hàm số

Để tìm các đường tiệm cận của đồ thị hàm số đã cho, ta dùng lệnh Asymptote (<hàm số>); kết quả sẽ được hiển thị ngay bên dưới.
1 Asymptote (x2−4x+5x−3)
→{y=x−1,x=3}
Kết quả bên có nghĩa: Hàm số đã cho có 2 đường tiệm cận là tiệm cận xiên y=x−1 và tiệm cận đứng x=3.
1 Asymptote ((x−2)x2)
→{}
Kết quả bên có nghĩa: Hàm số đã cho không có đường tiệm cận.

4. Vẽ đồ thị hàm số

Khởi động GeoGebra và chọn View → Graphics 2 để vẽ đồ thị của hàm số. Khi đó, màn hình hiển thị sẵn hệ trục toạ độ dạng lưới ô vuông.

a) Vẽ đồ thị của hàm đa thức (không cần vẽ tiệm cận)

Nhập hàm số vào ô lệnh, màn hình sẽ hiển thị đồ thị của hàm số cần vẽ (H.T.1).

Hình T.1. Screenshot of GeoGebra showing the graph of a polynomial function y=x3−3x2−9x+10.
b) Vẽ đồ thị của hàm phân thức

Bước 1. Vẽ tiệm cận của đồ thị hàm phân thức bằng cách sử dụng câu lệnh đã được giới thiệu trong Mục 3.
Bước 2. Vẽ đồ thị hàm phân thức bằng cách nhập hàm số vào ô lệnh (H.T.2).

Hình T.2. Screenshot of GeoGebra showing the graph of a rational function g(x)=2x2+x−12x−2 and its asymptotes y=x+0.5 and x=1.
Vẽ đồ thị của các hàm số khác

Bước 1. Vẽ tiệm cận của đồ thị hàm số (nếu có) bằng cách sử dụng câu lệnh đã được giới thiệu ở Mục 3.
Bước 2. Vẽ đồ thị của hàm số bằng cách nhập hàm số vào ô lệnh (H.T.3).

Hình T.3. Screenshot of GeoGebra showing the graph of a rational function f(x)=3−2x−5x2x2+x+1 and its asymptotes y=−5 and x≈−0.5.
Chú ý

Nếu muốn sử dụng giao diện tiếng Việt, sau khi khởi động GeoGebra, chọn Options → Language → Vietnamese/Tiếng Việt. Khi đó, thay vì cú pháp lệnh tiếng Anh như trình bày ở trên, ta dùng cú pháp lệnh tiếng Việt tương ứng như trong bảng sau:
LệnhCuˊ phaˊp lệnh tieˆˊng AnhCuˊ phaˊp lệnh tieˆˊng ViệtTıˊnh đạo haˋm caˆˊp 1 của haˋm soˆˊDerivative (<haˋm soˆˊ>)DaoHam (<haˋm soˆˊ>)Tıˊnh đạo haˋm caˆˊp cao của haˋm soˆˊDerivative (<haˋm soˆˊ>, <soˆˊ caˆˊp>)DaoHam (<haˋm soˆˊ>, <soˆˊ caˆˊp>)Tıˋm cực trị của haˋm soˆˊExtremum (<haˋm soˆˊ>)CucTri (<haˋm soˆˊ>)Tıˋm cực trị của haˋm soˆˊ treˆn đoạn [a; b]Extremum (<haˋm soˆˊ>, <giaˊ trị của a>, <giaˊ trị của b>)CucTri (<haˋm soˆˊ>, <giaˊ trị của a>, <giaˊ trị của b>)Tıˋm giaˊ trị lớn nhaˆˊt của haˋm soˆˊ treˆn đoạn [a; b]Max (<haˋm soˆˊ>, <a>, <b>)GTLN (<haˋm soˆˊ>, <a>, <b>)Tıˋm giaˊ trị nhỏ nhaˆˊt của haˋm soˆˊ treˆn đoạn [a; b]Min (<haˋm soˆˊ>, <a>, <b>)GTNN (<haˋm soˆˊ>, <a>, <b>)Tıˋm đường tiệm cận của đoˆˋ thị haˋm soˆˊAsymptote (<haˋm soˆˊ>)TiemCan (<haˋm soˆˊ>)

Thực hành

1

Cho các hàm số đa thức sau:
(1) y=3x2+3x+1; (2) y=x4−6x2+9; (3) y=x4−4x2+3.
a) Tìm đạo hàm cấp một và đạo hàm cấp hai của các hàm số trên.
b) Tìm tất cả các điểm cực trị của các hàm số trên.
c) Vẽ đồ thị của các hàm số trên.

2

Cho các hàm số phân thức hữu tỉ sau:
(1) y=xx+2; (2) y=2x−1x+1; (3) y=x2−2x−8x−1; (4) y=5x+1+32x−3.
a) Tìm đạo hàm cấp một của các hàm số trên.
b) Tìm các đường tiệm cận của đồ thị các hàm số trên.
c) Vẽ đồ thị của các hàm số trên.

3

Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của các hàm số sau:
a) y=x3−3x2−9x+35 trên đoạn [−4;4];
b) y=−3x4+4x2+2 trên đoạn [−1;1];
c) y=x+5x trên đoạn [1;10];
d) y=sin2x−x trên đoạn [−π2;π2].

Vẽ vectơ tổng của ba vectơ trong không gian bằng phần mềm geogebra

MỤC TIÊU

Sử dụng phần mềm GeoGebra, vẽ vectơ tổng của ba vectơ cho trước.

Hướng dẫn thực hiện

Bước 1. Mở phần mềm GeoGebra, vào mục Phối cảnh Vẽ đồ hoạ 3D (H.T.4).
Bấm chuột trái, chọn “Hiển thị hệ trục toạ độ” để tắt phần hiển thị hệ trục toạ độ (H.T.5).

Hình T.4. Screenshot of GeoGebra menu showing 'Vẽ đồ hoạ 3D' (3D Graphics).
Hình T.5. Screenshot of GeoGebra menu showing 'Hiện thị hệ trục tọa độ' (Show coordinate axes) option.
Bước 2

Chọn công cụ “Điểm mới” để vẽ các điểm A, B, C, D trên mặt phẳng màu xám (H.T.6).

Chú ý

Ta có thể di chuyển các điểm bằng cách kích chuột phải vào điểm để hiện ra các mũi tên di chuyển 4 chiều và 2 chiều, sau đó di chuyển điểm theo hướng tương ứng với chiều mũi tên.

Hình T.6. Screenshot of GeoGebra menu showing 'Điểm mới' (New Point) tool.
Bước 3

Sử dụng công cụ vẽ vectơ qua 2 điểm (H.T.7) để vẽ ba vecto AB⃗,AC⃗,AD⃗.

Hình T.7. Screenshot of GeoGebra menu showing 'Véc tơ qua 2 điểm' (Vector between two points) tool.
Bước 4

Sử dụng công cụ “Đường song song” (H.T.8) để vẽ các đường thẳng song song với các vectơ AB⃗,AC⃗.

Hình T.8. Screenshot of GeoGebra menu showing 'Đường song song' (Parallel Line) tool.

Xác định giao điểm E của hai đường thẳng đó bằng công cụ “Giao điểm của 2 đối tượng”. Vẽ vecto AE⃗.
Theo nguyên tắc hình bình hành, ta có: AE⃗=AB⃗+AC⃗.

Hình T.9. Diagram showing vectors AB, AC, AD and the parallelogram formed by AB and AC, with diagonal AE.
Bước 5

Sử dụng công cụ vẽ đường thẳng song song để vẽ các đường thẳng song song với các vectơ AD⃗,AE⃗ và xác định giao điểm F của hai đường thẳng đó.

Hình T.10. Diagram showing vectors AD, AE and parallel lines to form point F.
Bước 6

Vẽ vecto AF⃗.
Theo nguyên tắc hình bình hành, ta có: AF⃗=AE⃗+AD⃗=AB⃗+AC⃗+AD⃗.
Vậy AF⃗ chính là vectơ u⃗ cần dựng.

Hình T.11. Diagram showing the resultant vector AF, which is the sum of AB, AC, and AD.

Độ dài gang tay (gang tay của bạn dài bao nhiêu?)

MỤC TIÊU

Thực hiện thu thập và phân tích dữ liệu để so sánh độ dài gang tay của hai nhóm học sinh nam và học sinh nữ trong lớp học.

Độ dài gang tay là một số đo của cơ thể. Các nhà sản xuất găng tay căn cứ vào đó để sản xuất các sản phẩm với kích thước khác nhau dùng trong y tế, thể thao, lao động,... Liệu chiều dài gang tay của nam giới có khác biệt so với nữ giới? Phân bố của chiều dài gang tay như thế nào?
Trong bài này, chúng ta sẽ thực hiện một phân tích nhỏ trong phạm vi lớp học để so sánh chiều dài gang tay của các bạn nam và các bạn nữ. Ta sẽ thu thập dữ liệu trên hai nhóm và so sánh thông qua tính toán những số đo thống kê mô tả đã học.

1. Thu thập dữ liệu

Chuẩn bị
  • Thước kẻ có vạch chia centimét;
  • Bút, giấy.
Thực hiện

a) Cách đo độ dài gang tay như sau:
Đặt thước trên bàn;
Đưa ngón tay cái và ngón tay út của bàn tay phải lên phía trên thước;
Đặt ngón cái tại điểm đánh dấu 0 cm;
Dãn ngón út tối đa và xác định vị trí của đầu ngón út trên thước.
b) Thu thập dữ liệu theo mẫu phiếu sau:

Survey form for glove length, including gender selection (Nữ/Nam) and interval choices for glove length (e.g., [16; 17), [17; 18), etc.). Also mentions Google Forms.

HĐ1

Lưu dữ liệu thu được vào bảng theo mẫu sau:
Chieˆˋu daˋi gang tay (cm)NữNam[16; 17)[17; 18)[18; 19)1[19; 20)1[20; 21)1[21; 22)[22; 23)[23; 24)
Bảng T.1. Kết quả đo gang tay của hai nhóm học sinh nữ và nam

Hình/bảng: Table T.1 for recording glove length data for male and female students.

2. Tóm tắt và phân tích dữ liệu

HĐ2

Lập bảng tần số ghép nhóm cho dữ liệu thu được trên từng nhóm theo mẫu sau đây và minh hoạ bằng biểu đồ tần số.
Chieˆˋu daˋi gang tay (cm)[16; 17)[17; 18)[18; 19)[19; 20)[20; 21)[21; 22)[22; 23)[23; 24)Soˆˊ học sinh nam????????Soˆˊ học sinh nữ????????

Hình/bảng: Table for grouped frequency distribution of glove length for male and female students.

HĐ3

Sử dụng bảng tần số thu được ở HĐ2, em hãy:
a) Tính độ dài gang tay trung bình của các học sinh nữ, học sinh nam trong lớp và so sánh.
b) Tính phương sai, độ lệch chuẩn và từ đó tính hệ số biến thiên của độ dài gang tay của hai nhóm học sinh và so sánh.

HĐ4

Bảng tần số sau đây là dữ liệu thu được trên một lớp học. Hãy thực hiện HĐ3 cho mẫu số liệu này.
Chieˆˋu daˋi gang tay (cm)Soˆˊ học sinh nữSoˆˊ học sinh nam[16; 17)30[17; 18)60[18; 19)171[19; 20)144[20; 21)28[21; 22)16[22; 23)03[23; 24)02
Bảng T.2

Hình/bảng: Table T.2 showing grouped frequency distribution of glove length for male and female students in a class.

HĐ5

Góc công nghệ thông tin
Việc tính số trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn của mẫu số liệu được cho trong bảng tần số ghép nhóm có thể thực hiện trên phần mềm bảng tính Excel. Sau đây là minh hoạ việc tính trên mẫu số liệu thu được của học sinh nữ trong bảng cho trong HĐ4.
Bước 1. Nhập các đầu mút trái, các đầu mút phải, tần số của các nhóm tương ứng vào các cột. Sau đó xác định điểm đại diện của từng nhóm (H.T.12).

Hình T.12. Screenshot of Excel showing input of interval boundaries and frequencies, and calculation of representative values using AVERAGE function.
Bước 2

Nhân tần số với điểm đại diện của từng nhóm và tính tổng bằng cách dùng hàm SUM (H.T.13).

Hình T.13. Screenshot of Excel showing calculation of frequency multiplied by representative value (D2*E2) and sum of these products (SUM(F2:F7)).

HĐ1

Lưu dữ liệu thu được vào bảng theo mẫu sau:

Hình/bảng: Bảng T.1. Kết quả đo gang tay của hai nhóm học sinh nữ và nam. Bảng có 3 cột: Chiều dài gang tay (cm), Nữ, Nam. Các hàng tương ứng với các khoảng chiều dài gang tay: [16; 17), [17; 18), [18; 19), [19; 20), [20; 21), [21; 22), [22; 23), [23; 24). Dữ liệu trong cột Nữ: \, \. Dữ liệu trong cột Nam: \.

2. Tóm tắt và phân tích dữ liệu

HĐ4

Bảng tần số sau đây là dữ liệu thu được trên một lớp học. Hãy thực hiện HĐ3 cho mẫu số liệu này.

Hình/bảng: Bảng T.2. Bảng tần số có 3 cột: Chiều dài gang tay (cm), Số học sinh nữ, Số học sinh nam. Các hàng tương ứng với các khoảng chiều dài gang tay: [16; 17), [17; 18), [18; 19), [19; 20), [20; 21), [21; 22), [22; 23), [23; 24). Dữ liệu trong cột Số học sinh nữ: 3, 6, 17, 14, 2, 1, 0, 0. Dữ liệu trong cột Số học sinh nam: 0, 0, 1, 4, 8, 6, 3, 2.

HĐ5

Bước 3. Tính tổng các tần số và thực hiện tính số trung bình. Kết quả thu được số trung bình bằng 18,71 (H.T.14).

Hình/bảng: Hình T.14. Ảnh chụp màn hình Excel hiển thị bảng dữ liệu với các cột 'Đầu mút trái', 'Đầu mút phải', 'Tần số (f)', 'Điểm đại diện (x)', 'f*x'. Dữ liệu mẫu cho học sinh nữ. Tổng tần số là 43. Tổng 'f*x' là 804.5. Số trung bình được tính là 18.71. Bước 4. Để tính phương sai, độ lệch chuẩn, ta lần lượt lấy các điểm đại diện trừ đi số trung bình và bình phương kết quả (H.T.15).

HĐ5

Bước 5. Lần lượt lấy tần số nhân với các bình phương vừa tạo ra ở Bước 4, rồi lấy tổng các kết quả thu được (H.T.16).

Hình/bảng: Hình T.16. Ảnh chụp màn hình Excel hiển thị bảng dữ liệu với các cột 'Đầu mút trái', 'Đầu mút phải', 'Tần số (f)', 'Điểm đại diện (x)', 'f*x', '$(x-\overline{x})^{2}$', 'f*$(x-\overline{x})^{2}$'. Dữ liệu mẫu cho học sinh nữ. Cột '$(x-\overline{x})^{2}$' có các giá trị 4.88, 1.46, 0.04, 0.63, 3.21, 7.79. Cột 'f*$(x-\overline{x})^{2}$' có các giá trị 14.64, 8.77, 0.74, 8.75, 6.41, 7.79. Tổng 'f*$(x-\overline{x})^{2}$' là 47.11. Bước 6. Tính phương sai, độ lệch chuẩn (H.T.17).

HĐ5

Kết quả thu được, phương sai của mẫu số liệu là 1,10 và độ lệch chuẩn là 1,05.

Hình/bảng: Hình T.17. Ảnh chụp màn hình Excel hiển thị bảng dữ liệu tương tự Hình T.16, nhưng thêm các ô tính 'Phương sai' (1.10) và 'Độ lệch chuẩn' (1.05) ở cuối bảng.

Em có biết?

Vào những năm 1990, Christopher Donison và David Steinbuhler đã lần đầu tiên giới thiệu loại bàn phím piano 7/8 và 15/16 giúp những người có độ dài gang tay nhỏ có trải nghiệm chơi đàn piano tốt hơn. Hai loại bàn phím này có độ dài mỗi quãng tám là 5,5 và 6,0 (inches) tương ứng (nhỏ hơn so với 6,5 inches của những chiếc đàn phổ biến lúc đó) và chúng được kí hiệu là DS5.5 và DS6.0. Ngoài ra họ còn giới thiệu bàn phím DS5.1 dành cho trẻ em. Việc này đã tạo ra tiêu chuẩn mới cho việc sản xuất bàn phím piano hiện đại.
(Theo dsstandardfoundation.org)

Xem bản PDF nguyên trang sách: Toán 12 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 87–98).