Thuật ngữ: Số trung bình · Trung vị · Tứ phân vị · Mốt
- Tính các số đặc trưng đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu ghép nhóm.
- Hiểu ý nghĩa, vai trò của các số đặc trưng của mẫu số liệu thực tế.
Một cửa hàng đã ghi lại số tiền bán xăng cho 35 khách hàng đi xe máy. Mẫu số liệu gốc có dạng: trong đó là số tiền bán xăng cho khách hàng thứ . Vì một lí do nào đó, cửa hàng chỉ có mẫu số liệu ghép nhóm dạng sau:
\begin{array}{|l|l|l|l|l|}
\hline
Số tiền (nghìn đồng) & [0; 30) & [30; 60) & [60; 90) & [90; 120) \\
\hline
Số khách hàng & 3 & 15 & 10 & 7 \\
\hline
\end{array}
Dựa trên mẫu số liệu ghép nhóm này, làm thế nào để ước lượng các số đặc trưng đo xu thế trung tâm (số trung bình, trung vị, tứ phân vị, mốt) cho mẫu số liệu gốc?
Chúng ta cùng tìm hiểu vấn đề này!
1. Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm
HĐ1. Khảo sát thời gian tự học của các học sinh trong lớp theo mẫu bên.
a) Hãy lập bảng thống kê cho mẫu số liệu ghép nhóm thu được.
b) Có thể tính chính xác thời gian tự học trung bình của các học sinh trong lớp không?
c) Có cách nào tính gần đúng thời gian tự học trung bình của các học sinh trong lớp dựa trên mẫu số liệu ghép nhóm này không?
Cho mẫu số liệu ghép nhóm
Hình/bảng: Hình vẽ một cô gái đang suy nghĩ và một hộp thoại với các lựa chọn A, B, C, D về thời gian tự học.
\begin{array}{|l|l|l|l|}
\hline
Nhóm & [a_1; a_2) & [a_j; a_{j+1}) & [a_k; a_{k+1}) \\
\hline
Tần số & m_1 & m_j & m_k \\
\hline
\end{array}
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm kí hiệu là .
trong đó, là cỡ mẫu và (với ) là giá trị đại diện của nhóm .
Đối với số liệu rời rạc, người ta thường cho các nhóm dưới dạng , trong đó . Nhóm được hiểu là nhóm gồm các giá trị . Khi đó, ta cần hiệu chỉnh mẫu dữ liệu ghép nhóm đã cho về dạng Bảng 3.2 trước khi thực hiện tính toán các số đặc trưng bằng cách hiệu chỉnh nhóm với thành nhóm . Chẳng hạn, với dữ liệu ghép nhóm điểm thi môn Toán trong Bảng 3.3 sau khi hiệu chỉnh ta được Bảng 3.4.
\begin{array}{|l|l|l|l|l|l|}
\hline
Điểm thi & 1-4 & 5-7 & 8-10 & Điểm thi & [0,5; 4,5) & [4,5; 7,5) & [7,5; 10] \\
\hline
Số học sinh & 5 & 20 & 10 & Số học sinh & 5 & 20 & 10 \\
\hline
\end{array}
\begin{array}{|l|l|l|l|l|l|}
\hline
Điểm thi & [0,5; 4,5) & [4,5; 7,5) & [7,5; 10] \\
\hline
Số học sinh & 5 & 20 & 10 \\
\hline
\end{array}
Ví dụ 1
Tìm cân nặng trung bình của học sinh lớp 11D cho trong Bảng 3.5.
Lời giải
Trong mỗi khoảng cân nặng, giá trị đại diện là trung bình cộng của giá trị hai đầu mút nên ta có bảng sau:
\begin{array}{|l|l|l|l|l|l|l|}
\hline
Cân nặng & [40,5; 45,5) & [45,5; 50,5) & [50,5; 55,5) & [55,5; 60,5) & [60,5; 65,5) & [65,5; 70,5] \\
\hline
Số học sinh & 10 & 7 & 16 & 4 & 2 & 3 \\
\hline
\end{array}
\begin{array}{|l|l|l|l|l|l|l|}
\hline
Cân nặng (kg) & 43 & 48 & 53 & 58 & 63 & 66 \\
\hline
Số học sinh & 10 & 7 & 16 & 4 & 2 & 3 \\
\hline
\end{array}
Tổng số học sinh là . Cân nặng trung bình của học sinh lớp 11D là
.
Luyện tập 1
Tìm hiểu thời gian xem ti vi trong tuần trước (đơn vị: giờ) của một số học sinh thu được kết quả sau:
\begin{array}{|l|l|l|l|l|l|}
\hline
Thời gian (giờ) & [0; 5) & [5; 10) & [10; 15) & [15; 20) & [20; 25] \\
\hline
Số học sinh & 8 & 16 & 4 & 2 & 2 \\
\hline
\end{array}
Tính thời gian xem ti vi trung bình trong tuần trước của các bạn học sinh này.
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm xấp xỉ cho số trung bình của mẫu số liệu gốc, nó cho biết vị trí trung tâm của mẫu số liệu và có thể dùng để đại diện cho mẫu số liệu.
2. Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm
HĐ2. Cho mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao của 21 cây na giống.
Chiều cao (cm)
[0; 5)
[5; 10)
[10; 15)
[15; 20)
Số cây
3
8
7
3
Gọi là chiều cao của các cây giống, đã được sắp xếp theo thứ tự tăng dần. Khi đó, thuộc , thuộc , ... Hỏi trung vị thuộc nhóm nào?
Hình/bảng: Bảng thống kê chiều cao của cây na giống.
Cho mẫu số liệu ghép nhóm như trong Bảng 3.2.
Để tính trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm, ta làm như sau:
Bước 1. Xác định nhóm chứa trung vị. Giả sử đó là nhóm thứ : .
Bước 2. Trung vị là .
trong đó là cỡ mẫu, là tần số nhóm . Với , ta quy ước .
Ví dụ 2
Thời gian (phút) truy cập Internet mỗi buổi tối của một số học sinh được cho trong bảng sau:
Lời giải
Cỡ mẫu là .
Gọi là thời gian vào Internet của 56 học sinh và giả sử dãy này đã được sắp xếp theo thứ tự tăng dần. Khi đó, trung vị là . Do 2 giá trị thuộc nhóm nên nhóm này chứa trung vị. Do đó, và ta có
.
\begin{array}{|l|l|l|l|l|l|}
\hline
Thời gian (phút) & [9,5;12,5) & [12,5; 15,5) & [15,5; 18,5) & [18,5; 21,5) & [21,5; 24,5) \\
\hline
Số học sinh & 3 & 12 & 15 & 24 & 2 \\
\hline
\end{array}
Tính trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm này.
Luyện tập 2
Ghi lại tốc độ bóng trong 200 lần giao bóng của một vận động viên môn quần vợt cho kết quả như bảng bên.
Tính trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm này.
Hình/bảng: Bảng thống kê tốc độ giao bóng của vận động viên quần vợt.
\begin{array}{|l|l|}
\hline
Tốc độ (km/h) & Số lần \\
\hline
& 18 \\
& 28 \\
& 35 \\
& 43 \\
& 41 \\
& 35 \\
\hline
\end{array}
Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm xấp xỉ cho trung vị của mẫu số liệu gốc, nó chia mẫu số liệu thành hai phần, mỗi phần chứa 50% giá trị.
3. Tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm
HĐ3. Với mẫu số liệu ghép nhóm cho trong HĐ2, hãy cho biết tứ phân vị thứ nhất $Q_1$ và tứ phân vị thứ ba $Q_3$ thuộc nhóm nào. Cho mẫu số liệu ghép nhóm như Bảng 3.2.
Hình/bảng: Hình vẽ một robot.
Với tứ phân vị lần lượt có 25%, 50%, 75% số giá trị nhỏ hơn .
Để tính tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm, trước hết ta xác định nhóm chứa , giả sử đó là nhóm thứ : . Khi đó,
,
trong đó, là cỡ mẫu, là tần số nhóm , với ta quy ước .
Để tính tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm, trước hết ta xác định nhóm chứa . Giả sử đó là nhóm thứ : . Khi đó,
,
trong đó, là cỡ mẫu, là tần số nhóm , với ta quy ước .
Tứ phân vị thứ hai chính là trung vị .
Ví dụ 3
Tìm tứ phân vị thứ nhất và tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm cho trong Ví dụ 2.
Lời giải
Cỡ mẫu là .
Tứ phân vị thứ nhất là . Do đều thuộc nhóm nên nhóm này chứa . Do đó, và ta có
.
Với tứ phân vị thứ ba là . Do đều thuộc nhóm nên nhóm này chứa . Do đó, và ta có
.
Ta cũng có thể xác định nhóm chứa tứ phân vị thứ nhờ tính chất: có khoảng giá trị nhỏ hơn tứ phân vị này.
Luyện tập 3
Tìm tứ phân vị thứ nhất và tứ phân vị thứ ba cho mẫu số liệu ghép nhóm ở Luyện tập 2.
Các tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm xấp xỉ cho các tứ phân vị của mẫu số liệu gốc, chúng chia mẫu số liệu thành 4 phần, mỗi phần chứa 25% giá trị.
Để tính trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm, ta làm như sau:
Bước 1. Xác định nhóm chứa trung vị. Giả sử đó là nhóm thứ .
trong đó n là cỡ mẫu, là tần số nhóm p. Với , ta quy ước .
Ví dụ 2
Thời gian (phút) truy cập Internet mỗi buổi tối của một số học sinh được cho trong bảng sau:
Tính trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm này.
Hình/bảng: Bảng dữ liệu 'Thời gian (phút)' và 'Số học sinh': Thời gian (phút) | [9,5;12,5) | [12,5; 15,5) | [15,5; 18,5) | [18,5; 21,5) | [21,5; 24,5) Số học sinh | 3 | 12 | 15 | 24 | 2
Lời giải
Cỡ mẫu là
Gọi là thời gian vào Internet của 56 học sinh và giả sử dãy này đã được sắp xếp theo thứ tự tăng dần. Khi đó, trung vị là . Do 2 giá trị thuộc nhóm [15,5; 18,5) nên nhóm này chứa trung vị. Do đó, ; và ta có
Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm xấp xỉ cho trung vị của mẫu số liệu gốc, nó chia mẫu số liệu thành hai phần, mỗi phần chứa 50% giá trị.
Tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm
HĐ3
Với mẫu số liệu ghép nhóm cho trong HĐ2, hãy cho biết tứ phân vị thứ nhất và tử phân vị thứ ba thuộc nhóm nào.
Cho mẫu số liệu ghép nhóm như Bảng 3.2.
Hình/bảng: Hình ảnh robot và chú thích: Với tứ phân vị $Q_{1}$, $Q_{2},$ $Q_{3}$ lần lượt có 25%, 50%, 75% số giá trị nhỏ hơn $Q_{i}$, $Q_{2},$ $Q_{3}$
Để tính tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm, trước hết ta xác định nhóm chứa giả sử đó là nhóm thứ p: Khi đó,
Để tính tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm, trước hết ta xác định nhóm chứa Giả sử đó là nhóm thứ . Khi đó,
Tứ phân vị thứ hai chính là trung vị
Ví dụ 3
Tìm tử phân vị thứ nhất và tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm cho trong Ví dụ 2.
Lời giải
Cỡ mẫu là .
Tứ phân vị thứ nhất là Do đều thuộc nhóm [12,5; 15,5) nên nhóm này chứa Do đó, ; , và ta có
Với tứ phân vị thứ ba là Do đều thuộc nhóm [18,5; 21,5) nên nhóm này chứa Do đó, và ta có
Luyện tập 3
Tìm tử phân vị thứ nhất và tứ phân vị thứ ba cho mẫu số liệu ghép nhóm ở Luyện tập 2.
Các tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm xấp xỉ cho các tứ phân vị của mẫu số liệu gốc, chúng chia mẫu số liệu thành 4 phần, mỗi phần chứa 25% giá trị.
Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm
HĐ4
Với số liệu cho trong Luyện tập 1:
a) Có thể tìm được giá trị chính xác cho mốt của mẫu số liệu gốc về thời gian xem ti vi của học sinh không?
b) Mốt thuộc nhóm nào là hợp lí nhất? Nên lấy số nào trong nhóm để ước lượng cho mốt?
Cho mẫu số liệu ghép nhóm như Bảng 3.2.
Để tìm mốt của mẫu số liệu ghép nhóm, ta thực hiện theo các bước sau:
Bước 1. Xác định nhóm có tần số lớn nhất (gọi là nhóm chứa mốt), giả sử là nhóm j .
trong đó là tần số của nhóm j (quy ước và h là độ dài của nhóm.
Người ta chỉ định nghĩa mốt cho mẫu ghép nhóm có độ dài các nhóm bằng nhau. Một mẫu có thể không có mốt hoặc có nhiều hơn một mốt.
Ví dụ 4
Bảng số liệu ghép nhóm sau cho biết chiều cao (cm) của 50 học sinh lớp 11A.
Tính mốt của mẫu số liệu ghép nhóm này. Có thể kết luận gì từ giá trị tính được?
Hình/bảng: Bảng dữ liệu 'Khoảng chiều cao (cm)' và 'Số học sinh': Khoảng chiều cao (cm) | [145; 150) | [150; 155) | [155; 160) | [160; 165) | [165; 170) Số học sinh | 7 | 14 | 10 | 10 | 9
Lời giải
Tần số lớn nhất là 14 nên nhóm chứa mốt là nhóm [150; 155). Ta có, , , Do đó
Số học sinh có chiều cao khoảng 153,18 cm là nhiều nhất.
Luyện tập 3
Thời gian (phút) đề học sinh hoàn thành một câu hỏi thi được cho như sau:
Tìm mốt của mẫu số liệu ghép nhóm này.
Hình/bảng: Bảng dữ liệu 'Thời gian (phút)' và 'Số học sinh': Thời gian (phút) | [0,5; 10,5) | [10,5; 20,5) | [20,5; 30,5) | [30,5; 40,5) | [40,5; 50,5) Số học sinh | 2 | 10 | 6 | 4 | 3
Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm xấp xỉ cho mốt của mẫu số liệu gốc, nó được dùng để đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu.
Vận dụng
Hãy tính các số đặc trưng cho mẫu số liệu trong Bảng 3.1 và giải thích ý nghĩa của các giá trị thu được.
Bài tập
3.4
Quãng đường (km) từ nhà đến nơi làm việc của 40 công nhân một nhà máy được ghi lại như sau:
5 3 10 20 25 11 13 7 12 31 19 10 12 17 18 11 32 17 16 2
7 9 7 8 3 5 12 15 18 3 12 14 2 9 6 15 15 7 6 12.
a) Ghép nhóm dãy số liệu trên thành các khoảng có độ rộng bằng nhau, khoảng đầu tiên là [0; 5). Tìm giá trị đại diện cho mỗi nhóm.
b) Tính số trung bình của mẫu số liệu không ghép nhóm và mẫu số liệu ghép nhóm. Giá trị nào chính xác hơn?
c) Xác định nhóm chứa mốt của mẫu số liệu ghép nhóm thu được.
3.5
Tuổi thọ (năm) của 50 bình ắc quy ô tô được cho như sau:
a) Xác định mốt và giải thích ý nghĩa.
b) Tính tuổi thọ trung bình của 50 bình ắc quy ô tô này.
Hình/bảng: Bảng dữ liệu 'Tuổi thọ (năm)' và 'Tần số': Tuổi thọ (năm) | [2; 2,5) | [2,5; 3) | [3; 3,5) | [3,5; 4) | [4; 4,5) | [4,5; 5) Tần số | 4 | 9 | 14 | 11 | 7 | 5
3.6
Điểm thi môn Toán (thang điểm 100, điểm được làm tròn đến 1) của 60 thí sinh được cho trong bảng sau:
a) Hiệu chỉnh để thu được mẫu số liệu ghép nhóm dạng Bảng 3.2.
b) Tìm các tứ phân vị và giải thích ý nghĩa của chúng.
Hình/bảng: Bảng dữ liệu 'Điểm' và 'Số thí sinh': Điểm | 0-9 | 10-19 | 20-29 | 30-39 | 40-49 Số thí sinh | 1 | 2 | 4 | 6 | 15 Điểm | 50-59 | 60-69 | 70-79 | 80-89 | 90-99 Số thí sinh | 12 | 10 | 6 | 3 | 1
3.7
Phỏng vấn một số học sinh khối 11 về thời gian (giờ) ngủ của một buổi tối, thu được bảng số liệu ở bên.
a) So sánh thời gian ngủ trung bình của các bạn học sinh nam và nữ.
b) Hãy cho biết 75% học sinh khối 11 ngủ ít nhất bao nhiêu giờ?
Hình/bảng: Bảng dữ liệu 'Thời gian', 'Số học sinh nam' và 'Số học sinh nữ': Thời gian | Số học sinh nam | Số học sinh nữ [4; 5) | 6 | 4 [5; 6) | 10 | 8 [6; 7) | 13 | 10 [7; 8) | 9 | 11 [8; 9) | 7 | 8
Xem bản PDF nguyên trang sách: Toán 11 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 62–67).
