Yêu cầu cần đạt

  • Nhận biết khái niệm giới hạn hữu hạn của hàm số tại một điểm và tại vô cực.
  • Nhận biết khái niệm giới hạn một phía.
  • Nhận biết khái niệm giới hạn vô cực.
  • Tính một số dạng giới hạn của hàm số.
  • Giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với giới hạn của hàm số.

Thuật ngữ: Giới hạn của hàm số · Giới hạn một phía · Giới hạn tại vô cực · Giới hạn vô cực

THUẬT NGỮ

  • Giới hạn của hàm số
  • Giới hạn một phía
  • Giới hạn tại vô cực
  • Giới hạn vô cực

KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

  • Nhận biết khái niệm giới hạn hữu hạn của hàm số tại một điểm và tại vô cực.
  • Nhận biết khái niệm giới hạn một phía.
  • Nhận biết khái niệm giới hạn vô cực.
  • Tính một số dạng giới hạn của hàm số.
  • Giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với giới hạn của hàm số.

Trong Thuyết tương đối của Einstein, khối lượng của vật chuyển động với vận tốc v cho bởi công thức
m=m01−v2c2
trong đó m0 là khối lượng của vật khi nó đứng yên, c là vận tốc ánh sáng. Chuyện gì xảy ra với khối lượng của vật khi vận tốc của vật gần với vận tốc ánh sáng?

Chân dung Albert Einstein (1879-1955).

1. Giới hạn hữu hạn của hàm số tại một điểm

HĐ1

Nhận biết khái niệm giới hạn tại một điểm
Cho hàm số f(x)=4−x2x−2.
a) Tìm tập xác định của hàm số f(x).
b) Cho dãy số xn=2n+1n. Rút gọn f(x) và tính giới hạn của dãy (un) với un=f(xn).
c) Với dãy số (xn) bất kì sao cho xn≠2 và xn→2, tính f(xn) và tìm limn→+∞f(xn).

Giả sử (a;b) là một khoảng chứa điểm x0 và hàm số y=f(x) xác định trên khoảng (a;b), có thể trừ điểm x0. Ta nói hàm số f(x) có giới hạn là số L khi x dần tới x0 nếu với dãy số (xn) bất kì, xn∈(a;b), xn≠x0 và xn→x0, ta có f(xn)→L, kí hiệu limx→x0f(x)=L hay f(x)→L khi x→x0.

Ví dụ 1

Cho hàm số f(x)=x−1x2−1. Chứng tỏ rằng limx→1f(x)=12.

Giải
Lấy dãy số (xn) bất kì sao cho xn≠1 và xn→1. Ta có f(xn)=xn−1xn2−1=xn−1(xn−1)(xn+1)=1xn+1.
Do đó limn→+∞f(xn)=limn→+∞1xn+1=11+1=12.
Vậy limx→1f(x)=12.

Tương tự đối với dãy số, ta có các quy tắc tính giới hạn của hàm số tại một điểm như sau:

a) Nếu limx→x0f(x)=L và limx→x0g(x)=M thì
limx→x0[f(x)+g(x)]=L+M;
limx→x0[f(x)−g(x)]=L−M;
limx→x0[f(x)⋅g(x)]=L⋅M;
limx→x0f(x)g(x)=LM, nếu M≠0.
b) Nếu f(x)≥0 với mọi x∈(a;b)∖{x0} và limx→x0f(x)=L thì L≥0 và limx→x0f(x)=L.

limx→x0c=c với c là hằng số.
limx→x0xn=x0n với n∈N.

Hình ảnh một robot.

Ví dụ 2

Cho f(x)=x−1 và g(x)=x3. Tính các giới hạn sau:
a) limx→1[3f(x)−g(x)];
b) limx→1[f(x)]2g(x).

Lời giải

Giải
Ta có limx→1f(x)=limx→1(x−1)=limx→1x−limx→11=1−1=0. Mặt khác, ta thấy limx→1g(x)=limx→1x3=13=1.
a) Ta có
limx→1[3f(x)−g(x)]=limx→1[3f(x)]−limx→1g(x)=3limx→1f(x)−limx→1g(x)=3⋅0−1=−1.
b) Ta có
limx→1[f(x)]2g(x)=limx→1[f(x)]2limx→1g(x)=(limx→1f(x))⋅(limx→1f(x))limx→1g(x)=0⋅01=0.

Ví dụ 3

Tính limx→0x+9−3x.

Lời giải

Giải
Do mẫu thức có giới hạn là 0 khi x→0 nên ta không thể áp dụng ngay quy tắc tính giới hạn của thương hai hàm số.
Chú ý rằng x+9−3x=(x+9−3)(x+9+3)x(x+9+3)=(x+9)−32x(x+9+3)=xx(x+9+3)=1x+9+3.

Do đó limx→0x+9−3x=limx→01x+9+3=10+9+3=13+3=16.

Luyện tập 1

Tính limx→1x2−1x−1.

HĐ2

Nhận biết khái niệm giới hạn một bên
Cho hàm số f(x)=∣x−1∣x−1.
a) Cho xn=nn+1 và xn′=n+1n. Tính yn=f(xn) và yn′=f(xn′).
b) Tìm giới hạn của các dãy số (yn) và (yn′).
c) Cho các dãy số (xn) và (xn′) bất kì sao cho xn<1<xn′ và xn→1,xn′→1, tính limn→+∞f(xn) và limn→+∞f(xn′).

Cho hàm số y=f(x) xác định trên khoảng (x0;b). Ta nói số L là giới hạn bên phải của f(x) khi x→x0+ nếu với dãy số (xn) bất kì thoả mãn x0<xn<b và xn→x0, ta có f(xn)→L, kí hiệu limx→x0+f(x)=L.

Cho hàm số y=f(x) xác định trên khoảng (a;x0). Ta nói số L là giới hạn bên trái của f(x) khi x→x0− nếu với dãy số (xn) bất kì thoả mãn a<xn<x0 và xn→x0, ta có f(xn)→L, kí hiệu limx→x0−f(x)=L.

Ví dụ 4

Cho hàm số f(x)={x2neˆˊu 0<x<1x+1neˆˊu 1≤x<2.
Tính limx→1−f(x) và limx→1+f(x).

Lời giải

Giải
Với dãy số (xn) bất kì sao cho 0<xn<1 và xn→1, ta có f(xn)=xn2. Do đó limx→1−f(x)=limn→+∞f(xn)=12=1.
Tương tự, với dãy số (xn′) bất kì mà 1<xn′<2, xn′→1, ta có f(xn′)=xn′+1, cho nên limx→1+f(x)=limn→+∞f(xn′)=1+1=2.

limx→x0f(x)=L khi và chỉ khi limx→x0−f(x)=limx→x0+f(x)=L.

Luyện tập 2

Cho hàm số f(x)={−xneˆˊu x<0xneˆˊu x≥0.
Tính limx→0−f(x), limx→0+f(x) và limx→0f(x).

Hình ảnh một cô gái và một robot.
Giải

Lấy dãy số (xn) bất bất kì sao cho xn≠1 và xn→1. Ta có f(xn)=xn−1xn2−1=1xn+1. Do đó limn→+∞f(xn)=limn→+∞1xn+1=12. Vậy limx→1f(x)=12

a) Nếu limx→x0f(x)=Lva˙limx→x0g(x)=Mthi limx→x0C=C với c là hằng số. . limx→x0xn=x0n với n∈N. limx→x0[f(x)+g(x)]=L+M ; limx→x0[f(x)−g(x)]=L−M; limx→x0[f(x)⋅g(x)]=L⋅M; limx→x0f(x)g(x)=LM, nếu M≠0. b) Nếu f(x)≥0 với mọi x∈(a;b)\{x0} và limx→x0f(x)=L thi L≥0 và limx→x0f(x)=L

Ví dụ 2

Dạng bài: Tính giới hạn của hàm số

Cho f(x)=x−1 và g(x) = x³. Tính các giới hạn sau: a) limx→1[3f(x)−g(x)] ; b) limx→1[f(x)]2g(x).

Lời giải

Giải Ta có limx→1f(x)=limx→1(x−1)=limx→1x−limx→11=1−1=0. Mặt khác, ta thấy limx→1g(x)=limx→1x3=1. a) Ta có limx→1[3f(x)−g(x)]=limx→1[3f(x)]−limx→1g(x)=limx→13⋅limx→1f(x)−limx→1g(x)=3⋅0−1=−1. b) Ta có \lim_{x\rightarrow1}\frac{{[f(x)]^{2}}{g(x)}=\frac{\lim_{x\rightarrow1}[f(x)]^{2}}{\lim_{x\rightarrow1}g(x)}=\frac{\lim_{x\rightarrow1}f(x)\cdot \lim_{x\rightarrow1}f(x)}{\lim_{x\rightarrow1}g(x)}=\frac{0}{1}=0.

Ví dụ 3

Dạng bài: Tính giới hạn của hàm số

Tính limx→0x+9−3x. Giải Do mẫu thức có giới hạn là 0 khi x→0 nên ta không thể áp dụng ngay quy tắc tính giới hạn của thương hai hàm số. Chú ý rằng x+9−3x=(x+9)2−32x(x+9+3)=xx(x+9+3)=1x+9+3. Do đó limx→0x+9−3x=limx→01x+9+3=1limx→0[x+9+3]=16.

Luyện tập 1

Dạng bài: Tính giới hạn của hàm số

Tính limx→1x−1x−1.

HĐ2

Nhận biết khái niệm giới hạn một bên Cho hàm số f(x)=∣x−1∣x−1. a) Cho xn=nn+1 và xn′=n+1n. Tính yn=f(xn) và yn′=f(xn′). b) Tìm giới hạn của các dãy số (yn) và (yn′). c) Cho các dãy số (xn) và (xn′) bất kì sao cho xn<1<xn′ và xn→1, xn′→1, tính limn→+∞f(xn) và limn→+∞f(x′n) .

Cho hàm số y=f(x) xác định trên khoảng (x0;b). Ta nói số L là giới hạn bên phải của f(x) khi x→x0 nếu với dãy số (xn) bất kì thoả mãn x0<xn<b và xn→x0 ta có f(xn)→L kí hiệu limx→x0+f(x)=L . Cho hàm số y=f(x) xác định trên khoảng (a;x0). Ta nói số L là giới hạn bên trái của f(x) khi X→X0 nếu với dãy số (xn) bất kì thoả mãn a<xn<x0 và xn→x0 ta có f(xn)→L, kí hiệu limx→x0−f(x)=L

Ví dụ 4

Dạng bài: Tính giới hạn một bên

Cho hàm số f(x)={x2ne^u0<x<1x+1ne^u1≤x<2. Tính limx→1−f(x) và limx→T+f(x) Giải Với dãy số (xn) bất kì sao cho 0<xn<1 và xn→1, ta có f(xn)=xn2 Do đó limx→Γf(x)=limn→+∞f(xn)=1. Tương tự, với dãy số (xn) bất kì mà 1<xn<2, xn→1, ta có f(xn)=xn+1, cho nên limx→1+f(x)=limn→+∞f(xn)=2 .

limx→x0f(x)=L khi và chỉ khi limx→x0+f(x)=limx→x0f(x)=L

Luyện tập 2

Dạng bài: Tính giới hạn một bên

Cho hàm số f(x)={−xne^ux<0xne^ux≥0. Tính limx→0+f(x) , limx→0−f(x) và limx→0f(x)

2. Giới hạn hữu hạn của hàm số tại vô cực

HĐ3

Nhận biết khái niệm giới hạn tại vô cực Cho hàm số f(x)=1+2x−1 có đồ thị như Hình 5.4. Giả sử (xn) là dãy số sao cho xn>1, xn→+∞. Tính f(xn) và tìm limn→+∞f(xn).

Hình/bảng: Đồ thị hàm số $f(x)=1+\frac{2}{x-1}$ với tiệm cận ngang $y=1$ và tiệm cận đứng $x=1$. Đồ thị có hai nhánh, một nhánh ở góc phần tư thứ nhất và một nhánh ở góc phần tư thứ ba so với tâm $(1,1)$.

Hình 5.4. Đồ thị hàm số f(x)=1+2x−1 với tiệm cận ngang y=1 và tiệm cận đứng x=1. Đồ thị có hai nhánh, một nhánh ở góc phần tư thứ nhất và một nhánh ở góc phần tư thứ ba so với tâm (1,1).

Cho hàm số y=f(x) xác định trên khoảng (a;+∞). Ta nói hàm số f(x) có giới hạn là số L khi x→+∞ nếu với dãy số (xn) bất kì, xn>a và Xn→+∞ ta có f(xn)→L kí hiệu limx→+∞f(x)=L hay f(x)→L khi x→+∞ . Cho hàm số y=f(x) xác định trên khoảng (−∞;b). Ta nói hàm số f(x) có giới hạn là số L khi x→−∞ nếu với dãy số (xn) bất kì, Xn<b và xn→−∞ ta có f(xn)→L, kí hiệu limx→−∞f(x)=L hay f(x)→L khi x→−∞.

Ví dụ 5

Dạng bài: Tính giới hạn tại vô cực

Cho f(x)=2+4x−1 Sử dụng định nghĩa, tìm limx→+∞f(x) và limx→−∞f(x). Giải Lấy dãy (xn) bất kì sao cho xn>1 và xn→+∞, ta có f(xn)=2+4xn−1. Do đó limn→+∞f(xn)=2. Vậy limx→+∞f(x)=2 Tương tự, ta cũng có limx→−∞f(x)=2 .

Các quy tắc tính giới hạn hữu hạn tại một điểm cũng đúng cho giới hạn hữu hạn tại vô cực. Với c là hằng số, ta có: limx→+∞C=C , limx→−∞C=C Với k là một số nguyên dương, ta có: limx→+∞1xk=0, limx→−∞1xk=0.

Ví dụ 6

Dạng bài: Tính giới hạn tại vô cực

Tính limx→−∞x2+1x. Giải Ta có limx→−∞x2+1x=limx→−∞(−x2+1x2)=−limx→−∞1+1x2 =−limx→−∞(1+1x2)=−1+limx→−∞1x2=−1.

ab={a2ba≥0−a2ba<0.

Luyện tập 3

Dạng bài: Tính giới hạn tại vô cực

Tính limx→+∞x2+2x+1.

Vận dụng

Dạng bài: Ứng dụng giới hạn trong hình học

Cho tam giác vuông OAB với A=(a;0) và B=(0;1) như Hình 5.5. Đường cao OH có độ dài là h. a) Tính h theo a. b) Khi điểm A dịch chuyển về O, điềm H thay đổi thế nào? Tại sao? c) Khi A dịch chuyển ra vô cực theo chiều dương của trục Ox1 điểm H thay đổi thế nào? Tại sao?

Hình/bảng: Hình vẽ tam giác vuông OAB với O là gốc tọa độ, A trên trục Ox, B trên trục Oy. Đường cao OH từ O xuống AB. Các điểm A, B, H được đánh dấu.

Hình 5.5. Hình vẽ tam giác vuông OAB với O là gốc tọa độ, A trên trục Ox, B trên trục Oy. Đường cao OH từ O xuống AB. Các điểm A, B, H được đánh dấu.

3. Giới hạn vô cực của hàm số tại một điểm

a) Giới hạn vô cực

HĐ4

Nhận biết khái niệm giới hạn vô cực Xét hàm số f(x)=1x2 có đồ thị như Hình 5.6. Cho xn=1n chứng tỏ rằng f(xn)→+∞.

Hình/bảng: Đồ thị hàm số $y=\frac{1}{x^{2}}$ với tiệm cận đứng $x=0$ và tiệm cận ngang $y=0$. Đồ thị nằm hoàn toàn phía trên trục Ox.

Hình 5.6. Đồ thị hàm số y=1x2 với tiệm cận đứng x=0 và tiệm cận ngang y=0. Đồ thị nằm hoàn toàn phía trên trục Ox.

Giả sử khoảng (a; b) chứa x và hàm số y=f(x) xác định trên (a;b)\{x0} Ta nói hàm số f(x) có giới hạn + khi X→X0 nếu với dãy số (xn) bất kì, xn∈(a;b)\{x0}, xn→x0 ta có f(xn)→+∞, kí hiệu limx→x0f(x)=+∞ . Ta nói hàm số f(x) có giới hạn – khi x→x0, kí hiệu limx→x0f(x)=−∞ nếu limx→x0[−f(x)]=+∞.

Ví dụ 7

Dạng bài: Tính giới hạn vô cực tại một điểm

Tính limx→11∣x−1∣. Giải Xét hàm số f(x)=1∣x−1∣. Lấy dãy số (xn) bất kì sao cho xn≠1, xn→1 Khi đó, ∣xn−1∣→0. Do đó f(xn)=1∣xn−1∣→+∞. Vậy limx→11∣x−1∣=+∞.

HĐ5

Cho hàm số f(x)=1x−1 Với các dãy số (xn) và (Xn′) cho bởi xn=1+1n x′n=1−1n, tính limn→+∞f(xn) và limn→+∞f(xn′)

Cho hàm số y=f(x) xác định trên khoảng (x0;b). Ta nói hàm số f(x) có giới hạn +∞ khi X→X0 về bên phải nếu với dãy số (Xn) bất kì thoả mãn x0<xn<b Xn→X0′ ta có f(xn)→+∞, kí hiệu limx→x0+f(x)=+∞ . Cho hàm số y=f(x) xác định trên khoảng (a;x0). Ta nói hàm số f(x) có giới hạn +∞ khi X→X0 về bên trái nếu với dãy số (xn) bất kì thoả mãn a<Xn<x0 Xn→X0 ta có f(xn)→+∞, kí hiệu limx→x0−f(x)=+∞ . Các giới hạn một bên limx→x0+f(x)=−∞ và limx→x0−f(x)=−∞ được định nghĩa tương tự.

Ví dụ 8

Dạng bài: Ứng dụng giới hạn vô cực

Giải bài toán ở tỉnh huống mở đầu. Giải Từ công thức khối lượng m=m01−v2c2 ta thấy m là một hàm số của v, với tập xác định là nửa khoảng [0;c). Rõ ràng khi v tiến gần tới vận tốc ánh sáng, tức là v→c ta có 1−v2c2→0. Do đó limv→c−m(v)=+∞, nghĩa là khối lượng m của vật trở nên vô cùng lớn khi vận tốc của vật gần với vận tốc ánh sáng.

Luyện tập 4

Dạng bài: Tính giới hạn vô cực

Tính các giới hạn sau: a) limx→02∣x∣ b) limx→212−x

Chú ý

Các giới hạn limx→+∞f(x)=−∞ , limx→−∞f(x)=−∞ và limx→−∞f(x)=−∞ được định nghĩa tương tự như giới hạn của hàm số f(x) tại vô cực. Chẳng hạn: Ta nói hàm số y=f(x), xác định trên khoảng (a; +∞), có giới hạn là −∞ khi x→+∞ nếu với dãy số (xn) bất ki, xn>a và Xn→+∞, ta có f(xn)→−∞, kí hiệu limx→+∞f(x)=−∞ hay f(x)→−∞ khi x→+∞. Một số giới hạn đặc biệt: . limx→+∞xk=+∞ với k nguyên dương; limx→−∞xk=+∞ với k là số chẵn; limx→−∞xk=−∞ với k là số lẻ.

b) Một số quy tắc tính giới hạn vô cực

Chú ý các quy tắc tính giới hạn hữu hạn không còn đúng cho giới hạn vô cực. Ta có một số quy tắc tính giới hạn của tích và thương hai hàm số khi một trong hai hàm số đó có giới hạn vô cực.

Quy tắc tìm giới hạn của tích f(x)g(x). Giả sử limx→x0f(x)=L≠0 và limx→x0g(x)=+∞ (hoặc −∞ ). Khi đó limx→x0f(x)g(x) được tính theo quy tắc cho trong bảng sau: \begin{array}{|c|c|c|} \hline lim_{x\rightarrow x_{0}}f(x) & lim_{x\rightarrow x_{0}}g(x) & lim_{x\rightarrow x_{0}}f(x)g(x) \\ \hline L>0 & +\infty & +\infty \\ \hline L>0 & -\infty & -\infty \\ \hline L<0 & +\infty & -\infty \\ \hline L<0 & -\infty & +\infty \\ \hline \end{array}

Quy tắc tìm giới hạn của thương f(x)g(x). \begin{array}{|c|c|c|c|} \hline lim_{x\rightarrow x_{0}}f(x) & lim_{x\rightarrow x_{0}}g(x) & \text{Dấu của } g(x) & lim_{x\rightarrow x_{0}}\frac{f(x)}{g(x)} \\ \hline L & \pm\infty & \text{Tuỳ ý} & 0 \\ \hline L>0 & 0 & + & +\infty \\ \hline L>0 & 0 & - & -\infty \\ \hline L<0 & 0 & + & -\infty \\ \hline L<0 & 0 & - & +\infty \\ \hline \end{array}

Các quy tắc trên vẫn đúng cho các trường hợp x→x0+ x→x0 .

Ví dụ 9

Dạng bài: Tính giới hạn vô cực

Tính limx→0x+1x2. Giải Ta sử dụng quy tắc tìm giới hạn của thương. Rõ ràng, giới hạn của tử số limx→0(x+1)=1 . Ngoài ra, mẫu số nhận giá trị dương với mọi x≠0 và limx→0x2=0 Do vậy limx→0x+1x2=+∞.

Ví dụ 10

Dạng bài: Tính giới hạn một bên vô cực

Tính limx→1+1x(1−x)∨ và limx→1−1x(1−x) Giải Viết 1x(1−x)=1x⋅11−x ta có limx→1+1x=1>0. Hơn nữa limx→1+11−x=−∞ do 1−x<0 khi x>1. Áp dụng quy tắc tìm giới hạn của tích, ta được limx→1+1x(1−x)=−∞. Lí luận tương tự, ta có limx→Γ1x(1−x)=+∞.

Luyện tập 5

Dạng bài: Tính giới hạn một bên vô cực

Tính limx→2+2x−1x−2va˙limx→2−2x−1x−2.

Bài tập

5.7

Dạng bài: So sánh hàm số và giới hạn

Cho hai hàm số f(x)=x2−1x−1 và g(x)=x+1 Khẳng định nào sau đây là đúng? a) f(x)=g(x) b) limx→1f(x)=limx→1g(x) .

5.8

Dạng bài: Tính giới hạn

Tính các giới hạn sau: a) limx→0(x+2)2−4x; b) limx→0x2+9−3x2.

5.9

Dạng bài: Tính giới hạn một bên

Cho hàm số H(t)={0ne^ut<01ne^ut≥0 (hàm Heaviside, thường được dùng để mô tả việc chuyển trạng thái tắt/mở của dòng điện tại thời điểm t=0). Tính limt→0+H(t) và limt→0−H(t).

5.10

Dạng bài: Tính giới hạn một bên vô cực

Tính các giới hạn một bên: a) limx→1+x−2x−1; b) limx→4−x2−x+14−x.

5.11

Dạng bài: Tính giới hạn một bên

Cho hàm số g(x)=x2−5x+6∣x−2∣. Tìm limx→2+g(x) và limx→2g(x).

5.12

Dạng bài: Tính giới hạn tại vô cực

Tính các giới hạn sau: a) limx→+∞1−2xx2+1; b) limx→+x(x2+x+2−x).

5.13

Dạng bài: Tính giới hạn một bên vô cực

Cho hàm số f(x)=2(x−1)(x−2). Tìm limx→2+f(x) và limx→2−f(x).

Xem bản PDF nguyên trang sách: Toán 11 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 111–118).