Yêu cầu cần đạt
- Mô tả các phép biến đổi lượng giác cơ bản: công thức cộng; công thức góc nhân đôi; công thức biến đổi tích thành tổng và công thức biến đổi tổng thành tích.
- Giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với giá trị lượng giác của góc lượng giác và các phép biến đổi lượng giác.
Thuật ngữ: Công thức cộng · Công thức nhân đôi · Công thức biến đổi tích thành tổng · Công thức biến đổi tổng thành tích
Một thiết bị trễ kĩ thuật số lặp lại tín hiệu đầu vào bằng cách lặp lại tín hiệu đó trong một khoảng thời gian cố định sau khi nhận được tín hiệu. Nếu một thiết bị như vậy nhận được nốt thuần và phát lại được nốt thuần thì âm kết hợp là , trong đó là biến thời gian. Chứng tỏ rằng âm kết hợp viết được dưới dạng , tức là âm kết hợp là một sóng âm hình sin. Hãy xác định biên độ âm và pha ban đầu của sóng âm.
1. Công thức cộng
HĐ1. Nhận biết công thức cộng
a) Cho và , hãy chứng tỏ .
b) Bằng cách viết và từ công thức ở HĐ1a, hãy tính .
c) Bằng cách viết và sử dụng công thức vừa thiết lập ở HĐ1b, hãy tính .
(giả thiết các biểu thức đều có nghĩa).
Ví dụ 1
Không dùng máy tính, hãy tính:
a) ;
b) .
THUẬT NGỮ
- Công thức cộng
- Công thức nhân đôi
- Công thức biến đổi tích thành tổng
- Công thức biến đổi tổng thành tích
KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
- Mô tả các phép biến đổi lượng giác cơ bản: công thức cộng; công thức góc nhân đôi; công thức biến đổi tích thành tổng và công thức biến đổi tổng thành tích.
- Giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với giá trị lượng giác của góc lượng giác và các phép biến đổi lượng giác.
HĐ1
Nhận biết công thức cộng
a) Cho và , hãy chứng tỏ .
b) Bằng cách viết và từ công thức ở HĐ1a, hãy tính .
c) Bằng cách viết và sử dụng công thức vừa thiết lập ở HĐ1b, hãy tính .
(giả thiết các biểu thức đều có nghĩa).
Ví dụ 2
Chứng minh rằng
Lời giải
Giải
Ta có:
.
Đẳng thức được chứng minh.
Luyện tập 1
Chứng minh rằng:
a)
b) (, , ).
Vận dụng 1
Giải bài toán trong tình huống mở đầu.
2. Công thức nhân đôi
HĐ2
Xây dựng công thức nhân đôi
Lấy trong các công thức cộng, hãy tìm công thức tính: ; ; .
Ví dụ 3
Cho (). Tính .
Lời giải
Giải
Vì nên . Do đó .
Vậy .
Công thức hạ bậc:
Luyện tập 2
Không dùng máy tính, tính
3. Công thức biến đổi tích thành tổng
HĐ3
Xây dựng công thức biến đổi tích thành tổng
a) Từ các công thức cộng và , hãy tìm: ; .
b) Từ các công thức cộng và , hãy tìm: .
Ví dụ 4
Tính giá trị của các biểu thức:
; .
Lời giải
Giải
Ta có:
.
.
Luyện tập 3
Không dùng máy tính, tính giá trị của các biểu thức:
; .
4. Công thức biến đổi tổng thành tích
HĐ4
Xây dựng công thức biến đổi tổng thành tích
Trong các công thức biến đổi tích thành tổng ở Mục 3, đặt , và viết các công thức nhận được.
Ví dụ 5
Không dùng máy tính, tính giá trị của biểu thức
Lời giải
Giải
.
Vì nên .
Vậy .
Luyện tập 4
Không dùng máy tính, tính giá trị của biểu thức
.
Vận dụng 2
Khi nhấn một phím trên điện thoại cảm ứng, bàn phím sẽ tạo ra hai âm thuần, kết hợp với nhau để tạo ra âm thanh nhận dạng duy nhất phím. Hình 1.13 cho thấy tần số thấp và tần số cao liên quan đến mỗi phím. Nhấn một phím sẽ tạo ra sóng âm , ở đó t là biến thời gian (tính bằng giây).
a) Tìm hàm số mô hình hoá âm thanh được tạo ra khi nhấn phím 4.
b) Biến đổi công thức vừa tìm được ở câu a về dạng tích của một hàm số sin và một hàm số côsin.
Hình/bảng: Bảng tần số cao và tần số thấp cho các phím điện thoại. Tần số cao: 1209, 1336, 1477 Hz. Tần số thấp: 697, 770, 852, 941 Hz. Phím 1: 697 Hz, 1209 Hz. Phím 2: 697 Hz, 1336 Hz. Phím 3: 697 Hz, 1477 Hz. Phím 4: 770 Hz, 1209 Hz. Phím 5: 770 Hz, 1336 Hz. Phím 6: 770 Hz, 1477 Hz. Phím 7: 852 Hz, 1209 Hz. Phím 8: 852 Hz, 1336 Hz. Phím 9: 852 Hz, 1477 Hz. Phím *: 941 Hz, 1209 Hz. Phím 0: 941 Hz, 1336 Hz. Phím #: 941 Hz, 1477 Hz.
Bài tập
1.7
Sử dụng , hãy tính các giá trị lượng giác của góc .
1.8
Tính:
a) , biết và ;
b) , biết và .
1.9
Tính , , , biết:
a) và ;
b) và .
1.10
Tính giá trị của các biểu thức sau:
a) ;
b) .
1.11
Chứng minh đẳng thức sau:
.
1.12
Cho tam giác ABC có ; và cm.
a) Sử dụng công thức và định lí sin, hãy chứng minh diện tích của tam giác ABC cho bởi công thức .
b) Sử dụng kết quả ở câu a và công thức biến đổi tích thành tổng, hãy tính diện tích S của tam giác ABC.
1.13
Trong Vật lí, phương trình tổng quát của một vật dao động điều hoà cho bởi công thức , trong đó t là thời điểm (tính bằng giây), là li độ của vật tại thời điểm t, A là biên độ dao động () và là pha ban đầu của dao động.
Xét hai dao động điều hoà có phương trình:
(cm),
(cm).
Tìm dao động tổng hợp và sử dụng công thức biến đổi tổng thành tích để tìm biên độ và pha ban đầu của dao động tổng hợp này.
Xem bản PDF nguyên trang sách: Toán 11 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 17–21).
