Yêu cầu cần đạt
- Mô tả được cấu tạo và hoạt động của mạch điện thắp sáng gồm: nguồn điện, công tắc và bóng đèn.
- Giải thích được lí do sử dụng vật dẫn điện, vật cách điện trong một số đồ vật, tình huống thường gặp.
- Đề xuất được cách làm thí nghiệm để xác định vật dẫn điện, vật cách điện.
Bên trong đèn pin có những bộ phận nào? Vì sao bóng đèn pin phát sáng?
Mạch điện thắp sáng đơn giản
Cấu tạo bên trong đèn pin được mô tả như hình 1b. Pin là nguồn điện, mỗi pin (hình 1a) có một cực dương (+) và một cực âm ( ). Dây dẫn điện nối bóng đèn, công tắc với pin. Khi bật đèn (bật công tắc), pin cung cấp năng lượng làm cho bóng đèn phát sáng. Các mũi tên chỉ chiều dòng điện chạy trong mạch điện ở đèn pin.
Từ các dụng cụ ở hình 2, mắc được mạch điện thắp sáng đơn giản như hình 3. Hãy:
Chỉ ra điểm khác nhau của hai mạch điện hình 3a và 3b.
Chỉ trên hình 3a và 3b, mô tả cấu tạo, hoạt động của mạch điện thắp sáng.
1.
Vì sao đèn sáng mạch điện hình 3a, đèn không sáng mạch điện hình 3b? Làm thế nào để đèn sáng?
2.
Vì sao đèn ở hình 4 không sáng?
Mạch điện thắp sáng đơn giản gồm: nguồn điện, bóng đèn, dây dẫn điện và công tắc.
Dây dẫn điện nối bóng đèn, công tắc với cực dương và cực âm của pin tạo thành mạch điện thắp sáng. Khi đóng công tắc, dòng điện qua bóng đèn làm đèn sáng (mạch kín). Khi mở công tắc (mạch hở) dòng điện không qua bóng đèn, đèn không sáng.
Vật làm bằng sắt, thép, đồng, thiếc, bạc, vàng, chì,... cho dòng điện chạy qua là những vật dẫn điện. Vật làm bằng sứ, nhựa, gỗ, cao su, thuỷ tinh,... không cho dòng điện chạy qua là những vật cách điện.
Làm một bông hoa có nhị hoa được thắp sáng từ đèn pin nhỏ và giấy màu.
Bình thường không khí cách điện. Nhưng khi xảy ra hiện tượng sấm sét thì không khí chỗ đó trở thành dẫn điện. Những tia chớp là hình ảnh dòng điện trong không khí lúc này (hình 8).
Hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa. Các bộ phận của hoa gồm: đài, cánh, nhị, nhuỵ. Nhị hoa chứa tế bào sinh dục đực; nhuỵ hoa chứa tế bào sinh dục cái. Hoa đơn tính chỉ có nhị (hoa đực) hoặc nhuỵ (hoa cái); hoa lưỡng tính có cả nhị và nhuỵ trên cùng một hoa.
2.
Quan sát hình 3 và cho biết hoa bí ngô và hoa bưởi, hoa nào là hoa lưỡng tính, hoa nào là hoa đơn tính.
3.
Quan sát hình 4, chỉ và nói tên các bộ phận của nhị hoa, nhuỵ hoa.
3.
Quan sát hình 3, đọc thông tin và thực hiện:
Nêu tên các giai đoạn phát triển chính của cây đậu mọc lên từ hạt.
Trình bày sự lớn lên của cây đậu con mọc lên từ hạt.
1.
Kể tên một số cây mọc lên từ hạt mà em biết.
2.
Tìm hiểu trong thực tế, sách, báo, Internet,... về sự phát triển của một cây mọc lên từ hạt mà em biết. Trình bày kết quả theo gợi ý:
Tên cây.
Vẽ sơ đồ và ghi chú các giai đoạn phát triển chính của cây.
Mô tả một số đặc điểm của cây ở từng giai đoạn.
Cây con mọc lên từ rễ, thân, lá
1.
Quan sát hình 4 và cho biết các cây con mọc lên từ bộ phận nào của cây mẹ.
Cây khoai lang có một số rễ tích luỹ chất dinh dưỡng phình to dần thành củ.
Cây khoai tây có một số đoạn cành (thường nằm dưới đất) tích luỹ chất dinh dưỡng phình to dần thành củ.
2.
Quan sát hình 6 và thực hiện:
Nêu tên các giai đoạn phát triển chính của cây dâu tây mọc lên từ thân cây mẹ.
Trình bày sự phát triển của cây dâu tây con.
1.
Dựa vào hình 7, cho biết cây khoai tây mọc lên từ bộ phận nào và mô tả một số đặc điểm ở mỗi giai đoạn phát triển của cây.
2.
Tìm hiểu trong thực tế, sách, báo, Internet,... về sự phát triển của một cây mọc lên từ bộ phận của cây mẹ mà em biết. Trình bày kết quả theo gợi ý:
Tên cây, bộ phận mọc lên cây con.
Vẽ sơ đồ và ghi chú các giai đoạn phát triển chính của cây.
Mô tả một số đặc điểm của cây ở từng giai đoạn.
2.
Quan sát sơ đồ vòng đời của gà trong hình 2 và thực hiện:
Nêu tên các giai đoạn phát triển của gà.
Nhận xét hình dạng của gà con so với gà trưởng thành.
Mô tả sự phát triển của gà con nở ra từ trứng.
Muỗi là động vật bé nhỏ nhưng rất nguy hiểm, gây ra nhiều ca tử vong nhất trên thế giới. Muỗi cái khi chích, hút máu không chỉ gây ngứa mà còn mang theo các mầm bệnh truyền từ người này sang người khác. Các bệnh nguy hiểm do muỗi truyền bệnh gây ra nhiều ca tử vong ở người như sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não Nhật Bản.
1.
Hình 3 mô tả các giai đoạn phát triển trong vòng đời của bướm.
Ghép các ô chữ tên các giai đoạn phát triển trong vòng đời của bướm với hình tương ứng.
1. Trứng
2. Nhộng
3. Bướm trưởng thành
4. Âu trùng (sâu bướm)
Trình bày sự phát triển của bướm.
2.
Tìm hiểu vòng đời của một động vật đẻ trứng và viết sơ đồ mô tả vòng đời của động vật đó.
Vòng đời và sự phát triển của động vật đẻ con
Quan sát hình 4, đọc thông tin và thực hiện:
Nêu tên các giai đoạn phát triển chính trong vòng đời của chó.
Nhận xét hình dạng của chó con với chó trưởng thành.
Trình bày sự phát triển của chó con mới sinh đến khi trưởng thành.
Tìm hiểu về sự phát triển của một con vật theo gợi ý:
Tên con vật.
Các giai đoạn trong vòng đời của con vật đó.
Cá voi tuy sống dưới nước nhưng không giống như các cá khác, chúng hô hấp bằng phổi, đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ. Trong đó, cá voi xanh được biết đến là động vật lớn nhất hành tinh, con trưởng thành có chiều dài lên đến hơn 30 mét, khối lượng khoảng 50 tấn đến 150 tấn.
Ở động vật đẻ trứng, con non nở ra từ trứng phát triển thành con trưởng thành hoặc ấu trùng nở ra từ trứng phát triển thành nhộng, nhộng phát triển thành con trưởng thành.
Ở động vật đẻ con, con non mới được sinh ra thường được nuôi bằng sữa mẹ cho đến khi có thể tự kiếm ăn và phát triển thành con trưởng thành.
Vẽ và trình bày được vòng đời của một số động vật.
2.
Quan sát hình 2 và cho biết:
Cây con trong hình 2a, 2b mọc lên từ bộ phận nào của cây mẹ?
Các giai đoạn phát triển của cây con trong mỗi hình.
3.
Tìm hiểu các giai đoạn phát triển của ếch.
Sắp xếp các giai đoạn theo trình tự phát triển vòng đời của ếch trong hình 3.
Trình bày vòng đời và sự phát triển của ếch.
4.
Tìm hiểu xung quanh nhà:
Cho biết em nhìn thấy ấu trùng muỗi và muỗi ở đâu.
Nhận xét về hình dạng của ấu trùng so với muỗi.
Dựa vào vòng đời của muỗi, hãy đề xuất một số biện pháp để hạn chế sự phát triển của muỗi. Giải thích.
3.
Nếu em bật đèn pin nhưng đèn không sáng, hãy chỉ ra các lí do có thể làm đèn không sáng và cách khắc phục để đèn sáng.
4.
Lấy ví dụ về mạch điện thắp sáng đơn giản trong cuộc sống.
Vật dẫn điện và vật cách điện
Vật cho dòng điện chạy qua gọi là vật dẫn điện.
Vật không cho dòng điện chạy qua gọi là vật cách điện.
1.
Lắp vào mạch điện hình 3b hai cái kẹp dây điện như hình 5. Dùng hai kẹp dây điện kẹp vào hai đầu miếng bìa (hình 6) và đóng khoá K thì đèn sáng hay không sáng? Miếng bìa là vật dẫn điện hay vật cách điện?
Hình/bảng: Hình 5: Sơ đồ mạch điện với nguồn điện, công tắc K, bóng đèn và hai kẹp dây điện. Hình 6: Một miếng bìa hình bầu dục.
2.
Thí nghiệm tìm hiểu vật dẫn điện và vật cách điện.
Làm thế nào để biết trong các vật làm từ đồng, nhựa, sắt, da, thiếc, cao su, thuỷ tinh,... vật nào dẫn điện và vật nào cách điện?
Đề xuất cách làm thí nghiệm.
Thực hiện thí nghiệm.
Từ kết quả thí nghiệm rút ra kết luận: vật nào dẫn điện, vật nào cách điện.
3.
Tìm hiểu mạch điện hình 3 (trang 35), chỉ ra những bộ phận làm bằng vật dẫn điện, vật cách điện.
Quan sát hình 7.
Chỉ ra những bộ phận làm bằng vật dẫn điện, vật cách điện ở mỗi đồ dùng.
Vì sao lại sử dụng vật dẫn điện hoặc vật cách điện ở mỗi bộ phận đó?
b)
Trả lời câu hỏi:
Than được khai thác từ đâu và sử dụng vào những việc gì?
Dầu mỏ được khai thác như thế nào và dùng để làm gì?
Khí tự nhiên được sử dụng vào những việc gì?
Khí sinh học được tạo ra bằng cách nào và dùng để làm gì?
Kể tên các nguồn năng lượng chất đốt có trong tự nhiên và do con người tạo ra.
Vai trò của năng lượng chất đốt trong đời sống và sản xuất
1.
Quan sát hình 2 và cho biết năng lượng chất đốt sử dụng vào những việc gì.
Hình/bảng: Hình 2a: Máy bay đang bay. Hình 2b: Nấu ăn trên bếp gas. Hình 2c: Tàu thuyền trên sông. Hình 2d: Người dân sưởi ấm bằng lửa. Hình 2e: Xe lu đang làm đường. Hình 2g: Máy cấy lúa trên đồng.
2.
Nêu những lợi ích của việc sử dụng năng lượng chất đốt trong cuộc sống.
Nêu một số ví dụ về việc sử dụng năng lượng chất đốt đã làm tăng hiệu quả sản xuất và giúp con người giảm bớt sức lao động.
2.
Quan sát hình 3 và cho biết:
Năng lượng điện được tạo ra từ năng lượng mặt trời sử dụng vào những việc gì?
Sử dụng năng lượng điện được tạo ra từ năng lượng mặt trời có ưu điểm gì so với năng lượng điện do nhà máy điện sản xuất (hình 1, trang 30)?
Hình/bảng: Hình 3b: Đèn đường năng lượng mặt trời. Hình 3c: Tấm pin mặt trời cấp điện cho camera giám sát.
3.
Ở gia đình và địa phương em sử dụng năng lượng mặt trời vào những việc gì?
Sử dụng năng lượng gió
1.
Quan sát hình 4 và cho biết con người sử dụng năng lượng gió vào những việc gì trong cuộc sống.
Hình/bảng: Hình 4a: Thuyền buồm trên mặt nước. Hình 4b: Người dân đang sàng thóc bằng nia. Hình 4c: Cánh đồng điện gió. Hình 4d: Trẻ em thả diều.
2.
Chia sẻ với bạn:
Những việc có sử dụng năng lượng gió mà em biết.
Những lợi ích của năng lượng gió đối với con người.
Sử dụng năng lượng nước chảy
1.
Quan sát hình 5 và cho biết con người sử dụng năng lượng nước chảy vào những việc gì trong cuộc sống.
Hình/bảng: Hình 5a: Guồng nước. Hình 5b: Đập thủy điện Hòa Bình. Hình 5c: Bơm nước bằng guồng. Hình 5d: Bè gỗ trôi trên sông.
Việt Nam đã nghiên cứu, thiết kế, chế tạo thành công hệ thống làm lạnh sản xuất đá viên và bảo quản thực phẩm nhờ sử dụng năng lượng nước chảy từ trên cao xuống để phục vụ các khu du lịch miền núi.
2.
Chia sẻ với bạn:
Ở địa phương em, năng lượng nước chảy được sử dụng vào những việc gì?
Những lợi ích của năng lượng nước chảy đối với con người.
1.
Vì sao khi thuyền buồm đi ngược chiều gió, người ta phải hạ buồm xuống?
2.
Nguồn năng lượng nào đã giúp bè gỗ trôi được trên sông?
1.
Quan sát hình 7 và cho biết khi hoa được hoặc không được thụ phấn, thụ tinh thì sự phát triển tiếp theo của hoa sẽ như thế nào.
Hình/bảng: Hình 7a: Hoa được thụ phấn, thụ tinh, phát triển thành quả. Hình 7b: Hoa không được thụ phấn, thụ tinh, không phát triển thành quả.
2.
Đặt câu hỏi tìm hiểu về sự sinh sản của một số cây có hoa theo gợi ý:
Cơ quan sinh sản và các bộ phận của cơ quan đó.
Sự hình thành quả và hạt,...
Nhiều hoa có màu sắc sặc sỡ, một ngọt và mùi hương hấp dẫn côn trùng (ong, bướm,...). Khi côn trùng di chuyển từ hoa này sang hoa khác thường mang theo hạt phần thụ phấn cho hoa.
Những hoa thụ phấn nhờ gió thường không có màu sắc sặc sỡ, đài hoa, cánh hoa nhỏ hoặc không có.
Em đã học
Hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa.
Hoa đơn tính chỉ có nhị hoặc nhuỵ, hoa lưỡng tính có cả nhị và nhuỵ trên cùng một hoa.
Sau khi hoa được thụ phấn, sự thụ tinh xảy ra, hình thành hợp tử. Hợp tử phát triển thành phôi, noãn phát triển thành hạt chứa phôi, bầu nhuỵ phát triển thành quả chứa hạt.
Em có thể
Xác định được hoa đơn tính và hoa lưỡng tính trong tự nhiên.
Xem bản PDF nguyên trang sách: Khoa học 5 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 39–51).
