Yêu cầu cần đạt

  • Trình bày được một đến hai ví dụ về việc sử dụng vi khuẩn có ích trong chế biến thực phẩm.

Bằng trải nghiệm của mình, em hãy cho biết mùi, vị của sữa chua như thế nào.

Hình 1. Sữa chua. Hình ảnh một cốc sữa chua.

1. Sử dụng vi khuẩn có ích trong chế biến rau, củ, quả

Vi khuẩn lactic có sẵn trong tự nhiên thường được sử dụng trong chế biến rau, củ, quả. Khi muối chua rau, củ, quả, vi khuẩn sử dụng đường có sẵn trong rau, củ, quả làm thức ăn. Chúng hoạt động tốt ở nhiệt độ từ 30∘C đến 50∘C, tạo ra sản phẩm có mùi thơm, vị chua nhẹ làm tăng giá trị dinh dưỡng và kéo dài thời gian sử dụng thực phẩm.

1

Quan sát hình 2, đọc thông tin và nêu các bước muối chua quả sung.

Hình 2. Sơ đồ các bước muối chua quả sung: Bước 1: Hoà tan muối (45 g), đường (15 g) vào trong nước. Bước 2: Cho 1 kg quả sung được rửa sạch vào dung dịch đã chuẩn bị sẵn trong lọ. Bước 3: Đậy nắp từ 3 đến 4 ngày. Hình ảnh minh họa các bước.

2

Trả lời câu hỏi:

Vì sao cần sử dụng nước ấm để muối chua quả sung?

Sau khi muối từ 3 đến 4 ngày, quả sung có những thay đổi gì về màu sắc, mùi, vị?

Vi khuẩn lactic có vai trò gì trong chế biến rau, củ, quả?

1

Vì sao nên cho đường khi muối chua quả sung?

2

Mùa đông, nhiệt độ môi trường thấp, em nên làm gì để muối chua rau, củ, quả thành công?

3

Ngoài quả sung, kể tên những loại rau, củ, quả có thể sử dụng để muối chua.

2. Sử dụng vi khuẩn có ích trong làm sữa chua

Sữa chua được chế biến từ sữa bằng cách sử dụng vi khuẩn lactic. Cho sữa chua (đã có sẵn vi khuẩn lactic) vào sữa tươi hoặc sữa đặc đã pha loãng, khuấy đều. Ủ ở nhiệt độ khoảng 40∘C đến 50∘C trong thời gian từ 8 đến 12 giờ. Sau khi ủ, sữa chuyển sang trạng thái đặc, có mùi thơm và vị chua nhẹ. Sữa chua được tạo thành sau khi ủ nên bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh. Sữa chua có nhiều dinh dưỡng và vi khuẩn có ích giúp tăng cường sức khoẻ, hỗ trợ hệ tiêu hoá hoạt động tốt hơn.

1

Đọc thông tin ở trên, quan sát hình 3 và trả lời câu hỏi:

Sữa chua và sữa trước khi ủ có những khác biệt gì về mùi, vị, độ đặc?

Vì sao cần cho sữa chua vào sữa tươi (hoặc sữa đặc đã pha loãng)?

Vì sao trong quá trình làm sữa chua cần ủ ấm sữa ở nhiệt độ khoảng từ 40∘C đến 50∘C?

Hình 3. Hình ảnh: a) Sữa trước khi ủ thành sữa chua; b) Sữa chua – sản phẩm sau khi ủ.

2

Đọc thông tin ở hình 4 và cho biết:

Giá trị dinh dưỡng của sữa chua và sữa tươi có gì khác nhau?

Vì sao sữa chua có lợi cho tiêu hoá?

Hình 4. Hình ảnh hộp sữa tươi và cốc sữa chua, kèm bảng thành phần dinh dưỡng có trong 100 g sữa tươi và 100 g sữa chua.

1

Theo em, việc bảo quản sữa chua sau khi ủ trong ngăn mát tủ lạnh có tác dụng gì?

2

Một bạn đã thực hiện làm sữa chua ở nhà như sau: Đun sôi sữa, cho sữa chua vào khi sữa đang sôi, ủ ở nhiệt độ khoảng từ 40∘C đến 50∘C trong 8 giờ. Sau khi ủ, sữa đã không tạo thành sữa chua. Em hãy giải thích vì sao bạn làm sữa chua không thành công.

Vi khuẩn lactic có vai trò cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột, hạn chế rối loạn tiêu hoá, ức chế vi khuẩn gây bệnh. Ngoài ra, vi khuẩn lactic được sử dụng trong chế biến và bảo quản thực phẩm còn giúp lượng vitamin C trong rau, củ, quả ít bị hao hụt hơn so với các cách bảo quản khác. Tuy nhiên, ăn nhiều rau, củ, quả muối chua có thể gây hại cho sức khoẻ như tăng huyết áp, đau dạ dày bởi độ mặn, vị chua của sản phẩm.

Con người sử dụng vi khuẩn có ích trong chế biến thực phẩm như muối chua quả sung, làm sữa chua,...

1. Giải thích được cách làm sữa chua, muối chua rau, củ, quả.

2. Thực hiện làm sữa chua, muối chua rau, củ, quả ở gia đình.

Con người sử dụng chất đốt để nấu thức ăn, đun nước uống, sưởi ấm,... Em biết những loại chất đốt nào? Chúng được sử dụng vào những việc gì?

1. Một số nguồn năng lượng chất đốt

a

Quan sát và đọc thông tin ở hình 1.

Hình 1. Sơ đồ các loại chất đốt: Than (a) khai thác từ mỏ, dùng làm chất đốt gia đình, nhà máy nhiệt điện, luyện kim. Dầu mỏ (b) lấy từ giếng dầu, tách ra xăng, dầu hoả, dầu đi-ê-den. Khí tự nhiên (c) tìm thấy cùng than đá, dầu mỏ, dùng trong bếp ga, lò sản xuất xi măng, gạch, gốm, nấu thuỷ tinh, luyện kim. Khí sinh học (d) tạo ra từ chất thải hữu cơ, dùng đun nấu, tạo điện.

3. Sử dụng năng lượng chất đốt an toàn, tiết kiệm

Các chất đốt khi cháy đều sinh ra khí các-bô-níc, nhiều loại khí và chất độc khác làm ô nhiễm không khí, có hại cho con người, động vật, thực vật; làm han gỉ các đồ dùng, máy móc bằng kim loại,... Việc sử dụng năng lượng chất đốt không đúng cách có thể gây cháy, nổ, ô nhiễm môi trường.

1

Quan sát hình 3, cho biết trường hợp nào có thể gây nguy hiểm cho con người, trường hợp nào gây ô nhiễm môi trường và đề xuất biện pháp phòng tránh.

2

Lựa chọn một nguồn năng lượng chất đốt, thảo luận cùng bạn để trình bày về cách sử dụng nguồn năng lượng đó trong đun nấu hằng ngày mà không gây cháy, nổ.

Khi sử dụng bếp ga, nếu ga bị rò rỉ, gặp nhiệt độ cao hoặc có tia lửa từ các vật xung quanh thì sẽ xảy ra cháy, nổ. Do đó, cần kiểm tra bếp và các thiết bị thường xuyên, khoá van bếp sau khi nấu, không làm bệ bếp bằng vật liệu dễ cháy và đặt bình ga cách bếp khoảng 150 cm,... để phòng chống cháy, nổ.

3

Quan sát hình 4 và cho biết trường hợp nào gây lãng phí chất đốt, trường hợp nào tránh được lãng phí chất đốt. Vì sao?

4

Chia sẻ với bạn về:

Năng lượng chất đốt mà gia đình em sử dụng.

Những việc em và gia đình đã làm để tiết kiệm năng lượng chất đốt.

1

Vì sao không sử dụng bếp than, củi để sưởi ấm trong phòng kín?

2

Điều chỉnh ngọn lửa ở bếp ga khi đun nấu có tác dụng gì?

3

Việc đi bộ, đi xe đạp hoặc đi phương tiện công cộng chạy bằng điện trong thành phố đã mang lại lợi ích gì?

4

Đề xuất thêm một số biện pháp phòng chống cháy, nổ, ô nhiễm môi trường khi sử dụng năng lượng chất đốt.

Một số nguồn năng lượng chất đốt thường sử dụng: củi, than, xăng, dầu hoả, khí tự nhiên, khí sinh học,...

Năng lượng chất đốt được sử dụng để nấu thức ăn, đun nước uống, sưởi ấm, thắp sáng; vận hành một số máy móc, sản xuất điện,...

Cần tránh lãng phí, phòng chống ô nhiễm môi trường và đảm bảo an toàn khi sử dụng năng lượng chất đốt.

Thực hiện được việc sử dụng an toàn và tiết kiệm năng lượng chất đốt ở gia đình em.

Bếp Hoàng Cầm mang tên anh hùng nuôi quân Hoàng Cầm. Bếp ra đời từ chiến dịch Hoà Bình (1951 – 1952). Đây là một loại bếp dã chiến, có công dụng làm tan, loãng khói bếp toả ra khi nấu ăn (hình 5) nhằm tránh bị máy bay địch phát hiện.

Hình 5. Hình ảnh bếp Hoàng Cầm.

Xem bản PDF nguyên trang sách: Khoa học 5 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 64–70).