Thuật ngữ: Thủng thỉnh · Tha thẩn · Móng · Đối thủ · Thảng thốt

Phần 1 – ôn tập

Tiết 1-2

1

Bức tranh dưới đây cho em biết điều gì?

Tranh vẽ một đoàn tàu với các toa mang tên các chủ điểm học tập, có các bạn học sinh xung quanh.

2

Nêu tên 1 – 2 bài đọc em yêu thích ở mỗi chủ điểm.

3

Đọc một bài em yêu thích và trả lời câu hỏi.

a. Bài đọc đó thuộc chủ điểm nào?
b. Bài đó viết về ai hoặc viết về sự vật gì?
c. Chi tiết nào trong bài đọc khiến em thấy thú vị?

4

Trò chơi: Ghép từ ngữ để tạo câu.

Cách thực hiện: bạn thứ nhất nêu từ ngữ chỉ sự vật, bạn thứ hai nêu từ ngữ chỉ đặc điểm hoặc hoạt động phù hợp.

Hai hình ảnh minh họa trò chơi ghép từ ngữ.

5

Chọn dấu câu thích hợp thay cho ô vuông.

Tưởng tượng

Anh: - Sao em không uống thuốc đúng giờ thế
Em: - Thuốc đó đắng lắm
Anh: – Hãy tưởng tượng thuốc rất ngọt Em sẽ uống dễ dàng
Em: - Hay là anh cứ tưởng tượng em đã uống thuốc rồi, được không ạ
(Theo Truyện cười thông minh dí dỏm)

6

Tìm câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến trong truyện vui ở trên.

Tiết 3-4

1

Nêu tên tác giả các bài thơ dưới đây. Đọc thuộc 2 – 3 khổ thơ trong một bài thơ em đã học.

Ba khung chứa tên và đoạn trích các bài thơ.

2

Đọc bài dưới đây và thực hiện yêu cầu:

Đàn chim gáy

Bây giờ đang là mùa gặt tháng Mười, hàng đàn chim gáy cắn đuôi nhau, lượn vòng rồi sà xuống ruộng gặt.
Đó là những con chim gáy hiền lành, béo nục. Đôi mắt nâu trầm ngâm ngơ ngác nhìn xa. Cái bụng mịn mượt, cổ quàng chiếc "tạp dề" công nhân đầy hạt cườm lấp lánh biêng biếc. Chàng chim gáy nào giọng gáy càng trong càng dài, mỗi mùa càng được vinh dự đeo thêm vòng cườm đẹp quanh cổ.
Khi ngoài đồng đã đông người gặt thì chim gáy về, bay vẫn quanh trên các ngọn tre, rồi từng đàn sà xuống những thửa ruộng vừa gặt quang. Con mái xuống trước, cái đuôi lái lượn xoè như múa. Con đực còn nán lại trong bờ tre, cất tiếng gáy thêm một thôi dài. Xong rồi anh chàng mới thủng thỉnh bước ra, uốn cái ngực đầy cườm biếc lượn nhẹ theo. Chim gáy nhặt thóc rụng. Chim gáy tha thẩn, cặm cụi sau người đi mót lúa.
Tôi rất thích chim gáy. Con chim gáy phúc hậu và chăm chỉ, con chim gáy mơ màng, con chim no ấm của mùa gặt hái tháng Mười.
(Theo Tô Hoài)

Từ ngữ

Thủng thỉnh: chậm rãi, từ từ, tỏ ra không có gì phải vội vàng.

Tha thẩn: (đi) thong thả và lặng lẽ từ chỗ này đến chỗ khác.

a

Khi nào chim gáy bay về cánh đồng làng?

b

Nêu những đặc điểm của chim gáy.

c

Em thích đặc điểm nào của loài chim gáy? Vì sao?

3

Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm trong bài Đàn chim gáy theo các nhóm dưới đây:

Ba khung phân loại đặc điểm của chim gáy.

4

Tìm từ ngữ có nghĩa giống với mỗi từ dưới đây:

Ba khung chứa các từ cần tìm từ đồng nghĩa.

5

Dựa vào tranh dưới đây, đặt câu có hình ảnh so sánh (theo mẫu).

Ba hình ảnh minh họa để đặt câu so sánh.

M:
Vầng trăng khuyết trông như con thuyền trôi.

Tiết 5

1

Nhìn tranh, kể lại sự việc theo suy đoán của em.

Một cô bé che ô trong mưa, nhìn một chú vịt con.

G: Trước khi kể, em hãy ghi tóm tắt sự việc theo sơ đồ sau:

Sơ đồ tóm tắt các yếu tố khi kể lại một sự việc.

2

Viết lại điều em đã kể thành một đoạn văn.

Phần 2 – đánh giá cuối học kì 2

(Đề tham khảo)

A. đọc

1

Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi.

Cây cau

Trông cây cau thẳng
Em mới hỏi mèo
Mải đi bắt chuột
Có quên tài trèo?
Cau đứng làm thước
Đo tháng, đo ngày
Từng nấc, từng nấc
Vòng đều thân cây.
Cau cao, cao mãi
Tàu vươn giữa trời
Như tay xoè rộng
Hứng làn mưa rơi.
Mo như thìa lớn
Đón nước mưa lành
Tàu cau soi bóng
Bơi trong chum sành.
Chiều xuân mưa tạnh
Mây trời xanh êm
Tàu cau phe phẩy
Vẫy gọi trăng lên.
Bộp! Mo cau rụng
Xoè hoa trắng ngà
Bên cửa em học
Hương bay vào nhà
Thoảng thơm trong gió
Hương cau bay xa.
(Ngô Viết Dinh)

Hình ảnh cây cau và một chum sành.

a

Đọc bài thơ, em biết điều gì về cây cau?

b

Em thích hình ảnh nào nhất trong bài thơ?

2

Đọc hiểu

Cuộc chạy đua trong rừng

Ngày mai, muông thú trong rừng mở hội thi chạy để chọn con vật nhanh nhất.

Ngựa con thích lắm. Chú tin chắc sẽ giành được vòng nguyệt quế. Chú sửa soạn không biết chán và mải mê soi bóng mình dưới dòng suối trong veo. Hình ảnh chú hiện lên với bộ đồ nâu tuyệt đẹp, với cái bờm dài được chải chuốt ra dáng một nhà vô địch...

Hình ảnh ngựa con soi bóng mình dưới dòng suối.

Ngựa cha thấy thế, bảo:

  • Con trai à, con phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng. Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp.

Ngựa con mắt không rời bóng mình dưới nước, ngúng nguẩy đáp:

  • Cha yên tâm đi. Móng của con chắc chắn lắm. Con nhất định sẽ thắng mà!

Cuộc thi đã đến. Sáng sớm, bãi cỏ đông nghẹt. Chị em nhà hươu sốt ruột gặm lá. Thỏ trắng, thỏ xám thận trọng ngắm nghía các đối thủ. Bác quạ bay đi bay lại giữ trật tự. Ngựa con ung dung bước vào vạch xuất phát.

Tiếng hô "Bắt đầu!" vang lên. Các vận động viên rần rần chuyển động. Vòng thứ nhất... Vòng thứ hai... Ngựa con dẫn đầu bằng những bước sải dài khoẻ khoắn. Bỗng chú có cảm giác vướng vướng ở chân và giật mình thảng thốt: một cái móng lung lay rồi rời hẳn ra. Gai nhọn đâm vào chân làm ngựa con đau điếng. Chú chạy tập tễnh và cuối cùng dừng hẳn lại. Nhìn bạn bè lướt qua mặt, ngựa con đỏ hoe mắt, ân hận vì không làm theo lời cha dặn.

Ngựa con đã rút ra được bài học quý giá: đừng bao giờ chủ quan, cho dù đó là việc nhỏ nhất.

(Theo Xuân Hoàng)

Từ ngữ

Móng: miếng sắt hình vòng cung gắn vào dưới móng chân lừa, ngựa,... để bảo vệ chân.

Đối thủ: người (hoặc đội) tranh thắng thua với người (đội) khác.

Thảng thốt: hoảng hốt vì bất ngờ.

Trả lời câu hỏi:

a

Muông thú trong rừng mở hội thi để làm gì?

Chọn con vật khoẻ nhất
Chọn con vật nhanh nhất
Chọn con vật đẹp nhất

b

Ngựa con đã chuẩn bị như thế nào cho hội thi?

Đến gặp bác thợ rèn để xem lại bộ móng
Chăm chỉ tập chạy với những bước sải dài
Chải chuốt, mải mê soi bóng mình dưới suối

c

Ngựa con được cha khuyên thế nào?

Cần chuẩn bị cho mình một bộ đồ nâu tuyệt đẹp
Cần chải chuốt bộ bờm dài cho ra dáng nhà vô địch
Cần phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng

d

Vì sao ngựa con không nghe lời khuyên của cha?

e

Chuyện gì xảy ra với ngựa con trong cuộc thi? (Viết tiếp vào chỗ trống để hoàn thành câu trả lời.)

Cái móng của ngựa lung lay rồi (...). Gai nhọn (...) làm ngựa con đau điếng. Ngựa con chạy (...) và cuối cùng (...).

g

Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì?

h

Tìm trong câu chuyện 4 từ chỉ đặc điểm của ngựa con.

i

Tìm từ có nghĩa giống và từ có nghĩa trái ngược với từ khoẻ khoắn.

k

Chọn dấu câu thích hợp thay cho ô vuông.

Năm ấy, muông thú mở cuộc chạy đua trong rừng Tham gia cuộc đua có ngựa con hươu chị hươu em thỏ trắng thỏ xám... Ai sẽ trở thành nhà vô địch đây Tất cả đều mong muốn mình giành được vòng nguyệt quế của cuộc đua.

B. viết

1

Nghe – viết:

Nhà ốc

Ba gửi cho bé
Hẳn một ngôi nhà:
Một vỏ ốc biển
Từ ngoài đảo xa!
Bao nhiêu ngọn gió
Chơi trốn chơi tìm
Gió vào nhà ốc
Nói cười huyên thuyên...
Bé nghe gió kể
Miền xa nắng tràn
Bé nghe gió hát
Những lời mênh mang.
Mơ mình nhỏ lại
Lấy ốc làm nhà
Cuộn trong vỏ ốc
Như ngồi lòng ba!
(Thuy Anh)

Hình ảnh một vỏ ốc trên bãi cát.

2

Viết đoạn văn kể về một sự việc đã để lại cho em nhiều ấn tượng trong năm học vừa qua.

G: – Sự việc để lại nhiều ấn tượng là gì?

  • Sự việc đó diễn ra ở đâu? Khi nào?
  • Sự việc đó diễn ra thế nào? Điều gì làm cho em ấn tượng nhất?
  • Em có cảm nghĩ gì về sự việc đó?

Mông: miếng sắt hình vòng cung gắn vào dưới mông chân lùa, ngựa,... để bảo vệ chân.

a

Muông thú trong rừng mở hội thi để làm gì?
Chọn con vật khoẻ nhất
Chọn con vật nhanh nhất
Chọn con vật đẹp nhất

b

Ngựa con đã chuẩn bị như thế nào cho hội thi?
Đến gặp bác thợ rèn để xem lại bộ móng
Chăm chỉ tập chạy với những bước sải dài
Chải chuốt, mải mê soi bóng mình dưới suối

c

Ngựa con được cha khuyên nhủ thế nào?
Cần chuẩn bị cho mình một bộ đồ nàu tuyệt đẹp
Cần chải chuốt bộ bòm dài cho ra dáng nhà vô địch
Cần phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng

d

Vì sao ngụa con không nghe lời khuyên của cha?

e

Chuyện gì xảy ra với ngựa con trong cuộc thi? (Viết tiếp vào chỗ trống
để hoàn thành câu trả lời.)
Cái mông của ngựa lung lay rồi (...). Gai nhọn (...) làm ngựa con đau
điếng. Ngựa con chạy (...) và cuối cùng (...).

k

Chọn dấu câu thích hợp thay cho ô vuông.
Năm ấy, muông thú mở cuộc chạy đua trong rừng Tham gia cuộc
đua có ngựa con hươu chị hươu em thỏ trắng thỏ xám... Ai
sẽ trở thành nhà vô địch đây Tất cả đều mong muốn mình giành được
vòng nguyệt quế của cuộc đua.

Viết

Nghe – viết:

Nhà ốc
Ba gửi cho bé
Hẳn một ngôi nhà:
Một vỏ ốc biển
Từ ngoài đảo xa!
Bao nhiêu ngọn gió
Chơi trốn chơi tìm
Gió vào nhà ốc
Nói cười huyên thuyên...
Bé nghe gió kể
Miền xa nắng trăn
Bé nghe gió hát
Những lời mênh mang.
Mơ mình nhỏ lại
Lấy ốc làm nhà
Cuộn trong vỏ ốc
Như ngồi lòng ba!
(Thuy Anh)

2

Viết đoạn văn kể về một sự việc đã để lại cho em nhiều ấn tượng trong
năm học vừa qua.
G: - Sự việc để lại nhiều ấn tượng là gì?

  • Sự việc đó diễn ra ở đâu? Khi nào?
  • Sự việc đó diễn ra thế nào? Điều gì làm cho em ấn tượng nhất?
  • Em có cảm nghĩ gì về sự việc đó?

Xem bản PDF nguyên trang sách: Tiếng Việt 3 tập 2 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 137–145).