Thuật ngữ: Bí mật · Nghển cổ
Đọc
Dựa vào đâu người ta đặt tên cho mỗi loài vật dưới đây?
(tiếng kêu, hình dáng, cách kiếm ăn)
Hình/bảng: Hình ảnh một con mèo, một con chim cánh cụt và một con chim bói cá.
Chiếc bàn xinh xản ơi,
thức uống ở đây thật ngon!
Mái nhà xinh đẹp ơi,
ngủ ở đây thật mặt!
Buổi sáng, giun đất bò đến bên cây nấm. Chú nhìn những giọt sương mát lành đọng trên tán năm và nghển cổ uống.
Buổi trưa, trời nắng chang chang. Kiến bò đến chân cây nấm, nằm luôn tại đó ngủ trưa.
Buổi chiều, hai chú bướm bay lượn quanh cây nấm. Chúng cứngắm nghía cây nấm vì thấy lạ.
Mình là chiếc bàn nhỏ hay mái nhà?
Mình là cái ghế nhỏ hay chiếc mũ?
Chẳng lẽ mình không phải cây nấm?
Tối đến, ếch cốm đi dạo và nhìn thấy cây nấm. Lúc thấm mệt, ếch nhảy lên tán nấm ngồi nghỉ.
Ngày mai không biết người khác sẽ gọi mình là gì nữa nhỉ? Nhưng, mình là một cây nấm, bí mật của mình đấy.
Đêm khuya, ánh trăng vàng trải rộng bãi cỏ xanh tươi. Nấm khẽ đung đưa, vẻ mặt nghĩ ngợi. Rồi nấm thấy thú vị, liền bật cười khúc khích.
(Theo Hà Nhi)
Từ ngữ
Bí mật: điều cần giữ kín, không để người khác biết.
Nghển cổ: vươn cao cổ lên.
1
Mỗi con vật trong câu chuyện làm gì khi đến bên cây nấm?
2
Tìm lời của từng con vật nói về cây nấm.
3
Vì sao cây nấm lại được các con vật gọi bằng những cái tên khác nhau?
4
Cây nấm nghĩ gì khi được gọi bằng nhiều tên như vậy?
5
Em thích gọi cây nấm là gì?
Đọc mở rộng
1
Tìm đọc bài về hiện tượng tự nhiên (nắng, mưa, gió,...) và viết phiếu đọc sách theo mẫu.
Hình/bảng: Hình ảnh một cậu bé đang đọc sách.
PHIẾU ĐỌC SÁCH
Tên bải: (...)
Tên cuốn sách: (...)
Tác giả: (...)
Thông tin mới đối với em: (...)
Hiện tượng tự nhiên
Mức độ yêu thích:✩✩✩✩✩
được viết trong bài: (...)
2
Chia sẻ với bạn điều em thích nhất về bài đọc.
Luyện tập
1
Tìm trong những từ dưới đây các cặp từ có nghĩa giống nhau.
Hình/bảng: Hình ảnh một cô bé đang cầm hai giỏ hoa, xung quanh là các từ: hiền hậu, hiền lành, yêu mến, xa tít, gọn gàng, trắng phau, xa xôi, yêu quý, gọn ghẽ, trắng tinh.
2
Tìm từ ngữ có nghĩa giống với mỗi từ in đậm dưới đây:
a. Trên bãi cỏ xanh mướt mọc lên một cây nấm mập mạp.
b. Chiếc bàn xinh xắn ơi, thức uống ở đây thật ngon!
c. Hai chú bướm gọi nấm là chiếc mũ kì lạ.
3
Dựa vào câu chuyện Những cái tên đáng yêu, hỏi – đáp về thời gian các con vật xuất hiện bên cây nấm.
M:
- Khi nào giun đất bỏ đến bên cây nấm?
- Buổi sáng, giun đất bò đến bên cây nấm.
1
Quan sát tranh, viết đoạn văn kể lại hoạt động của các bạn nhỏ trong tranh.
G:
Các bạn nhỏ đang làm gì?
Công việc diễn ra thế nào (việc đầu tiên, các việc tiếp theo, việc sau cùng)?
Kết quả của công việc ra sao?
Em có nhận xét gì về việc làm của các bạn?
Hình/bảng: Bốn hình ảnh minh họa các bạn nhỏ đang trồng cây.
2
Chia sẻ đoạn văn với các bạn và chỉnh sửa theo góp ý.
Xem bản PDF nguyên trang sách: Tiếng Việt 3 tập 2 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 19–22).
