Thuật ngữ: Gật gù · Khoái chí · Là cái chắc · Rón rén · Cười rúc rích
Đọc
Trao đổi với bạn về những lợi ích của điện thoại.
Giờ ra chơi, An chạy đến bàn tôi hớn hở: "Bố mẹ cho phép tớ gọi điện
cho bạn bè đấy. Đi học về tớ sẽ gọi cậu nhé!”. Tôi đập tay nó sung sướng.
Đi học về, tôi vội vàng cất cặp và xin phép bố mẹ cho nghe điện thoại. Bố
gật gù, còn mẹ thì nháy mắt ra hiệu đồng ý.
Điện thoại reo, cứ như là trái tim tôi đang cất tiếng hát. Tôi khoái chí
cầm máy.
- Alô... Minh hả? – An gào lên trong máy.
- Tớ đây. – Tôi cũng gào lên.
- Hay hơn nói chuyện ở lớp nhỉ. – An cười to.
- Hơn là cái chắc. – Tôi cũng cười to không kém.
- Đến lượt cậu gọi lại cho tớ
nhé. – An hét lên rồi tắt máy. Tôi
ôm bụng cười. Bố tủm tỉm: "Cả
thế giới nghe thấy hai con nói
chuyện đấy.".
Tôi nhấc máy gọi lại cho An.
- Alô. – Tôi rón rén.
- Alô, bố tớ bảo chúng mình
nói cho cả thành phố nghe thấy.
- An thì thào.
- Thế cậu nói nhỏ hơn tớ đấy.
Bố tớ bảo tớ nói cho cả thế giới
nghe thấy cơ.
An cười rúc rích. Chúng tôi lại
thì thào, nhưng vì nói nhỏ quá
nên cứ phải nói đi nói lại.
Hoá ra nói chuyện điện thoại
cũng mệt thật.
(Tuệ Minh)
Từ ngữ
Gật gù: gật nhẹ và nhiều lần, thể hiện thái độ đồng tình, tán thưởng.
Khoái chí: thích thú vì được như ý.
Là cái chắc: khẳng định điều gì đó đúng.
Rón rén: cố làm cho thật nhẹ nhàng vì sợ gây tiếng động.
Cười rúc rích: cùng cười khe khẽ với nhau và thích thú.
1.
Giờ ra chơi, điều gì khiến Minh rất vui?
2.
Lần đầu tiên An gọi điện thoại cho Mình, hai bạn đã nói chuyện với
nhau thế nào?
3.
Trong cuộc điện thoại lần hai, các bạn nói chuyện có gì khác lần một?
4.
Vì sao Minh cảm thấy mệt sau khi nói chuyện điện thoại với An?
5.
Đóng vai hai bạn trong câu chuyện để nói chuyện điện thoại với nhau
bằng giọng phù hợp.
Đọc mở rộng
1.
Tìm đọc những câu chuyện, bài văn, bài thơ,... về một người tận tâm với
nghề và viết phiếu đọc sách theo mẫu.
Phiếu đọc sách
Tên bài: (...)
| Tên cuốn sách: (...)
Tác giả: (...)
| Nhân vật: (...)
Nghề nghiệp: (...)
| Mức độ yêu thích: ☆☆☆☆☆
2.
Chia sẻ với bạn về bài đã đọc.
Luyện tập
1.
Từ ngữ nào dưới đây chỉ thái độ lịch sự trong giao tiếp?
thân thiện
tôn trọng
cáu gắt
lạnh lùng
hoà nhã
lễ phép
cởi mở
2.
Đặt 2 câu với từ ngữ tìm được ở bài tập 1.
3.
Xếp các câu dưới đây vào kiểu câu thích hợp.
An và Minh đang nói chuyện điện thoại với nhau.
Ai là người đầu tiên phát minh ra điện thoại?
Vì sao chúng ta cần giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn?
Tôi lắng nghe cô giáo giảng bài.
Bạn có biết thùng rác của trường đặt ở đâu không?
4.
Nhìn tranh, đặt câu kể, câu hỏi.
M: – Các bạn nhỏ đi dạo trong công viên.
- Hai bạn nữ đang làm gì?
1.
Trao đổi với bạn:
- Các bước viết thư điện tử.
- Lợi ích của thư điện tử.
Mở hộp thư điện tử của bạn.
Ví dụ: [email protected]
Vào mục Soạn thư và
viết thư.
Viết địa chỉ người nhận thư
và tên thư.
Gửi thư
2.
Viết thư điện tử hoặc thư tay để chúc mùng chúc mừng sinh nhật bạn.
G:
Phần đầu
| Nơi gửi, ngày ... tháng ... năm... (trong thư tay)
Lời chào, lời thưa gửi
Phần
nội dung
| Chúc mừng sinh nhật bạn...
- Kể chuyện của mình
Phần cuối
| Lời chúc, lời chào
Chữ kí và tên (trong thư tay)
Ôn tập giữa học kì 2
Tiết 1-2
1.
Chọn và nêu nội dung của 3 bài trong số các bài dưới đây.
Chủ điểm: Những sắc màu thiên nhiên
1. Bầu trời
2. Cóc kiện Tròi
3. Những cái tên đáng yêu
4. Cây gạo
5. Bẩy voi rùng Trường Sơn
Chủ điểm: Bài học từ cuộc sống
1. Lôi kêu gọi toàn dân tập thể dục
2. Quả hồng của thỏ con
3. Chuyện bên của số
4. Tay trải và tay phải
5. Ngày như thế nào là đẹp?
2.
Đọc một trong những bài trên và trả lời câu hỏi.
a.
Bài đọc viết về ai hoặc
viết về sự vật gì?
b.
Em nhớ nhất chi tiết nào
trong bài đọc?
c.
Em học được điều gì từ
bài đọc?
3.
Đọc bài thơ dưới đây và thực hiện yêu cầu:
Trăng ơi... từ đâu đến?
(Trích)
Trăng ơi... từ đâu đến?
Hay từ cánh rừng xa
Trăng hồng như quả chín
Lửng lơ lên trước nhà.
Trăng ơi... từ đâu đến?
Hay biển xanh diệu kì
Trăng tròn như mắt cá
Chẳng bao giờ chóp mi.
Trăng ơi... từ đâu đến?
Hay từ một sân chơi
Trăng bay như quả bóng
Bạn nào đá lên trời.
(Trần Đăng Khoa)
a.
Tìm các từ ngữ chỉ sự vật và từ ngữ chỉ đặc điểm trong bài thơ.
b.
Trong bài thơ, trăng được so sánh với những gì?
c.
Em thích hình ảnh so sánh nào nhất? Vì sao?
4.
Chọn dấu hai chấm hoặc dấu phẩy thay cho ô vuông trong đoạn văn
dưới đây:
Không sao đếm hết được các loài
cá với đủ màu sắc cá kim bé nhỏ
như que diêm màu tím cả ốt mặc
áo vàng có sọc đen cá khoai trong
suốt như miếng nước đá cả song
lực lưỡng da đen trũi cá hồng đỏ
như lửa,...
(Theo Vũ Duy Thông)
5.
Tìm các sự vật được so sánh với nhau trong đoạn văn trên.
M:
Sự vật 1
| Đặc điểm đem ra so sánh
| Từ so sánh
| Sự vật 2
cá kim
| bé nhỏ
| như
| que diêm
Tiết 3-4
1.
Đọc 2 – 3 khổ thơ em đã thuộc. Em thích những câu thơ nào nhất?
Mưa
Mây đen lũ lượt
Kéo về chiều nay
Mặt trời lật đật
Chui vào trong mây.
(...)
Ngày hội rừng xanh
Chim gõ kiến nổi mõ
Gà rừng gọi vòng quanh
Sáng rồi, đùng ngủ nữa
Nào, đi hội rừng xanh!
(...)
Mặt trời xanh của tôi
Đã có ai lắng nghe
Tiếng mưa trong rừng cọ
Như tiếng thác dội về
Như ào ào trận gió.
(...)
Mèo đi câu cá
Anh em mèo trắng
Vác giỏ đi câu
Em ngồi bờ ao
Anh ra sông cái.
()
2.
Tìm các từ có nghĩa giống nhau hoặc có nghĩa trái ngược nhau trong
đoạn thơ dưới đây:
Sáng đầu thu trong xanh
Em mặc quần áo mới
Đi đón ngày khai trường
Vui như là đi hội.
Gặp bạn, cười hớn hở
Đứa tay bắt mặt mừng
Đứa ôm vai bá cổ
Cặp sách đùa trên lưng...
Từng nhóm đúng đo nhau
Thấy bạn nào cũng lón
Năm xưa bé tí teo,
Giờ lớp ba, lớp bốn.
(Nguyễn Bùi Vọi)
3.
Tìm từ có nghĩa giống và từ có nghĩa trái ngược với mỗi từ dưới đây:
mói
nhỏ
nhiều
4.
Chọn dấu câu thích hợp thay cho ô vuông trong bài thơ dưới đây:
Lúa và gió
Cua con hỏi mẹ
Đôi mắt lim dim
Dưới ánh trăng đêm:
Mẹ cua liền đáp:
Cô lúa đang hát
Chú gió đi xa
Sao bỗng lặng im
Lúa buồn không hát.
(Theo Phạm Hổ)
5.
Dựa vào tranh dưới đây, đặt 4 câu: câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến.
Tiết 5
1.
Đọc câu chuyện dưới đây và thực hiện yêu cầu:
Đường về
Cậu bé cùng mẹ trở về ngôi nhà cũ. Non xanh đang chuyển mình.
Những chiếc lá khiêm nhường suốt mùa đông hé mở dẫn dưới bầu trời.
Một cây chuối rùng mọc nghiêng trên vách đá đã vội nở hoa, chẳng cần
chờ mùa mới đến. Những bông hoa đỏ lập loè như những bó đuốc trong
hơi sương mờ bao phủ khắp núi non.
Sườn núi phía trước có ngôi nhà của mẹ con cậu bé rộng mênh mông.
Phía dưới là suối trong veo. Phía trên là rừng già và những dãy núi đá lỏm
chỏm. Cả xóm chỉ có rải rác hơn hai chục nóc nhà. Có chuyện gì, người
đúng bên này hú gọi, người đứng bên kia hú đáp trả.
Đêm đó, gian nhà bếp của hai mẹ con cậu bé sáng bùng ánh lửa.
Những bó đuốc từ mọi ngả đổ về căn nhà nhỏ. Xóm núi đón họ trở về
thân tình biết mấy! Cậu bé sẽ cùng mẹ ở lại trên non cao, nơi có những
triền núi thoai thoải, những bông hoa rùng hồn hậu, những nếp nhà thua
thót, lặng lẽ mà bình yên.
(Theo Võ Thị Xuân Hà)
Từ ngữ
Khiêm nhường: nhường nhịn, không khoe khoang, không tranh giành với
người khác.
(Đá) lỏm chỏm: có nhiều mũi nhọn nhô lên không đều.
Hồn hậu: mộc mạc, hiền từ.
a.
Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn.
Đoạn
| Ý
Đoạn 1
| Tình cảm người dân xóm núi
Đoạn 2
| Cảnh vật trên đường về xóm núi
Đoạn 3
| Cảnh xóm núi
b.
Em thích hình ảnh, chi tiết nào nhất trong câu chuyện? Vì sao?
2.
Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một cảnh vật trong bài
đã học.
Tiết 6-7
Bài luyện tập
Đọc
1.
Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi.
Gió
Vừa gõ cửa gọi bé
Bé ra, đã biến rồi
Thấy rung rinh cảnh lá
Lại trèo me đấy thôi!
Gió lúc nào cũng chạy
Suốt ngày vội thế à?
Lúc nào cũng huýt sáo
Lúc nào cũng hát ca...
Gió thích chơi chong chóng
Cùng bé chơi thả diều
Lại giật tung nón bé
Gió bông đùa chọc trêu
Ơi gió yêu của bé!
Còn trẻ hay đã già?
Lúc rì rầm thủ thỉ
Lúc ầm ào thét la...
Gió tới đâu, bé biết
Sao bé nhìn không ra?
(Đặng Hán)
a.
Nhờ đâu bé nhận ra gió?
b.
Gió trong bài thơ có gì đáng yêu?
Đọc hiểu
Chú sẻ và bông hoa bằng lăng
Ở gần tổ của một chú sẻ non đang
tập bay có một cây bằng lăng. Mùa
hoa này, bằng lăng nở hoa mà không
vui vì bé Thơ, bạn của cây, phải nằm
viện. Sẻ non biết bằng lăng đã giữ lại
một bông hoa cuối cùng để đợi bé Thơ.
Sáng hôm ấy, bé Thơ về, bông bằng
lăng cuối cùng đã nở. Nhưng bông hoa
lại nở cao hơn của sổ nên bé không
nhìn thấy nó. Bé cứ ngỡ là mùa hoa đã qua.
Sẻ non rất yêu bằng lăng và bé Thơ. Nó muốn giúp bông hoa. Nó chắp
cánh, bay vù về phía cành bằng lăng mảnh mai. Nó nhìn kĩ cành hoa rồi
đáp xuống. Cành hoa chao qua, chao lại. Sẻ non cổ đúng vũng. Thế là
bông hoa chúc hẳn xuống, lọt vào khuôn cửa sổ.
Lập tức, sẻ nghe thấy tiếng reo từ trong gian phòng tràn ngập ánh nắng:
- Ôi, đẹp quá! Sao lại có bông bằng lăng nở muộn thế kia?
(Theo Phạm Hổ)
Từ ngữ
Bằng lăng: cây thân gỗ, hoa màu tím hồng.
Chúc: chúi xuống thấp.
Trả lời câu hỏi và thực hiện yêu cầu.
a.
Câu chuyện có những nhân vật nào?
b.
Vì sao mùa hoa này bằng lăng nở hoa mà không vui?
Vì bằng lăng chỉ nở một bông hoa.
Vì hoa nở không đẹp như mùa hoa trước.
Vì bé Thơ, bạn của bằng lăng, phải nằm viện.
c.
Bằng lăng làm gì để thể hiện tình bạn với bé Thơ?
Cành bằng lăng ghé sát vào của sổ nơi bé nằm.
Bằng lăng đợi bé Thơ trở về mới nở hoa.
Bằng lăng giữ lại bông hoa cuối cùng để đợi bé Thơ về.
d.
Khi trở về nhà, tại sao bé Thơ nghĩ mùa hoa bằng lăng đã qua?
e.
Sẻ non làm gì để giúp bé Thơ nhìn thấy bông hoa bằng lăng nở muộn?
(Viết tiếp vào chỗ trống để hoàn thành câu trả lời.)
Sẻ non (...) về phía cành bằng lăng mảnh mai. Nó nhìn kĩ cành hoa rồi
(...). Cành hoa chao qua, chao lại. Sẻ non (...).
g.
Mỗi ý dưới đây phù hợp với đoạn nào trong câu chuyện?
Đoạn
| Ý
Đoạn 1 (từ đầu đến đợi bé Tho)
| Sẻ non giúp hoa bằng lăng và bé Thơ.
Đoạn 2 (tiếp theo đến đã qua)
| Bằng lăng nở hoa mà không vui.
Đoạn 3 (phần còn lại)
| Bê Thơ nghĩ mùa hoa bằng lăng đã qua.
h.
Theo em, câu chuyện nói với chúng ta điều gì?
i.
Tìm trong câu chuyện 3 từ ngữ chỉ hoạt động của chú sẻ non.
k.
Mỗi câu duỗi đây thuộc kiểu câu nào?
Bông hoa bằng lăng đẹp quá!
Sao lại có bông hoa bằng lăng nở muộn thế kia?
Sẻ con rất yêu bằng lăng và bé Thơ.
Sẻ con hãy giúp bẻ Thơ nhìn thấy bằng lăng nở hoa đi!
Câu kể
| Câu hỏi
| Câu cảm
| Câu khiến
Viết
1.
Nghe viết: Gió (3 khổ thơ đầu).
2.
Viết đoạn văn về một nhân vật yêu thích trong câu chuyện em đã được
nghe kể.
G: – Câu chuyện em đã được nghe kể là gì?
- Em thích nhất nhân vật nào trong câu chuyện đó?
- Em thích nhất điều gì ở nhân vật đó?
- Em có suy nghĩ, cảm xúc gì về nhân vật đó?
Đất nước ngàn năm
Xem bản PDF nguyên trang sách: Tiếng Việt 3 tập 2 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 67–80).
