Đọc
Nêu những việc làm của con người để bảo vệ Trái Đất.
Chỉ là những điều nhỏ thôi, nhưng tớ tin rằng nếu mọi người cùng làm thì kết quả sẽ rất lớn.
1. Không vứt rác bừa bãi
Nhiều bạn thản nhiên vứt rác ra đường, vì cho rằng có người dọn hộ. Nếu ai cũng như thế, Trái Đất sẽ biến thành núi rác khổng lồ.
2. Không dùng túi ni lông
Ước tính hiện nay có khoảng 300 triệu túi ni lông đang bị vứt trôi nổi trên đại dương. Để cứu sinh vật biển, chúng ta có thể dùng túi vải, túi giấy,... thay cho túi ni lông.
3. Không lãng phí thức ăn
Điều này chắc chắn ai cũng làm được. Không để thừa thức ăn là chúng ta tôn trọng người làm ra thức ăn cho mình. Và thế là Trái Đất cũng được tôn trọng.
Đến lượt bạn rồi. Hãy viết tiếp những điều thứ tư, thứ năm,... nhé.
(Theo Trang Nguyễn, 100 điều nhỏ nhặt tớ làm cho Trái Đất)
1.
Bài viết nhắc đến mấy điều mọi người cần làm cho Trái Đất? Đó là những điều gì?
2.
Vì sao mọi người cần làm những điều đó?
3.
Theo em, vì sao lại gọi đó là những điều nhỏ?
4.
Chúng ta có thể làm gì để cứu sinh vật biển?
5.
Từ bài đọc trên, em thấy mình cần làm gì để bảo vệ môi trường?
Đọc mở rộng
1.
Tìm đọc bài về đồ vật thông minh giúp con người trong công việc và viết phiếu đọc sách theo mẫu.
PHIẾU ĐỌC SÁCH
Tên bài: (...)
Tên cuốn sách: (...)
Tác giả: (...)
Thông tin thú vị về đồ vật: (...)
Tên đồ vật: (...)
Mức độ yêu thích:✩✩✩✩✩
2.
Trao đổi với bạn
về nội dung bài
đã đọc.
Hình/bảng: An illustration of two children talking, with a speech bubble saying: 'Tớ thấy những chú rô-bốt trong bài Rô-bốt đang đến gần cuộc sống thật là thông minh. Các chú rô-bốt biết làm thay con người nhiều việc.'
Luyện tập
1.
Chọn dấu hai chấm, dấu gạch ngang, dấu ngoặc kép thay cho ô vuông.
Chú thỏ tinh khôn
Bên bờ sông, một chú thỏ đang mải mê gặm cỏ. Bất ngờ cá sấu xuất hiện, đớp gọn thỏ vào mồm. Cá sấu gầm gừ trong họng để làm thỏ sợ. Nằm gọn trong hàm cá sấu, thỏ sợ lắm nhưng vẫn bình tĩnh nghĩ kế. Thỏ nói
Bác cá sấu ơi, bác gầm gừ như thế, tôi chẳng sợ đâu. Nhưng nếu bác kêu: Ha ha ha! thì tôi sợ chết khiếp.
Ha ha ha! – Cá sấu liền há to miệng gầm lên. Thỏ nhanh chân nhảy phốc ra khỏi miệng cá sấu, chạy biến vào rừng.
(Theo Truyện mẹ kể con nghe)
2.
Dựa vào bài tập 1, ghép tên dấu câu với công dụng của nó.
Dấu gạch ngang
báo hiệu phần giải thích liệt kê
Dấu hai chấm
đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp
của nhân vật
Dấu ngoặc kép
đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp hoặc lời đối thoại
3.
Những câu in đậm trong truyện cười sau thuộc kiểu câu gì? Hãy chỉ ra đặc điểm, công dụng của chúng.
Đi chợ
Có một cậu bé được bà sai đi chợ. Bà đưa cho cậu hai đồng, hai cái bát và nói:
- Cháu mua giúp bà một đồng tương, một đồng mắm nhé!
Cậu bé vâng dạ, đi ngay. Gần tới chợ, cậu bỗng hót hải chạy về nói với bà.
- Bà ơi, bát nào đựng tương, bát nào đụng mắm?
Bà mỉm cười:
- Bát nào đụng tương, bát nào đụng mắm mà chẳng được.
Cậu bé lại ra đi. Đến chợ, cậu lại ba chân bốn cẳng chạy về.
- Bà ơi, thế đồng nào mua mắm, đồng nào mua tương ạ?
Bà phì cười:
- Trời!
(Theo Truyện cười dân gian Việt Nam)
1.
Thảo luận với bạn:
- Nơi em sinh sống có những
hiện tượng ô nhiễm môi
trường nào?
- Kể tên những việc em và
mọi người đã làm hoặc có
thể làm để khắc phục hiện
tượng ô nhiễm đó.
Hình/bảng: An illustration of a boy and a girl cleaning up trash, with a trash can and a sign about littering.
2.
Viết đoạn văn kể lại một việc làm góp phần bảo vệ môi trường mà em đã tham gia hoặc chứng kiến.
Hình/bảng: A mind map titled 'VIỆC LÀM GÓP PHẦN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG' with branches for 'THỜI GIAN', 'ĐỊA ĐIỂM', 'NGƯỜI THAM GIA', 'GIỚI THIỆU CHUNG', 'DIỄN BIẾN', 'VIỆC LÀM CỦA MỌI NGƯỜI', 'VIỆC LÀM CỦA EM', 'KẾT QUẢ', 'CẢM XÚC'.
Xem bản PDF nguyên trang sách: Tiếng Việt 3 tập 2 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 124–127).
