Thuật ngữ: Tầng tầng lớp lớp · Rống

Tuần 22

Đọc

Nói điều em biết về một loài vật trong rừng.

Dãy Trường Sơn chạy dọc miền Trung nước ta. Đường lên Trường Sơn
có nhiều cánh rừng hoang vu. Trong rừng, cây mọc tầng tầng lớp lớp,
núi đá chen lẫn đồi cây, sương phủ quanh năm. Nơi đó có những nguồn
suối không bao giờ cạn, những bãi chuối rực trời hoa đỏ, những rừng lau
bát ngát, ngày đêm giữ lá rào rào,... Đó là xứ sở của loài voi.
Voi sống thành từng bầy rất đông. Chúng ăn rất khoẻ. Để nuôi sống
cơ thể to lớn của mình, mỗi con voi phải ăn khoảng 150 ki-lô-gam cây cỏ
mỗi ngày. Chúng phải đi liên tục để tìm cái ăn. Từ trên núi, chúng xuống
đồng cỏ, rồi từ đồng cỏ, chúng lại lên núi. Buổi trưa, chúng trú nắng trong
cánh rừng rậm. Chiều xuống, chúng đi tắm ở những quãng sông vắng,

A herd of elephants walking in a river in a forest.

rồi lại lũng thũng lên bãi tìm thức ăn. Vào lúc rạng sáng và chiều tà,
chúng rồng rền vang, oai nghiêm và đầy uy lực.
Voi là loài vật thông minh, có tình nghĩa. Chúng tận tâm và thương
mến nhau chẳng khác gì con người. Một con đau yếu thì cả bầy biếng ăn,
ngơ ngác. Một con sa bẫy thì cả bầy tìm cách cứu giúp, dù có phải chịu
đói khát hoặc tạm dùng chuyến đi.
(Theo Vũ Hùng)

Từ ngữ

Tầng tầng lớp lớp: (cây) mọc rậm rạp, cây cao cây thấp.
Rống: kêu to, vang và kéo dài (thường nói về một số loài thú).

1

Tìm những câu văn miêu tả rừng Trường Sơn (nơi ở của loài voi).

2

Dựa vào tranh và nội dung bài đọc, kể lại hoạt động thường ngày
của loài voi.

1. A group of elephants walking in a forest.
2. A group of elephants walking in a forest.
3. A group of elephants walking in a forest.
4. A group of elephants bathing in a river.

3

Sắp xếp các ý dưới đây theo trình tự các đoạn trong bài.
Mô tả hoạt động thường ngày của loài voi
Giới thiệu nơi ở của loài voi
Cảm nghĩ về loài voi

4

Nêu những đặc điểm của loài voi. Em thích nhất đặc điểm nào của chúng?

5

Bài đọc giúp em biết thêm điều gì về loài voi?

Đọc mở rộng

1

Tìm đọc bài về cây cối, muông thú,... và viết phiếu đọc sách theo mẫu.

PHIẾU ĐỌC SÁCH

Tên bài: (...)
Những thông tin về cây, con vật: (...)
Tên tác giả: (...)
Những điều thú vị trong bài đọc: (...)
Tên cây, con vật: (...)
Mức độ yêu thích: ☆☆☆☆

2

Chia sẻ với các bạn thông tin thú vị về thế giới thiên nhiên trong bài đã đọc.
G: - Bài viết về cây gì, con vật gì
trong thiên nhiên?

  • Đặc điểm nổi bật của cây,

con vật đó là gì?

  • Chúng có ích lợi gì?

Hình/bảng: Four children reading a book together.

Luyện tập

1

Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp.
mênh mông núi uốn lượn ruộng bậc thang
thác nước ngoằn ngoèo trắng xoá suối
sùng sũng rừng gập ghềnh quanh co

Từ ngữ chỉ sự vật
M: núi
Từ ngữ chỉ đặc điểm
M: sùng sũng

2

Đặt câu với từ ngữ ở bài tập 1.
M: Đường lên núi quanh co.

3

Nhìn tranh, đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu?
M: – Cú mèo làm tổ ở đâu?

  • Cú mèo làm tổ trong hốc cây.
A forest scene with an owl in a tree hole, squirrels, a bear, and a river.

4

Dựa vào đoạn thơ dưới đây, đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?

Rùa con đi chợ đầu xuân
Mới đến cổng chợ bước chân sang hè
Chợ đông hoa trái bộn bề
Rùa mua hạt giống đem về trồng gieo.
Mua xong chợ đã vẫn chiều
Heo heo gió thổi cánh diều mùa thu
Đường dài chẳng ngại nắng mưa
Kịp về tới của trời vừa sang đông.
(Mai Văn Hai)

M

  • Rùa con đi chợ khi nào?
  • Rùa con đi chợ đầu xuân.

1

Em thích cảnh vật nào trong các bức ảnh dưới đây? Vì sao?

2

Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một cảnh vật em
yêu thích.
G:
Cảnh vật em yêu thích là gì, ở đâu?
Đặc điểm nổi bật của cảnh vật đó là gì? Điều gì khiến em ấn
tượng nhất?
Khi ngắm nhìn cảnh vật đó, em có cảm nghĩ gì? (yêu vẻ đẹp
của cảnh vật, biết ơn công lao những người khám phá, giữ gìn
cảnh vật,...)

3

Chia sẻ đoạn văn của em với bạn và chỉnh sửa theo góp ý.
G:
Em ghi lại ý kiến các bạn góp ý cho đoạn văn của em.
Chỉnh sửa đoạn văn dựa trên các góp ý em cho là đúng.

Hình/bảng: Two girls sitting at a desk, one writing and the other looking at her.

Xem bản PDF nguyên trang sách: Tiếng Việt 3 tập 2 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 35–39).