luyện tập
1
a) Viết số theo cách đọc.• Năm trăm hai mươi lăm.• Bảy trăm linh bảy.• Bốn trăm bốn mươi tư.• Một nghìn.b) Viết số, biết số đó gồm:• 3 trăm, 5 chục và 7 đơn vị.• 1 trăm, 0 chục và 8 đơn vị.• 6 trăm, 6 chục và 6 đơn vị.• 8 trăm và 8 chục.
2
Mỗi số được viết thành tổng nào?
Hình/bảng: Hình vẽ các số và các tổng tương ứng. Số 666, 365, 440, 307, 251, 824. Các tổng: $600+60+6$, $300+7$, $200+50+1$, $800+20+4$, $400+40$, $300+60+5$.
3
Số học sinh của trường Thắng Lợi như sau:Khối lớp | Một | Hai | Ba | Bốn | NămSố học sinh | 325 | 340 | 316 | 295 | 306a) Viết số học sinh các khối lớp Hai, Ba, Bốn và Năm theo thứ tự từ bé đến lớn.b) Trong các khối lớp Một, Hai, Ba và Bốn:• Khối lớp nào có nhiều học sinh nhất?• Khối lớp nào có ít học sinh nhất?
4
Số ?a) Thừa số | 2 | 2 | 5 | 2 | 5 | 5 | 2Thừa số | 5 | 6 | 9 | 3 | 10 | 7 | 10Tích | 10 | ? | ? | ? | ? | ? | ?b) Số bị chia | 10 | 16 | 30 | 8 | 35 | 40 | 50Số chia | 2 | 2 | 5 | 2 | 5 | 5 | 5Thương | 5 | ? | ? | ? | ? | ? | ?
5
Bà Năm ra cửa hàng mua 5 chai nước mắm, mỗi chai 2 l. Hỏi bà Năm đã mua bao nhiêu lít nước mắm?
Hình/bảng: Hình vẽ một cửa hàng nước mắm truyền thống, có bà Năm đang mua hàng.
luyện tập
1
a) Đặt tính rồi tính. b) Tính.
2
Cân nặng của mỗi con bò được cho như sau:a) Con bò A và con bò C cân nặng tất cả bao nhiêu ki-lô-gam?b) Con bò B nặng hơn con bò D bao nhiêu ki-lô-gam?
Hình/bảng: Hình vẽ bốn con bò (A, B, C, D) với cân nặng tương ứng: A = 405 kg, B = 392 kg, C = 389 kg, D = 358 kg.
3
a) Có mấy hình tứ giác trong hình bên?b) Chọn câu trả lời đúng.Hình thích hợp đặt vào dấu "?" là:A. B. C.
Hình/bảng: Hình vẽ một hình thang lớn được chia thành nhiều hình tứ giác nhỏ hơn. Dưới là một dãy các hình tròn màu đỏ, xanh, vàng, có một dấu hỏi chấm.
4
Thỏ và rùa cùng xuất phát một lúc đi trên đường gấp khúc ABCD, từ A đến D. Khi thỏ đến D thì rùa mới đến C.a) Tính độ dài đường đi của rùa từ A đến C.b) Tính độ dài đường đi của thỏ từ A đến D.
Hình/bảng: Hình vẽ đường gấp khúc ABCD. AB = 9 m, BC = 5 m, CD = 38 m. Có hình con thỏ và con rùa.
5
Khu vườn A có 345 cây vải. Khu vườn B có ít hơn khu vườn A là 108 cây vải. Hỏi khu vườn B có bao nhiêu cây vải?
Hình/bảng: Hình vẽ một con đường đất với hai bên là các vườn cây vải. Có một xe tải và một người đang làm vườn.
Xem bản PDF nguyên trang sách: Toán 2 tập 2 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 136–138).
