Yêu cầu cần đạt

  • Nêu được khái niệm về carboxylic acid.
  • Viết được công thức cấu tạo và gọi tên một số acid theo danh pháp thay thế (CX1−CX5) và, một vài acid thường gặp theo tên thông thường.
  • Trình bày được đặc điểm cấu tạo và hình dạng phân tử acetic acid.
  • Nêu và giải thích được đặc điểm về tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ sôi, tính tan) của carboxylic acid.
  • Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của carboxylic acid: Thể hiện tính acid (phản ứng với chất chỉ thị; phản ứng với kim loại, oxide kim loại, base, muối) và phản ứng ester hoá.
  • Thực hiện được thí nghiệm về phản ứng của acetic acid (hoặc citric acid) với quỳ tím, sodium carbonate (hoặc calcium carbonate), magnesium; điều chế ethyl acetate (hoặc quan sát qua video thí nghiệm); mô tả được các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của carboxylic acid.
  • Trình bày được ứng dụng của một số carboxylic acid thông dụng và phương pháp điều chế carboxylic acid (điều chế acetic acid bằng phương pháp lên men giấm và phản ứng oxi hoá alkane).

Thuật ngữ: Carboxylic acid · Formic acid · Acetic acid · Butyric acid · Oxalic acid · nhóm carboxyl

?

Vị chua của giấm và các loại quả như khế, chanh, táo, me,... đều được tạo bởi carboxylic acid. Vậy carboxylic acid chứa nhóm chức nào và có các tính chất đặc trưng gì?

Khái niệm, danh pháp

1. Khái niệm

Nhiều carboxylic acid tồn tại trong tự nhiên. Hãy nhận xét đặc điểm chung về cấu tạo của các carboxylic acid dưới đây:

Carboxylic acid là các hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm −COOH liên kết với nguyên tử carbon (trong gốc hydrocarbon hoặc −COOH) hoặc nguyên tử hydrogen.
R−COOH nhóm carboxyl

Mục tiêu

i. Khái niệm, danh pháp

Nhiều carboxylic acid tồn tại trong tự nhiên. Hãy nhận xét đặc điểm chung về cấu tạo của các carboxylic acid dưới đây:

Images of formic acid (ant), acetic acid (vinegar), butyric acid (butter), oxalic acid (star fruit) with their chemical formulas and common names.

Công thức của các carboxylic acid đơn chức thường được viết ở dạng thu gọn là RCOOH.
Ví dụ: CHX3COOH, CHX2=CHCOOH, CX6HX5COOH.

2. Danh pháp

a) Danh pháp thay thế

Tên theo danh pháp thay thế của carboxylic acid đơn chức:

\begin{array}{|l|l|l|}
\hline
\text{Tên hydrocarbon tương ứng (tính cả nhóm } \ce{-COOH}) & \text{oic acid} \\
\text{(bỏ e ở cuối)} & \\
\hline
\end{array}

Ví dụ:
HCOOH methanoic acid
CHX3CHX2CHX2COOH butanoic acid
CHX2=CHCOOH propenoic acid

Chú ý

Mạch chính là mạch carbon dài nhất chứa nhóm −COOH và được đánh số bắt đầu từ nhóm −COOH.
Nếu mạch carbon có nhánh thì cần thêm vị trí và tên nhánh ở phía trước.
Ví dụ: CHX3−CH(CHX3)−COOH (2-methylpropanoic acid)
CHX3−CH(CHX3)−CHX2−COOH (3-methylbutanoic acid)
CHX3−C(CHX3)=CH−COOH (3-methylbut-2-enoic acid)

b) Tên thông thường

Tên thông thường của carboxylic acid thường xuất phát từ nguồn gốc tìm ra chúng trong tự nhiên.

Bảng 24.1

\begin{array}{|l|l|l|l|}
\hline
\text{Công thức} & \text{Tên theo danh pháp} & \text{Tên} & \text{Nguồn gốc} \\
\text{cấu tạo} & \text{thay thế} & \text{thông thường} & \\
\hline
\ce{HCOOH} & \text{methanoic acid} & \text{formic acid} & \text{formica (La-tinh): con kiến} \\
\hline
\ce{CH3COOH} & \text{ethanoic acid} & \text{acetic acid} & \text{acetum (La-tinh): giấm ăn} \\
\hline
\ce{CH3CH2COOH} & \text{propanoic acid} & \text{propionic acid} & \text{propion (Hy lạp):} \\
& & & \text{chất béo đầu tiên} \\
\hline
\ce{CH3[CH2]14COOH} & \text{hexadecanoic acid} & \text{palmitic acid} & \text{palma (La-tinh): cây cọ} \\
\hline
\ce{CH3[CH2]16COOH} & \text{octadecanoic acid} & \text{stearic acid} & \text{stear (Hy Lạp):} \\
& & & \text{chất béo dạng rắn} \\
\hline
\ce{C6H5COOH} & \text{phenylmethanoic} & \text{benzoic acid} & \text{benzoin: tên một loại} \\
& \text{acid} & & \text{nhựa cây} \\
\hline
\ce{HOOC-COOH} & \text{ethanedioic acid} & \text{oxalic acid} & \text{oxalis: tên một chi của} \\
& & & \text{thực vật} \\
\hline
\end{array}

1

Dạng bài: Viết công thức cấu tạo và gọi tên

Viết các công thức cấu tạo và gọi tên theo danh pháp thay thế của các acid có công thức CX4HX9COOH.

2

Dạng bài: Viết công thức cấu tạo

Viết công thức cấu tạo của các carboxylic acid có tên gọi dưới đây:
a) pentanoic acid;
b) but-3-enoic acid;
c) 2-methylbutanoic acid;
d) 2,2-dimethylpropanoic acid.

II. đặc điểm cấu tạo

Nhóm carboxyl gồm có nhóm hydroxy (−O−H) liên kết với nhóm carbonyl (>C=O). Nhóm >C=O là nhóm hút electron nên liên kết O−H trong carboxylic acid phân cực hơn so với alcohol, phenol. Nhóm −COOH có thể phân li ra HX+ nên tính chất hoá học đặc trưng của carboxylic acid là tính acid.

Hình 24.1. Figure (a) shows the structure of a carboxyl group (R-C(=O)-OH) with partial charges on C and O. Figure (b) shows a ball-and-stick model of an acetic acid molecule.

III. tính chất vật lí

Tại sao trong các hợp chất hữu cơ có phân tử khối xấp xỉ nhau dưới đây, carboxylic acid có nhiệt độ sôi cao nhất?

\begin{array}{|l|l|l|l|l|}
\hline
\text{Loại hợp chất} & \text{alkane} & \text{aldehyde} & \text{alcohol} & \text{carboxylic acid} \\
\hline
\text{Công thức} & \ce{CH3CH2CH2CH3} & \ce{CH3CH2CHO} & \ce{CH3CH2CH2OH} & \ce{CH3COOH} \\
\text{cấu tạo} & & & & \\
\hline
\text{M} & 58 & 58 & 60 & 60 \\
\hline
\text{ts (}^{\circ}\text{C)}^{(1)} & -0,5 & 49 & 97,2 & 118 \\
\hline
\end{array}

Phân tử carboxylic acid chứa nhóm carboxyl phân cực. Các phân tử carboxylic acid liên kết hydrogen với nhau tạo thành dạng dimer hoặc dạng liên phân tử.

Hình 24.2. Figure (a) shows two acetic acid molecules forming a dimer through hydrogen bonds. Figure (b) shows multiple acetic acid molecules forming intermolecular hydrogen bonds.
(1) Nguồn

Organic chemistry: A Short Course, Harold Hart, Christopher M. Hadad, Leslie E. Craine, Cengage Learning, 2011.

Do vậy, carboxylic acid có nhiệt độ sôi cao hơn so với hydrocarbon, alcohol, hợp chất carbonyl có phân tử khối tương đương.

Carboxylic acid mạch ngắn là chất lỏng ở nhiệt độ phòng, carboxylic acid mạch dài là chất rắn dạng sáp. Carboxylic acid thường có mùi chua nồng.

Carboxylic acid mạch ngắn tan tốt trong nước. Khi tăng số nguyên tử carbon trong gốc hydrocarbon thì độ tan của các carboxylic acid giảm.

Bảng 24.2

\begin{array}{|l|l|l|l|l|}
\hline
\text{Công thức} & \text{Tên gọi} & \text{Nhiệt độ} & \text{Nhiệt độ} & \text{Độ tan trong nước} \\
& & \text{nóng chảy (}^{\circ}\text{C)} & \text{sôi (}^{\circ}\text{C)} & \text{ở } 25^{\circ}\text{C (g/100 g)} \\
\hline
\ce{HCOOH} & \text{methanoic acid} & 8 & 101 & \text{tan vô hạn} \\
\hline
\ce{CH3COOH} & \text{ethanoic acid} & 17 & 118 & \text{tan vô hạn} \\
\hline
\ce{CH3CH2COOH} & \text{propanoic acid} & -22 & 141 & \text{tan vô hạn} \\
\hline
\ce{CH3[CH2]2COOH} & \text{butanoic acid} & -8 & 164 & \text{tan vô hạn} \\
\hline
\ce{CH3[CH2]3COOH} & \text{pentanoic acid} & -34 & 186 & 4,97 \\
\hline
\ce{CH3[CH2]4COOH} & \text{hexanoic acid} & -1,5 & 205 & 1,0 \\
\hline
\ce{CH3[CH2]8COOH} & \text{decanoic acid} & 31 & 270 & 0,01 \\
\hline
\end{array}

IV. tính chất hoá học

1. Tính acid

Trong dung dịch nước, carboxylic acid phân li không hoàn toàn theo cân bằng:

R−COOH⇌R−COOX−+HX+
carboxylic acid \quad ion carboxylate

Hằng số cân bằng của phương trình phân li một số carboxylic acid được cho trong Bảng 24.3.

Bảng 24.3

\begin{array}{|l|l|l|}
\hline
\text{Carboxylic acid} & \text{Hằng số cân bằng của phương} & \text{Phần trăm phân li} \\
& \text{trình phân li carboxylic acid} & \text{(dung dịch 0,1 M) (\%)} \\
\hline
\ce{HCOOH} & 1,8 \cdot 10^{-4} & 4,2 \\
\hline
\ce{CH3COOH} & 1,8 \cdot 10^{-5} & 1,3 \\
\hline
\ce{CH3CH2COOH} & 1,3 \cdot 10^{-5} & 1,2 \\
\hline
\ce{CH3CH2CH2COOH} & 1,5 \cdot 10^{-5} & 1,2 \\
\hline
\end{array}

Hãy nhận xét về khả năng phân li của carboxylic acid. Chúng là các acid mạnh hay yếu và có các phản ứng đặc trưng nào?

Thí nghiệm: Tính acid của acetic acid
Chuẩn bị: dung dịch acetic acid 10%, dung dịch NaX2COX3 10%, bột Mg, ống nghiệm, giấy quỳ.
Tiến hành:
1. Phản ứng với chất chỉ thị:
Nhỏ một giọt dung dịch acetic acid 10% lên mẩu giấy quỳ.
Quan sát và mô tả sự thay đổi màu sắc của giấy quỳ.
2. Phản ứng với kim loại:

  • Cho 1–2 mL dung dịch acetic acid 10% vào ống nghiệm (1).
  • Thêm tiếp một ít bột Mg vào ống nghiệm (1).

Quan sát và mô tả hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm (1).
3. Phản ứng với muối:

  • Cho 1–2 mL dung dịch NaX2COX3 10% vào ống nghiệm (2).
  • Thêm tiếp 1 – 2 mL dung dịch acetic acid 10% vào ống nghiệm (2).

Thực hiện yêu cầu sau:
Quan sát và mô tả hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm (2).
Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm trên và giải thích hiện tượng.

Trong dung dịch nước, chỉ một phần nhỏ carboxylic acid phân li thành ion, vì vậy carboxylic acid là những acid yếu. Chúng thể hiện đầy đủ tính chất của acid.

Ví dụ

2 CHX3COOH+Zn ⟶(CHX3COO)X2Zn+HX2
2 CHX3COOH+CaCOX3 ⟶(CHX3COO)X2Ca+HX2O+COX2
2 CHX3COOH+Ca(OH)X2 ⟶(CHX3COO)X2Ca+2 HX2O
2 CHX3COOH+CuO ⟶(CHX3COO)X2Cu+HX2O

4

Dạng bài: Viết phương trình hóa học

Viết phương trình hoá học phản ứng giữa acetic acid với các chất sau:
a) Ca;
b) Cu(OH)X2;
c) CaO;
d) KX2COX3.

5

Dạng bài: Giải thích hiện tượng

a) Khi có cặn màu trắng (thành phần chính là CaCOX3) bám ở đáy ấm đun nước, vòi nước, thiết bị vệ sinh,... có thể dùng giấm để loại bỏ các vết cặn này. Hãy giải thích.
b) Các đồ vật bằng đồng sau một thời gian để trong không khí thường bị xỉn màu, dùng khăn tẩm một ít giấm rồi lau các đồ vật này, chúng sáng bóng trở lại. Hãy giải thích.

(1) Nguồn

General, Organic and Biological Chemistry, Sixth Edition, H. Stephen Stoker, Cengage Learning, 2013.

2. Phản ứng ester hoá

Carboxylic acid phản ứng với alcohol tạo thành ester và nước theo phản ứng:

R−C(O)−OH+RX′−OH →H2SO4đặc,t R−C(O)−ORX′+HX2O
carboxylic acid \quad alcohol \quad ester

Phản ứng giữa carboxylic acid và alcohol được gọi là phản ứng ester hoá. Phản ứng có đặc điểm thuận nghịch và thường dùng sulfuric acid đặc làm xúc tác.

Ví dụ

CHX3COOH+CHX3OH →H2SO4đặc,t CHX3COOCHX3+HX2O
acetic acid \quad methanol \quad methyl acetate

Nghiên cứu phản ứng ester hoá – điều chế ethyl acetate
Điều chế ethyl acetate trong phòng thí nghiệm được tiến hành như sau:

  • Cho khoảng 2 mL ethanol và 2 mL acetic acid tuyệt đối vào ống nghiệm, lắc đều hỗn hợp.
  • Thêm khoảng 1 mL dung dịch HX2SOX4 đặc, lắc nhẹ để các chất trộn đều với nhau.
  • Kẹp ống nghiệm vào kẹp gỗ rồi đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng (khoảng 60∘C - 70∘C) trong khoảng 5 phút, thỉnh thoảng lắc đều hỗn hợp. Sau đó lấy ống nghiệm ra khỏi cốc nước nóng, để nguội hỗn hợp rồi rót sang ống nghiệm khác chứa 5 mL dung dịch muối ăn bão hoà.

Thực hiện yêu cầu:
1. Mô tả hiện tượng, viết phương trình hoá học của phản ứng ester hoá xảy ra trong thí nghiệm trên.
2. Vai trò của sulfuric acid trong thí nghiệm trên là gì?

EM CÓ BIẾT

Nhiều hợp chất ester tạo nên mùi hương đặc trưng của các loại hoa quả.
Ví dụ:
CHX3CHX2CHX2COOCHX2CHX3 (Dứa)
CHX3COOCHX2CHX2CH(CHX3)X2 (Chuối)
CHX3CHX2CHX2COOCHX3 (Táo)
CHX3COO[CHX2]X7CHX3 (Cam)
COOCHX3 (Nho)
NHX2

6

Dạng bài: Viết phương trình hóa học

Methyl butyrate là ester tạo mùi đặc trưng của quả táo, em hãy viết phương trình hoá học của phản ứng điều chế methyl butyrate từ carboxylic acid và alcohol tương ứng.

7

Dạng bài: Hoàn thành phương trình hóa học

Methyl salicylate là hợp chất thuộc loại ester được dùng làm cao dán giảm đau, kháng viêm ngoài da. Methyl salicylate được tổng hợp từ phản ứng ester hoá giữa salicylic acid và methanol. Hãy hoàn thành phương trình hoá học của phản ứng tổng hợp methyl salicylate:
CX6HX4(COOH)(OH)+CHX3OH →H2SO4đặc,t CX6HX4(COOCHX3)(OH)+HX2O
salicylic acid \quad methanol \quad methyl salicylate

Hình/bảng: Chemical equation for the synthesis of methyl salicylate from salicylic acid and methanol.

v. Điều chế

1. Phương pháp lên men giấm

Phương pháp lên men được sử dụng từ thời xa xưa để làm giấm. Nguyên liệu thường là các loại rượu như rượu gạo, rượu táo, rượu vang.... Quá trình lên men nhờ vi khuẩn acetobacter (men giấm) chuyển hoá ethanol thành acetic acid bởi oxygen không khí.

CX2HX5OH+OX2 →mengia^ˊm CHX3COOH+HX2O

Trong công nghiệp, người ta cung cấp thêm oxygen để tăng tốc độ phản ứng lên men.

2. Phương pháp oxi hoá alkane

Các alkane bị oxi hoá cắt mạch tạo thành các acid:

R−CHX2−CHX2−RX′ →[O] RCOOH+RX′COOH

Ví dụ

2 CHX3CHX2CHX2CHX3+5 OX2 →xuˊctaˊc,t,aˊpsua^ˊt 4 CHX3COOH+2 HX2O

VI. ứng dụng

Diagram showing various applications of carboxylic acids: detergents, food technology, solvents, polymers, pharmaceuticals, and fragrances for cosmetics.

Em hãy tìm hiểu và trình bày ứng dụng của một carboxylic acid.

Em đã học

  • Carboxylic acid là các hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm −COOH liên kết với nguyên tử carbon (trong gốc hydrocarbon hoặc −COOH) hoặc nguyên tử hydrogen.

Có thể biểu diễn công thức của carboxylic acid đơn chức dưới dạng RCOOH.

  • Danh pháp thay thế của carboxylic acid đơn chức:

\begin{array}{|l|l|}
\hline
\text{Tên hydrocarbon mạch chính (tính cả nhóm } \ce{-COOH}) & \text{oic acid} \\
\text{(bỏ e ở cuối)} & \\
\hline
\end{array}

  • Nhóm −COOH có liên kết O−H phân cực: R−C(O)−OHXδ−

Nhóm −COOH có thể phân li thành HX+ nên tính chất hoá học đặc trưng của carboxylic acid là tính acid.

  • Carboxylic acid mạch ngắn là chất lỏng, tan tốt trong nước. Carboxylic acid mạch dài là chất rắn và ít tan trong nước.
  • Phản ứng ester hoá:
  • Điều chế:

1. Phương pháp lên men giấm:

2. Phương pháp oxi hoá alkane:

  • Ứng dụng: vật liệu sản xuất polymer, dược phẩm, dung môi, hương liệu, phụ gia thực phẩm, chất tẩy rửa,...

Em có thể

  • Biết cách làm giấm bằng phương pháp lên men để sử dụng trong gia đình.
  • Vận dụng các tính chất của carboxylic acid để giải thích các ứng dụng của chúng trong đời sống: tẩy cặn ở đáy ấm, loại bỏ các lớp gỉ bám trên bề mặt kim loại,...

Xem bản PDF nguyên trang sách: Hóa học 11 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 145–152).