Yêu cầu cần đạt

  • Nêu được khái niệm hợp chất carbonyl (aldehyde và ketone).
  • Gọi được tên theo danh pháp thay thế một số hợp chất carbonyl đơn giản (CX1−CX5), tên thông thường một vài hợp chất carbonyl thường gặp.
  • Mô tả được đặc điểm liên kết của nhóm chức carbonyl, hình dạng phân tử của methanal, ethanal.
  • Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ sôi, tính tan) của hợp chất carbonyl.
  • Trình bày được tính chất hoá học của aldehyde, ketone: phản ứng khử (NaBHX4 hoặc LiAlHX4); phản ứng oxi hoá aldehyde (với nước bromine, thuốc thử Tollens, Cu(OH)X2/OHX−); phản ứng cộng vào nhóm carbonyl (với HCN); phản ứng tạo iodoform.
  • Thực hiện được (hoặc quan sát qua video, hoặc qua mô tả) các thí nghiệm: phản ứng tráng bạc, phản ứng với Cu(OH)X2/OHX−; phản ứng tạo iodoform từ acetone; mô tả hiện tượng thí nghiệm, giải thích tính chất hoá học của hợp chất carbonyl và xác định hợp chất có chứa nhóm CHX3COX−.
  • Trình bày được ứng dụng của hợp chất carbonyl và phương pháp điều chế acetaldehyde bằng cách oxi hoá ethylene, điều chế acetone từ cumene.

Thuật ngữ: Hợp chất carbonyl · Aldehyde · Ketone · Methanal · Ethanal · Cinnamaldehyde · Menthone · Citronellal · Perillaldehyde · Piperitone · propanal · 3-methylbutanal · but-3-enal · propanone · butanone · pentan-3-one · pent-4-en-2-one · formaldehyde · acetaldehyde · benzaldehyde · Thuốc thử Tollens · phản ứng tráng bạc · iodoform · phản ứng iodoform

?

Các aldehyde, ketone tạo nên mùi thơm đặc trưng của các loài động vật và thực vật. Nhiều aldehyde, ketone đóng vai trò quan trọng đối với cơ thể: tế bào trong võng mạc giúp mắt tiếp nhận ánh sáng được tạo thành từ aldehyde, các hormone giới tính nam và nữ là các ketone. Vậy, hợp chất carbonyl là gì và chúng có những tính chất nào?

Khái niệm, danh pháp

1. Khái niệm

Hợp chất carbonyl là các hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm chức carbonyl (>C=O). Nhóm chức carbonyl có trong aldehyde, ketone,...
Aldehyde là hợp chất hữu cơ có nhóm −CHO liên kết với nguyên tử carbon (trong gốc hydrocarbon hoặc −CHO) hoặc nguyên tử hydrogen.
Ketone là hợp chất hữu cơ có nhóm >C=O liên kết với hai gốc hydrocarbon.

Hình 23.1. Hình ảnh cây quế và công thức cấu tạo của cinnamaldehyde (CX6HX5−CH=CH−CHO).
Hình 23.2. Hình ảnh cây bạc hà và công thức cấu tạo của menthone.
EM CÓ BIẾT

Trong tự nhiên, các hợp chất chứa nhóm chức aldehyde và ketone tồn tại khá phổ biến trong tinh dầu của nhiều loài cây cỏ.
Ví dụ:
Citronellal (tinh dầu chanh)
Perillaldehyde (tinh dầu tía tô)
Piperitone (tinh dầu khuynh diệp)

2. Danh pháp

a) Danh pháp thay thế

Tên gọi theo danh pháp thay thế của aldehyde đơn chức và ketone đơn chức:

Tên aldehyde: Tên hydrocarbon (bỏ e ở cuối) + al
Ví dụ: CHX3−CHX2−CH=O propanal

Tên ketone: Tên hydrocarbon (bỏ e ở cuối) + vị trí nhóm C=O + one
Ví dụ: CHX3−C(=O)−CHX2−CHX2−CHX3 pentan-2-one

Chú ý

Mạch carbon là mạch dài nhất chứa nhóm >C=O.
Mạch carbon được đánh số từ nhóm −CHO (đối với aldehyde) hoặc từ phía gần nhóm >C=O hơn (đối với ketone).
Đối với ketone, nếu nhóm >C=O chỉ có một vị trí duy nhất thì không cần số chỉ vị trí nhóm >C=O.
Nếu mạch carbon có nhánh thì cần thêm vị trí và tên nhánh ở phía trước.

Ví dụ

HCHO methanal
CHX3CHO ethanal
CHX3CH(CHX3)CHX2CHO 3-methylbutanal
CHX2=CHCHX2CHO but-3-enal
CHX3COCHX3 propanone
CHX3COCHX2CHX3 butanone
CHX3CHX2COCHX2CHX3 pentan-3-one
CHX3COCHX2CH=CHX2 pent-4-en-2-one

b) Tên gọi thông thường

Một số aldehyde, ketone đơn giản được gọi theo tên thông thường có nguồn gốc lịch sử. Tên thông thường của các aldehyde có nguồn gốc từ tên của acid tương ứng.

Ví dụ

HCHO aldehyde formic (formaldehyde)
CHX3CHO aldehyde acetic (acetaldehyde)
CX6HX5CHO aldehyde benzoic (benzaldehyde)
CHX3COCHX3 acetone

1.

Viết các công thức cấu tạo và gọi tên theo danh pháp thay thế của hợp chất carbonyl có công thức phân tử CX4HX8O

2.

Viết công thức cấu tạo của các hợp chất carbonyl có tên gọi dưới đây:
a) propanal;
b) 3-methylbut-2-enal;
c) pentan-2-one;
d) 3-methylbutan-2-one.

Đặc điểm cấu tạo

Liên kết đôi C=O phân cực về phía nguyên tử oxygen (Hình 23.3).

Hình 23.4. Mô hình phân tử dạng cầu-que của a) methanal, b) ethanal, c) acetone.

Tính chất vật lí

Cho biết các hợp chất dưới đây có khối lượng phân tử gần tương đương nhau và có nhiệt độ sôi như sau:
CHX3CHX2CHX2CHX3 CHX3CHX2CHO CHX3CHX2CHX2OH
tXs (X∘X22∘C):
−0,5
49
97,1
So sánh nhiệt độ sôi của hợp chất carbonyl với alkane và alcohol có khối lượng phân tử tương đương. Dựa vào khả năng tạo liên kết hydrogen và sự phân cực của phân tử để giải thích.

Các aldehyde, ketone có nhiệt độ sôi cao hơn các hydrocarbon có khối lượng phân tử tương đương do trong phân tử chứa nhóm carbonyl phân cực làm cho phân tử aldehyde, ketone phân cực nên có nhiệt độ sôi cao hơn.
Ở nhiệt độ thường, các aldehyde có phân tử khối nhỏ (methanal, ethanal) ở trạng thái khí, các hợp chất carbonyl thông dụng khác ở trạng thái lỏng.
Các aldehyde, ketone có mạch carbon ngắn tan tốt trong nước. Khi số nguyên tử carbon tăng thì độ tan của hợp chất carbonyl giảm dần.

Bảng 23.1

Nhiệt độ sôi và tính tan của một số hợp chất carbonyl (1)

Công thứcTênNhiệt độ sôi (X∘X22∘C)Độ tan trong nước ở 20∘C (g100g)
HCHOmethanal-21tan vô hạn
CHX3CHOethanal20tan vô hạn
CHX3CHX2CHOpropanal4920
CHX3CHX2CHX2CHObutanal767
CHX3COCHX3propanone56tan vô hạn
CHX3COCHX2CHX3butanone8026
CHX3CHX2COCHX2CHX3pentan-3-one1015

(1) Nguồn: Organic chemistry, William H. Brown, Cengage Learning, 2018.

Tính chất hoá học

1. Phản ứng khử

Các hợp chất carbonyl bị khử bởi các tác nhân khử như NaBHX4, LiAlHX4,... (kí hiệu: [H]) tạo thành các alcohol tương ứng: aldehyde bị khử tạo thành alcohol bậc I, ketone bị khử tạo thành alcohol bậc II.

Ví dụ

CHX3CHO+2 [H]→CHX3CHX2OH (ethanal → ethanol)
CHX3−C(=O)−CHX3+2 [H]→CHX3−CH(OH)−CHX3 (propanone → propan-2-ol)

3.

Khử các hợp chất carbonyl sau bởi NaBHX4 hãy viết công thức cấu tạo của các sản phẩm:
a) propanal;
b) 2-methylbutanal;
c) butanone;
d) 3-methylbutan-2-one.

EM CÓ BIẾT

Muscone là hợp chất ketone tạo nên mùi thơm đặc trưng của xạ hương và được sử dụng phổ biến trong công nghiệp nước hoa, mỹ phẩm và y học. Trước đây, xạ hương tự nhiên được lấy từ tuyến thơm của hươu xạ.
Tuy nhiên, để bảo vệ loài hươu xạ, ngày nay xạ hương được tổng hợp bằng con đường hoá học. Dưới đây là một phương pháp tổng hợp muscone, trong đó giai đoạn đầu là phản ứng khử hợp chất ketone thành alcohol bởi tác nhân khử NaBHX4.
Ketone→NaBHX4Alcohol→qua quaˊ trıˋnh trung gianMuscone

2. Phản ứng oxi hoá aldehyde

Aldehyde dễ bị oxi hoá bởi các tác nhân oxi hoá thông thường như: BrX2/HX2O, [Ag(NHX3)X2]OH, Cu(OH)X2/OHX−,...

a) Oxi hoá aldehyde bởi nước bromine

Aldehyde bị oxi hoá bởi nước bromine tạo thành carboxylic acid.

Ví dụ

CHX3CHO+BrX2+HX2O→CHX3COOH+2 HBr

b) Oxi hoá aldehyde bởi thuốc thử Tollens

Thuốc thử Tollens là phức chất của ion AgX+ với ammonia, có công thức [Ag(NHX3)X2]OH. Ion AgX+ trong thuốc thử Tollens đóng vai trò là chất oxi hoá:
RCHO+2 [Ag(NHX3)X2]OH→tXoRCOONHX4+2 Ag+3 NHX3+HX2O
Ví dụ:
CHX3CHO+2 [Ag(NHX3)X2]OH→tXoCHX3COONHX4+2 Ag+3 NHX3+HX2O

Phản ứng tạo thành lớp bạc sáng bóng bám vào bình phản ứng, vì vậy phản ứng này còn được gọi là phản ứng tráng bạc.
Ketone không bị oxi hoá bởi thuốc thử Tollens, vì vậy có thể dùng thuốc thử Tollens để phân biệt aldehyde với ketone và các hợp chất khác.

Thí nghiệm phản ứng của aldehyde với thuốc thử Tollens
Chuẩn bị: dung dịch CHX3CHO 5%, dung dịch AgNOX3 1%, dung dịch NHX3 5%, cốc nước nóng, ống nghiệm.
Tiến hành:

  • Cho khoảng 1m L dung dịch AgNOX3 1% vào ống nghiệm, thêm vài giọt dung dịch NaOH 10%.
  • Thêm từ từ dung dịch NHX3 5% vào ống nghiệm và lắc đều đến khi kết tủa tan hoàn toàn.
  • Nhỏ vài giọt dung dịch CHX3CHO 5% vào ống nghiệm, lắc đều.
  • Đặt ống nghiệm vào cốc chứa nước nóng (khoảng 70−80∘C), để yên khoảng 5 phút.

Giải thích hiện tượng quan sát được và viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.

c) Oxi hoá aldehyde bằng copper(II) hydroxide

Aldehyde có thể bị oxi hoá bởi copper(II) hydroxide Cu(OH)X2 trong môi trường kiềm khi đun nóng tạo thành kết tủa copper(I) oxide (CuX2O) màu đỏ gạch:
RCHO+2 Cu(OH)X2+NaOH→RCOONa+CuX2O+3 HX2O

Thí nghiệm oxi hoá CHX3CHO bằng Cu(OH)X2 được tiến hành như sau:

  • Cho khoảng 0,5m L dung dịch CuSOX4 5% và khoảng 1m L dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, lắc đều hỗn hợp.
  • Thêm khoảng 1m L CHX3CHO 5% vào ống nghiệm, lắc đều ống nghiệm.
  • Đun nóng nhẹ ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn. Hỗn hợp phản ứng chuyển dần từ màu xanh lam sang màu đỏ gạch.

Trả lời câu hỏi và thực hiện yêu cầu sau:
1. Khi cho dung dịch CuSOX4 vào dung dịch NaOH, hỗn hợp tạo kết tủa màu xanh lam, kết tủa đó là chất gì?
2. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra trong thí nghiệm trên.

Hình/bảng: Hình 23.6. Phản ứng của $\ce{CH3CHO}$ với $\ce{CuSO4}$ trong dung dịch $\ce{NaOH}$. Ống nghiệm bên trái chứa dung dịch xanh lam, ống nghiệm bên phải sau khi đun nóng có kết tủa đỏ gạch.

4.

Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa HCHO với các tác nhân sau:
a) Thuốc thử Tollens;
b) Cu(OH)X2/NaOH.

3. Phản ứng cộng

Hợp chất carbonyl có thể tham gia phản ứng cộng với HCN vào liên kết đôi C=O.
>C=O+H−CN→>C(OH)−CN

Ví dụ

CHX3−C(=O)−CHX3+HCN→CHX3−C(OH)(CN)−CHX3

4. Phản ứng tạo iodoform

Các hợp chất aldehyde, ketone có nhóm methyl cạnh nhóm carbonyl có thể phản ứng với IX2 trong môi trường kiềm.

Ví dụ

CX2HX5−C(=O)−CHX3+3 IX2+4 NaOH→CX2HX5−C(=O)−ONa+CHIX3 (ke^ˊt tủa maˋu vaˋng)+3 NaI+3 HX2O
CHX3−CHO+3 IX2+4 NaOH→H−COONa+CHIX3+3 NaI+HX2O

Phản ứng tạo sản phẩm kết tủa iodoform nên phản ứng này được gọi là phản ứng iodoform và được dùng để nhận biết các aldehyde, ketone có nhóm methyl cạnh nhóm carbonyl.

Phản ứng tạo iodoform từ acetone được tiến hành như sau:

  • Cho khoảng 2m L dung dịch IX2 bão hoà trong KI vào ống nghiệm.
  • Thêm khoảng 2m L dung dịch NaOH 2M.
  • Thêm tiếp khoảng 0,5m L acetone vào hỗn hợp trên và lắc đều ống nghiệm, quan sát thấy xuất hiện kết tủa màu vàng.

Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.

Hình/bảng: Hình 23.7. Phản ứng iodoform. Ống nghiệm chứa dung dịch màu vàng và kết tủa màu vàng.

5.

Hoàn thành các phản ứng sau:
a) HCHO+HCN→
b) CHX3COCH(CHX3)X2+IX2+NaOH→

6.

Trong các hợp chất sau, hợp chất nào tham gia phản ứng iodoform?
a) methanal;
b) ethanal;
c) butanone;
d) pentan-3-one.

Ứng dụng

Sơ đồ các ứng dụng của Formaldehyde, Acetaldehyde, Acetone. Formaldehyde: sản xuất vật liệu nhựa, keo dán, sơn, chất nổ, bảo quản mẫu sinh vật. Acetaldehyde: sản xuất acetic acid, acetic anhydride, chất hóa học khác. Acetone: sản xuất bisphenol-A, chloroform, dung môi.

Hãy tìm hiểu và trình bày ứng dụng của một số aldehyde.

Hình/bảng: Hình 23.8. Một số ứng dụng của formaldehyde: a) Keo phenolformaldehyde dùng trong công nghiệp gỗ dán; b) Các vật dụng được sản xuất từ nhựa melamine; c) Các mẫu sinh vật được bảo quản trong formol.

EM CÓ BIẾT

Một lượng nhỏ acetone được tạo ra trong cơ thể con người qua quá trình chuyển hoá chất béo không hoàn toàn. Ở người khoẻ mạnh, acetone được hình thành ở gan và được chuyển hoá gần như hoàn toàn, chỉ có một lượng rất nhỏ xuất hiện trong nước tiểu. Sự hiện diện của acetone bất thường trong nước tiểu là một dấu hiệu của bệnh tiểu đường và được phát hiện qua việc xét nghiệm nước tiểu (chỉ số KET).

Điều chế

Một số hợp chất carbonyl được tổng hợp trong công nghiệp bằng phương pháp oxi hoá các hydrocarbon, oxi hoá ethylene thành acetaldehyde, oxi hoá cumene thành acetone (quy trình cumene, xem Bài 21. Phenol).

Ví dụ

2 CHX2=CHX2+OX2→PdClX2/CuClX22 CHX3CHO
CX6HX5CH(CHX3)X2 (Cumene)→2 ⋅ Dung dịch HX2SOX41 ⋅ OX2CX6HX5OH+CHX3COCHX3

Hình/bảng: Sơ đồ điều chế acetaldehyde từ ethylene và điều chế phenol/acetone từ cumene.

EM ĐÃ HỌC

Aldehyde là hợp chất hữu cơ có nhóm −CHO liên kết với nguyên tử carbon (trong gốc hydrocarbon hoặc −CHO) hoặc nguyên tử hydrogen.
Ketone là hợp chất hữu cơ có nhóm >C=O liên kết với hai gốc hydrocarbon.
Tên gọi theo danh pháp thay thế:
Aldehyde đơn chức: Tên hydrocarbon (bỏ e ở cuối) + al
Ketone đơn chức: Tên hydrocarbon (bỏ e ở cuối) + vị trí nhóm C=O + one
Cấu trúc nhóm carbonyl: ≈120∘ >C=O (δ+C, δ−O)
Các aldehyde, ketone có nhiệt độ sôi cao hơn các hydrocarbon có phân tử khối tương đương. Các aldehyde, ketone có mạch carbon ngắn tan tốt trong nước.
Phản ứng khử:
Aldehyde + 2 [H] → Alcohol bậc I
Ketone + 2 [H] → Alcohol bậc II
Phản ứng oxi hoá aldehyde: Aldehyde [O], Carboxylic acid
Phản ứng cộng: >C=O+H−CN→>C(OH)−CN
Phản ứng tạo iodoform:
R−C(=O)−CHX3+3 IX2+4 NaOH→R−C(=O)−ONa+CHIX3 (ke^ˊt tủa maˋu vaˋng)+3 NaI+3 HX2O
Ứng dụng của aldehyde và ketone: formaldehyde dùng để sản xuất vật liệu nhựa, keo dán, sơn, chất nổ, bảo quản mẫu sinh vật,....; acetaldehyde dùng để sản xuất acetic acid, acetic anhydride,...; acetone dùng làm dung môi, sản xuất chloroform, bisphenol-A,...
Điều chế aldehyde và ketone bằng cách oxi hoá hydrocarbon.

EM CÓ THỂ

Vận dụng các kiến thức về hợp chất carbonyl để giải thích: các ứng dụng của các aldehyde, ketone trong cuộc sống như quá trình sản xuất gương, làm dung môi,...
Tìm hiểu về ứng dụng các hợp chất aldehyde, ketone có trong tự nhiên và vai trò của một số aldehyde, ketone quan trọng trong cơ thể người.

Em đã học

  • Aldehyde là hợp chất hữu cơ có nhóm −CHO liên kết với nguyên tử carbon (trong gốc hydrocarbon hoặc −CHO) hoặc nguyên tử hydrogen.

Ketone là hợp chất hữu cơ có nhóm >C=O liên kết với hai gốc hydrocarbon.

  • Tên gọi theo danh pháp thay thế:

\begin{array}{|l|l|l|l|}
\hline
\text{Aldehyde đơn chức:} & \text{Tên hydrocarbon} & \text{al} & \\
& \text{(bỏ e ở cuối)} & & \\
\hline
\text{Ketone đơn chức:} & \text{Tên hydrocarbon} & \text{vị trí nhóm } \ce{C=O} & \text{one} \\
& \text{(bỏ e ở cuối)} & & \\
\hline
\end{array}

  • Cấu trúc nhóm carbonyl: ∼120∘ Xδ+X22δ+C=OXδ−
  • Các aldehyde, ketone có nhiệt độ sôi cao hơn các hydrocarbon có phân tử khối tương đương. Các aldehyde, ketone có mạch carbon ngắn tan tốt trong nước.

Phản ứng khử: Aldehyde+2 [H]⟶Alcohol bậc I
Ketone+2 [H]⟶Alcohol bậc II

Phản ứng oxi hoá aldehyde: Aldehyde→[O]Carboxylic acid

Phản ứng cộng: Xδ+X22δ+C=OXδ−+H−CN⟶C(OH)−CN

Phản ứng tạo iodoform:
R−C(O)−CHX3+3 IX2+4 NaOH ⟶R−C(O)−ONa+CHIX3+3 NaI+3 HX2O
Iodoform (kết tủa màu vàng)

  • Ứng dụng của aldehyde và ketone: formaldehyde dùng để sản xuất vật liệu nhựa, keo dán, sơn, chất nổ, bảo quản mẫu sinh vật,....; acetaldehyde dùng để sản xuất acetic acid, acetic anhydride,...; acetone dùng làm dung môi, sản xuất chloroform, bisphenol-A,...
  • Điều chế aldehyde và ketone bằng cách oxi hoá hydrocarbon.

Em có thể

  • Vận dụng các kiến thức về hợp chất carbonyl để giải thích: các ứng dụng của các aldehyde, ketone trong cuộc sống như quá trình sản xuất gương, làm dung môi,...
  • Tìm hiểu về ứng dụng các hợp chất aldehyde, ketone có trong tự nhiên và vai trò của một số aldehyde, ketone quan trọng trong cơ thể người.

Xem bản PDF nguyên trang sách: Hóa học 11 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 136–144).