Yêu cầu cần đạt

  • Sử dụng bảng số liệu dân số thế giới, so sánh được dân số giữa các châu lục trên thế giới.
  • Kế được tên và mô tả được những nét chính về ngoại hình của các chủng tộc trên thế giới.
  • Sử dụng lược đồ và trình bày được sự phân bố của các chủng tộc trên thế giới.
  • Biết ứng xử phù hợp thể hiện sự tôn trọng sự khác biệt chủng tộc.

Thuật ngữ: Môn-gô-lô-it (Mongoloid) · Nê-grô-it (Negroid) · Ơ-rô-pê-ô-it (Europeoid) · Ô-xtra-lô-it (Australoid)

Sau bài học này, em sẽ:

KHỞI ĐỘNG

Trong bài hát "Thiếu nhi thế giới liên hoan", nhạc sĩ Lưu Hữu Phước có viết:
"Vàng, đen, trắng, nước da không chia tấm lòng".
Theo em, câu hát trên thể hiện ý nghĩa gì?

Khám phá

Dân số thế giới

Đọc thông tin, bảng số dân các châu lục năm 2021, em hãy:

  • Cho biết châu lục có số dân nhiều nhất và châu lục có số dân ít nhất.
  • Nêu nhận xét về số dân của các châu lục trên thế giới.

Số dân trên thế giới ngày càng tăng. Trước thế kỉ XIX, số dân thế giới chỉ khoảng 1 tỉ người. Đến năm 2021, số dân thế giới đạt gần 8 tỉ người nhưng có sự khác nhau giữa các châu lục và các quốc gia.

Châu Á là châu lục đông dân nhất, chiếm hơn 50% số dân toàn thế giới.

Các chủng tộc trên thế giới

Đặc điểm ngoại hình của các chủng tộc

Đọc thông tin và quan sát hình 1, em hãy:

  • Kể tên các chủng tộc chính trên thế giới.
  • Mô tả những nét chính về ngoại hình của các chủng tộc trên thế giới (màu da, tóc, mắt,...).

Trên thế giới có bốn chủng tộc chính là: Môn-gô-lô-it (Mongoloid), Nê-grô-it (Negroid), Ơ-rô-pê-ô-it (Europeoid) và Ô-xtra-lô-it (Australoid).

Các chủng tộc có đặc điểm ngoại hình (màu da, tóc, mắt, mui‾,...) khác nhau rõ nét.

CÁC CHỦNG TỘC CHÍNH TRÊN THẾ GIỚI. Four images of people representing different races with descriptions:
Môn-gô-lô-it: Màu da: vàng, Tóc: màu đen và thẳng, Mắt: nhỏ, màu nâu đen, Mũi: thấp và cánh mũi rộng
Nê-grô-it: Màu da: đen hoặc nâu, Tóc: màu đen và xoăn, Mắt: to và màu đen, Mũi: thấp và cánh mũi rộng
Ơ-rô-pê-ô-it: Màu da: trắng, Tóc: màu nâu, vàng và gợn sóng, Mắt: to và màu nâu, xanh, Mũi: cao và sống mũi thẳng
Ô-xtra-lô-it: Màu da: nâu, Tóc: màu đen và gợn sóng, Mắt: màu đen, Mũi: cánh mũi rộng và sống mũi gãy
(Hình 1. Các chủng tộc chính trên thế giới)

Sự phân bố của các chủng tộc

Đọc thông tin và quan sát hình 2, em hãy trình bày sự phân bố của các chủng tộc chính trên thế giới.

Chủng tộc Môn-gô-lô-ít phân bố chủ yếu ở châu Á và châu Mỹ, chủng tộc Nê-grô-it phân bố chủ yếu ở châu Phi, chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it phân bố chủ yếu ở châu Âu, châu Mỹ và châu Đại Dương, chủng tộc Ô-xtra-lô-it phân bố chủ yếu ở châu Đại Dương.

Ngoài ra, còn có các nhóm người lai, là kết quả của quá trình cùng chung sống giữa các chủng tộc. Ngày nay, với sự phát triển của xã hội loài người, các chủng tộc đã phân bố ở khắp mọi nơi trên Trái Đất.

Các chủng tộc sinh ra trên thế giới đều có quyền như nhau và hoàn toàn bình đẳng.

Em có biết?

Cách đây khoảng 20 nghìn năm, mực nước biển trên thế giới thấp hơn nhiều so với hiện nay. Châu Á và Bắc Mỹ được nối với nhau bởi eo đất Bê-rình (Bering). Vì thế, người Môn-gô-lô-ít đã di chuyển từ châu Á sang và trở thành người dân bản địa của châu Mỹ.

Hình 2.. Lược đồ phân bố các chủng tộc chính trên thế giới. Map shows distribution of Môn-gô-lô-it, Nê-grô-it, Ơ-rô-pê-ô-it, Ô-xtra-lô-it across continents. Key indicates (1) Quần đảo Hoàng Sa (Việt Nam) and (2) Quần đảo Trường Sa (Việt Nam).

LUYỆN TẬP

1. Dựa vào bảng số dân thế giới và các châu lục năm 2021, hãy sắp xếp số dân các châu lục trên thế giới theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
2. Hãy vẽ sơ đồ về đặc điểm ngoại hình và sự phân bố của bốn chủng tộc trên thế giới.

VẬN DỤNG

Hãy viết một đoạn văn (5−7ca^u) thể hiện suy nghĩ của em về việc tôn trọng sự khác biệt chủng tộc.

Xem bản PDF nguyên trang sách: Lịch sử và Địa lí 5 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 98–100).