Yêu cầu cần đạt

  • Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên nhiên Việt Nam (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng,...).
  • Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản chính.
  • Nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế.
  • Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống.
  • Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.

Sau bài học này, em sẽ:

KHỞI ĐỘNG

Em hãy chỉ ra các từ ngữ thể hiện thiên nhiên của Việt Nam trong những câu hát sau:

"Bạn ơi hãy đến quê hương chúng tôi Ngắm mặt biển xanh xa tít chân trời Nghe sóng vỗ dạt dào biển cả Vút phi lao gió thổi trên bờ
(Việt Nam quê hương tôi, Đỗ Nhuận) Chia sẻ thêm những điều em biết về thiên nhiên Việt Nam.

Khám phá

1. Địa hình và khoáng sản

a) Địa hình

?

Đọc thông tin và quan sát hình 1, em hãy: – Chỉ trên lược đồ các khu vực đồi núi và các khu vực đồng bằng ở nước ta. - Trình bày đặc điểm chính của địa hình nước ta.

Trên phần đất liền của nước ta, đồi núi chiếm 34 diện tích lãnh thổ, chủ yếu là đồi núi thấp. Các dãy núi có hai hướng chính là tây bắc – đông nam và vòng cung. Đồng bằng chiếm 14 diện tích lãnh thổ, địa hình thấp và tương đối bằng phẳng.

Hình 1. Lược đồ tự nhiên Việt Nam. Lược đồ tự nhiên Việt Nam, hiển thị phân tầng độ cao (từ 0 đến trên 2000m), các loại khoáng sản (dầu mỏ, khí tự nhiên, than đá, bô-xít, a-pa-tít, sắt, ti-tan, vàng, đồng, thiếc, đá quý, đá vôi, sét, cao lanh, nước khoáng), sông, hồ, thủ đô, biên giới quốc gia, và các chữ viết tắt. Lược đồ cũng thể hiện các dãy núi chính và đồng bằng.

Vùng đồi núi có nhiều thuận lợi để phát triển khai thác khoáng sản, thuỷ điện, chăn nuôi gia súc lớn (trâu, bò), trồng cây công nghiệp,... Tuy nhiên, địa hình hiểm trở nên giao thông khó khăn, dân cư thưa thớt. Đồng bằng là nơi thuận lợi để phát triển nhiều ngành kinh tế, dân cư đông đúc. Bên cạnh đó, vùng đồng bằng cũng chịu ảnh hưởng của một số thiên tai như bão, ngập lụt, xâm nhập mặn,...

b) Khoáng sản

?

Đọc thông tin và quan sát các hình 1, 2, em hãy: - Kể tên và xác định trên lược đồ một số khoáng sản ở nước ta. - Nêu vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với sự phát triển kinh tế.

Việt Nam có nguồn khoáng sản phong phú với nhiều loại khác nhau. Khoáng sản được khai thác làm nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp (nhiệt điện, sản xuất kim loại, hoá chất,...) và một phần để xuất khẩu.

Em có biết?

Một số khoáng sản có trữ lượng lớn ở nước ta là dầu mỏ và khí tự nhiên, bô-xít (bauxite), đá vôi, than đá, a-pa-tít (apatite), sắt, ti-tan (titanium)....

Hình 2. Giàn khoan dầu khí ở mỏ Bạch Hồ, Bà Rịa - Vũng Tàu. Hình ảnh giàn khoan dầu khí trên biển tại mỏ Bạch Hổ, Bà Rịa – Vũng Tàu.

2. Khí hậu và sông, hồ

a) Khí hậu

?

Đọc thông tin, bảng nhiệt độ trung bình của Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, quan sát các hình 3, 4, em hãy: - Trình bày đặc điểm chính của khí hậu nước ta. – Nêu những thuận lợi và khó khăn của khí hậu đối với đời sống và hoạt động sản xuất.

Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Nhiệt độ trung bình năm trên cả nước đều lớn hơn 20∘C (trừ vùng núi cao). Lượng mưa lớn, trung bình năm từ 1500 đến 2 000 mm. Một năm có hai mùa gió chính: gió mùa mùa đông chủ yếu có hướng đông bắc và gió mùa mùa hạ chủ yếu có hướng tây nam, đông nam.

Khí hậu giữa miền Bắc và miền Nam (ranh giới là dãy núi Bạch Mã) có sự khác nhau. Ở miền Bắc có hai mùa chính: mùa hạ nóng, mưa nhiều và mùa đông lạnh, mưa ít. Ở miền Nam nóng quanh năm, có hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô.

Việt Nam có nguồn nhiệt, ẩm dồi dào nên cây trồng phát triển quanh năm và cho năng suất cao. Khí hậu thay đổi theo mùa và vùng miền nên sản phẩm nông nghiệp đa dạng. Tuy nhiên, nước ta cũng chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán,... gây khó khăn cho đời sống và hoạt động sản xuất.

Hình 3. Rau vụ đông ở tỉnh Thái Bình. Hình ảnh cánh đồng rau vụ đông xanh tốt ở tỉnh Thái Bình.
Hình 4. Ngập lụt do mưa lớn ở tỉnh Quảng Trị năm 2020. Hình ảnh nhà cửa và cây cối bị ngập trong nước do mưa lớn ở tỉnh Quảng Trị năm 2020.

b) Sông, hồ

?

Đọc thông tin và quan sát các hình 5, 6, em hãy: - Trình bày đặc điểm của sông, hồ ở nước ta. - Nêu vai trò của sông, hồ đối với đời sống và hoạt động sản xuất.

Việt Nam có rất nhiều sông, chủ yếu là sông nhỏ, tuy nhiên cũng có một số sông lớn như sông Hồng, sông Cửu Long,... Lượng nước sông thay đổi theo mùa. Mùa lũ mực nước sông dâng cao, có thể gây lũ lụt, ngập úng. Mùa cạn, mực nước sông hạ thấp, có tình trạng thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất ở một số khu vực.

Nước ta có nhiều hồ, gồm hồ tự nhiên và hồ nhân tạo. Một số hồ lớn như: hồ Ba Bể (Bắc Kạn), hồ Dầu Tiếng (Tây Ninh),...

Sông, hồ cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt, tạo điều kiện phát triển đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, du lịch, giao thông đường thuỷ, thuỷ điện,...

Hình 5. Sông Tiền đoạn chảy qua tỉnh Đồng Tháp. Hình ảnh sông Tiền chảy qua tỉnh Đồng Tháp, với nhiều nhánh sông và cây cối xanh tươi hai bên bờ.
Hình 6. Hồ Ba Bể ở tỉnh Bắc Kạn. Hình ảnh hồ Ba Bể ở tỉnh Bắc Kạn, một hồ nước lớn bao quanh bởi núi và cây xanh.

3. Đất và rừng

a) Đất

?

Đọc thông tin và quan sát các hình 7, 8, em hãy: - Trình bày đặc điểm của các loại đất ở nước ta. - Nêu vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiệp.

Việt Nam có hai nhóm đất chính là nhóm đất phe-ra-lít (feralit) và nhóm đất phù sa.

Nhóm đất phe-ra-lít phân bố ở vùng đồi núi, với đặc điểm chua và nghèo mùn, thích hợp trồng rừng, cây công nghiệp, cây ăn quả và cây dược liệu. Nhóm đất phù sa phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng, nhìn chung tơi xốp, màu mỡ, thuận lợi trồng cây lương thực (đặc biệt là lúa nước), rau đậu, cây ăn quả,...

Hình 7. Vườn vải thiều ở vùng đồi núi phía Bắc (Bắc Giang). Hình ảnh vườn vải thiều xanh tốt trên vùng đồi núi phía Bắc, tỉnh Bắc Giang.
Hình 8. Cánh đồng lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long (An Giang). Hình ảnh cánh đồng lúa xanh mướt ở Đồng bằng sông Cửu Long, tỉnh An Giang.

b) Rừng

?

Đọc thông tin và quan sát các hình 9, 10, em hãy: - Trình bày đặc điểm của rừng ở nước ta. - Nêu vai trò của rừng đối với đời sống và hoạt động sản xuất.

Năm 2021, Việt Nam có khoảng 14,7 triệu ha rừng, chiếm hơn 40% diện tích lãnh thổ. Rừng nhiệt đới và rừng ngập mặn chiếm diện tích lớn ở nước ta.

Rừng có vai trò quan trọng: cung cấp gỗ và nhiều sản vật phục vụ cho sản xuất, đời sống của con người (thực phẩm, dược liệu,...); hạn chế xói mòn đất, lũ lụt,...

Hiện nay, diện tích rừng nước ta tăng lên do có nhiều rừng trồng mới, tuy nhiên một số khu rừng tự nhiên vẫn bị khai thác quá mức. Vì vậy, mỗi người cần phải có ý thức bảo vệ rừng.

Hình 9. Rừng nhiệt đới ở tỉnh Nghệ An. Hình ảnh rừng nhiệt đới xanh tốt, rậm rạp ở tỉnh Nghệ An.
Hình 10. Rừng ngập mặn ở tỉnh Cà Mau. Hình ảnh rừng ngập mặn với cây cối mọc trên vùng nước ở tỉnh Cà Mau.

4. Một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai

?

Đọc thông tin, quan sát hình 11 và dựa vào hiểu biết của bản thân, em hãy nêu một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.

Thiên nhiên đem đến cho con người nguồn tài nguyên đa dạng, có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế. Tuy nhiên, các loại tài nguyên đang bị suy giảm do khai thác chưa hợp lí. Nước ta chịu ảnh hưởng của một số thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán,...), gây khó khăn cho hoạt động sản xuất và đời sống. Vì vậy, cần thực hiện đồng thời nhiều biện pháp để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.

Hình 11. Một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai. Sơ đồ các biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai: Rèn luyện các kĩ năng phòng, chống thiên tai; Khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên; Trồng rừng và bảo vệ rừng; Sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo (năng lượng mặt trời, gió,...); Xây dựng các công trình thuỷ lợi; Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.

LUYỆN TẬP

Hoàn thành bảng thông tin về vai trò của thiên nhiên Việt Nam đối với đời sống và hoạt động sản xuất của con người theo mẫu sau vào vở.

VẬN DỤNG

Tìm hiểu và chia sẻ về đặc điểm của một thành phần thiên nhiên tại địa phương nơi em đang sống.

KHỞI ĐỘNG

Hình bên là một đảo thuộc vùng biển nước ta. Hãy kể tên một số đảo, quần đảo của Việt Nam mà em biết.

Hình 1.. Đảo Trường Sa Lớn (Khánh Hoà)

Vị trí địa lí

Đọc thông tin và quan sát hình 3 (trang 6), em hãy xác định vị trí địa lí của vùng biển, một số đảo, quần đảo lớn của Việt Nam.

Vùng biển Việt Nam là một phần của Biển Đông, có diện tích khoảng 1 triệu km². Trong vùng biển có hàng nghìn đảo, tiêu biểu như các đảo: Bạch Long Vĩ, Cát Bà (Hải Phòng); Cồn Cỏ (Quảng Trị); Lý Sơn (Quảng Ngãi); Côn Sơn (Bà Rịa – Vũng Tàu); Phú Quốc (Kiên Giang);... Nhiều đảo tập hợp thành các quần đảo, trong đó lớn nhất là quần đảo Hoàng Sa (Đà Nẵng) và quần đảo Trường Sa (Khánh Hoà).

Hình 2.. Một phần Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh)
Em có biết?

Vịnh Hạ Long có gần 2.000 hòn đảo lớn, nhỏ với nhiều đảo đá, hang động và bãi tắm đẹp. Vịnh Hạ Long được UNESCO ghi danh là Di sản thiên nhiên thế giới.

Hình 3.. Đảo Lý Sơn (Quảng Ngãi)
Hình 4.. Một góc đảo Phú Quốc (Kiên Giang)

Công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông

Đọc thông tin và quan sát các hình từ 5 đến 8, em hãy: - Trình bày những nét chính về công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. - Kể lại một câu chuyện về biển, đảo Việt Nam.

Từ xưa đến nay, các thế hệ người Việt Nam đã dành nhiều công sức để khai phá, xác lập và bảo vệ chủ quyền biển, đảo.

Thế kỉ XVII, các chúa Nguyễn đã cho lập đội Hoàng Sa và sau đó là đội Bắc Hải để thu lượm sản vật, đánh bắt hải sản,... đồng thời từng bước thực thi chủ quyền trên quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.

Hình 11.. Một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai

VẬN DỤNG

Tìm hiểu và chia sẻ về đặc điểm của một thành phần thiên nhiên tại địa phương nơi em đang sống.

Xem bản PDF nguyên trang sách: Lịch sử và Địa lí 5 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 11–17).