Tiết 1 – 2
1
Quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
a
Dòng chữ trên mỗi cánh buồm cho biết điều gì?
b
Theo em, cần ghi những gì vào cánh buồm số 6, 7, 8?
c
Hình ảnh những chiếc thuyền đi từ sông ra biển có ý nghĩa như thế nào?
Chọn một phương án dưới đây hoặc đưa ra ý kiến của em.
Hành trình học tập dài lâu sẽ mang lại cho em những hiểu biết lớn lao.
Bằng con đường học tập, tương lai của em sẽ ngày càng rộng mở.
Nếu biết gom nhặt kiến thức mỗi ngày, em sẽ thành công.
2
Tìm nội dung tương ứng với tên bài đọc.
(1) Bầu trời trong quả trứng
a. Nguồn gốc, tổ tiên dân tộc Việt.
(2) Sự tích con Rồng cháu Tiên
b. Lời kể của chú gà con về những trải nghiệm của mình.
(3) Cây đa quê hương
c. Bức thư gửi một người bạn không nhà.
(4) Ngôi nhà của yêu thương
d. Chuyến thăm Pa-ri của Dương.
(5) Chuyến du lịch thú vị
e. Loài cây thân thương của làng quê Việt Nam.
(6) Quả ngọt cuối mùa
g. Bức tranh sắc màu của bạn nhỏ về những sự vật xung quanh.
(7) Vẽ màu
h. Tình cảm yêu thương, gắn bó giữa bà và con cháu.
3
Đọc lại một bài em yêu thích (hoặc đọc thuộc lòng một bài thơ).
4
Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng?
Tìm chủ ngữ thích hợp với vị ngữ
Đi tìm vị ngữ
1
Tô Hoài ?.
2
Những câu chuyện ông viết ?.
3
Truyện mà tớ thích đọc nhất ?.
Đi tìm chủ ngữ
1
? thường nở hoa vào mùa hè.
2
? có màu đỏ rực rỡ, dập dờn như cánh bướm.
3
? hay nhặt những cánh hoa, ép vào trang sổ.
5
Giải ô chữ: Tiếng Việt lí thú
Tìm ô chữ hàng ngang
(1)
Tính từ nào có nghĩa trái ngược với trắng?
(2)
Dấu câu nào dùng để kết thúc câu kể?
(3)
Dấu câu nào dùng để ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ?
(4)
Danh từ gọi tên một sự vật cụ thể, riêng biệt thuộc loại danh từ nào?
(5)
Danh từ gọi tên một loại sự vật thuộc loại danh từ nào?
(6)
Thành phần chính nào của câu nêu người, vật, hiện tượng tự nhiên,... được nói đến trong câu?
(7)
Gọi hoặc tả vật bằng từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả người, là biện pháp gì?
(8)
Từ nào có nghĩa trái ngược với trẻ?
(9)
Từ nào có nghĩa trái ngược với vui?
(10)
Từ nào có nghĩa trái ngược với nổi?
(11)
Thành phần nào của câu bổ sung thông tin về thời gian, nơi chốn, mục đích,...?
(12)
Từ chỉ đặc điểm của sự vật được gọi là danh từ, động từ hay tính từ?
Tìm ô chữ hàng dọc màu xanh.
Tiết 3 – 4
1
Nghe – viết.
Tô Hoài tên khai sinh là Nguyễn Sen, sinh ngày 07 tháng 9 năm 1920, tại làng Nghĩa Đô, phủ Hoài Đức, tỉnh Hà Đông (nay là phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, Hà Nội). Ông là tác giả của nhiều tác phẩm nổi tiếng: "Dế Mèn phiêu lưu kí", "Truyện Tây Bắc",... Ông đã được nhà nước Việt Nam tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học – Nghệ thuật.
2
Tìm công dụng của mỗi dấu câu.
3
Chọn dấu ngoặc kép, dấu hai chấm hoặc dấu gạch ngang thay cho bông hoa trong đoạn văn dưới đây:
Trong cuốn sách Những bức thư giải Nhất Việt Nam, có nhiều bức thư xúc động về những chủ đề khác nhau như
- Thư gửi cho một người bạn để bạn hiểu về đất nước mình.
- Thư gửi một người mà tôi ngưỡng mộ nhất.
- Thư gửi cho một bạn nhỏ không có nhà.
4
Thêm trạng ngữ để bổ sung thông tin về thời gian, địa điểm hoặc mục đích, nguyên nhân,... cho các câu dưới đây:
Chúng tôi đi xem phim "Vua sư tử.
Mèo con đang nằm sưởi nắng.
Nam nghe thấy tiếng chim hót ríu ran.
5
Dựa vào bài thơ dưới đây, viết 3 – 5 câu, trong đó có sử dụng biện pháp nhân hoá.
Giọt sương
Giọt sương đêm long lanh
Nằm nghiêng trên phiến lá
Lắng tai nghe tiếng đêm
Của làng quê êm ả.
Sương nghe lời chị gió
Thì thào trong vườn trăng
Sương nghe tiếng mầm xanh
Gọi nhau trong lòng đất.
Trăng chuyện trò thân mật
Với những vì sao đêm
Sương ghi trên lá mềm
Biết bao lời thương mến.
Rồi bình minh chợt đến
Sương tan theo ánh trời
Hoà mình vào trong đất
Gọi sự sống muôn nơi.
(Phạm Thị Út Tươi)
Tiết 5
1
Trao đổi với bạn về loài cây em yêu thích.
2
Viết bài văn miêu tả loài cây có nhiều ở địa phương em.
3
Trao đổi bài làm với bạn để góp ý và cùng chỉnh sửa.
Xem bản PDF nguyên trang sách: Tiếng Việt 4 tập 2 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 134–138).
