khám phá
Hình/bảng: Hình ảnh một cậu bé và một robot đang nhìn đồng hồ. Cậu bé nói: "Tớ không biết xem đồng hồ này!". Robot nói: "Đồng hồ dùng chữ số La Mã để ghi số đấy.". Đồng hồ hiển thị số La Mã.
a) Một số chữ số La Mã thường dùng:
I: một V: năm X: mười
b) Các số La Mã từ 1 đến 20:
I II III IV V VI VII VIII IX X
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
XI XII XIII XIV XV XVI XVII XVIII XIX XX
11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
hoạt động
1 Mỗi đồng hồ chỉ mấy giờ?
Hình/bảng: Bốn hình ảnh đồng hồ kim với các số La Mã. Đồng hồ A chỉ 11 giờ, B chỉ 1 giờ, C chỉ 7 giờ, D chỉ 5 giờ.
2
Chọn cặp số và số La Mã thích hợp.
Hình/bảng: Bốn hình ảnh bên trái với các số 13, 15, 11, 17. Bốn hình ảnh bên phải với các số La Mã XV, XIII, XVII, XI.
3
a) Đọc các số La Mã sau:
VI; V; VIII; II; XI; IX.
b) Viết các số từ 1 đến 15 bằng chữ số La Mã.
1
Dùng que tính có thể xếp thành các số La Mã như hình bên:
a) Dùng 5 que tinh hãy xếp thành số 8, số 13 bằng chữ số La Mã.
b) Để xếp được ba số 9 bằng chữ số La Mã thì dùng hết mấy que tính?
Hình/bảng: Hình ảnh các que tính xếp thành chữ số La Mã IVX.
2
a) Tìm số La Mã thích hợp.
b) Sắp xếp các số XIII, XVII, XII, XVIII theo thứ tự từ bé đến lớn.
Hình/bảng: Hình ảnh một dãy các ô vuông, một số ô có chữ số La Mã: XII, XIII, ?, XV, ?, ?, XVIII.
3
Chọn đồng hồ điện tử thích hợp với đồng hồ mặt trời.
Hình/bảng: Hình ảnh một robot và ba đồng hồ. Robot nói: "Bóng của kim chỉ vào II, lúc đó là 14 giờ.". Ba đồng hồ điện tử hiển thị 8:00, 14:00, 6:00.
4
Tìm đường đi cho chú linh dương đến hồ uống nước theo thứ tự các số La Mã từ I đến XX.
Hình/bảng: Hình ảnh một chú linh dương và một mê cung các chữ số La Mã dẫn đến một hồ nước. Các chữ số La Mã trong mê cung: I, II, XII, XIII, XX, XV, XVI, XVIII, XX, XI, III, IV, XIV, XIX, XVII, XII, XVI, XIX, XX, X, V, VI, X, XIV, VII, XX, VII, II, IV, XIII, VII, IV, III, VIII, XIX, XX, X, XV, X, VIII, IX, X, V, XVII, III, VI, IX, XVI, XII, I, XI, II, XVII, X, V, IV, V, VI, V, XII, I, XVI, II, I, III, II, VII, X, XIII, XIV, XV, XX.
Xem bản PDF nguyên trang sách: Toán 3 tập 2 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 12–14).
