Thực hành tiếng Việt
Cách giải thích nghĩa của từ
1.
Tìm ở phần cước chú hai văn bản Bài ca ngất ngưởng và Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc các trường hợp có thể minh hoạ cho một số cách giải thích nghĩa của từ được nêu ở phần Tri thức ngữ văn.
Yêu cầu đối với một số cách giải thích nghĩa của từ
- Trình bày khái niệm mà từ đó biểu thị: phải nêu đầy đủ các khía cạnh của khái niệm, vừa chỉ được “loại” mà đối tượng thuộc vào, vừa chỉ được tính đặc thù của đối tượng so với các đối tượng khác cùng loại. Ví dụ về cách giải thích từ tượng đài: Công trình kiến trúc lớn gồm một hoặc một nhóm tượng, đặt ở địa điểm thích hợp, dùng làm biểu trưng cho một dân tộc, một địa phương, đánh dấu một sự kiện lịch sử hay tưởng niệm người có công lao lớn.
2.
Trong những cước chú tìm được theo bài tập 1, cách giải thích nào đối với nghĩa của từ được sử dụng nhiều hơn? Hãy lí giải nguyên nhân.
3.
Chỉ ra những trường hợp cước chú cụ thể mà ở đó người biên soạn đã sử dụng phối hợp ít nhất hai cách giải thích nghĩa của từ.
4.
Chọn một số từ có cước chú ở các văn bản đọc trong bài và giải thích chúng theo cách khác so với cách đã được sử dụng. Tự đánh giá về cách giải thích mà bạn vừa thực hiện.
5.
Vì sao trong các từ điển, bên cạnh việc giải thích nghĩa của từ, người ta thường nêu một số câu có sử dụng từ đó làm ví dụ?
6.
Khi phân tích cái hay của những từ được dùng trong văn bản văn học, tại sao ta chưa thể thoả mãn với việc dùng từ điển để tìm hiểu nghĩa của chúng?
(Hoàng Phê (Chủ biên), Từ điển tiếng Việt, NXB Đà Nẵng, 2003, tr. 1082). Trong lời giải thích trên, ý "công trình kiến trúc lớn” đã đặt tượng đài vào loại chung của nó là kiến trúc, còn các ý sau nêu tính đặc thù của tượng đài, giúp phân biệt nó với các công trình kiến trúc khác như dinh thự, lâu đài, thành quách, chung cư, nhà,... Nếu việc giải thích chỉ dừng lại với ý đầu tiên thì chưa thể gọi là đạt yêu cầu.
- Nêu từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa: trong một số trường hợp, có thể nêu cùng lúc 2 – 3 từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa để người tiếp nhận nắm bắt thuận lợi hơn về sắc thái nghĩa tinh tế của từ được giải thích. Ví dụ về cách giải thích từ hoan hỉ: đồng nghĩa với phấn khởi, vui vẻ, vui mừng,... và từ điềm đạm: trái nghĩa với nóng nảy, bộp chộp, hấp tấp,...
Lưu ý: Thông thường, từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa dùng để giải thích cần phải phổ biến, dễ hiểu hơn so với từ được giải thích, ví dụ, có thể giải thích “phi trường là sân bay", chứ không giải thích “sân bay là phi trường”; có thể giải thích “hậu đậu là vụng về", chứ không giải thích “vụng về là hậu đậu”.
- Làm rõ nghĩa từng yếu tố của từ, sau đó tổng hợp lại: một yếu tố có thể có nhiều nghĩa, vì vậy, khi giải thích, phải phán đoán để chọn đúng nghĩa nào có thể tương thích với nghĩa của yếu tố còn lại. Ví dụ, với từ di sản, khi giải nghĩa yếu tố di, trong các nghĩa mà di chỉ định như “sót”, “thừa ra”, “để lại cho người sau", "tặng",... cần chọn nghĩa “để lại cho người sau”. Tương tự, với yếu tố sản, trong các nghĩa "sinh đẻ", "sản xuất", "của cải", "sản phẩm",... cần chọn nghĩa “của cải”. Từ việc ghép các nghĩa đã chọn, có thể có được một cách giải thích sát đúng với từ di sản: tài sản (vật chất hay tinh thần) mà người thời trước để lại. Để có cách giải thích phù hợp về nghĩa chung của từ, cũng cần chú ý đến mối quan hệ đẳng lập hay chính – phụ giữa các yếu tố. Ví dụ về từ mà trong đó các yếu tố có quan hệ đẳng lập: giang sơn, xã tắc, cây cỏ, tàu xe, ẩm ướt,... Ví dụ về từ mà trong đó các yếu tố có quan hệ chính – phụ: hải phận, không phận, vĩ nhân, danh nhân, tác giả, độc giả,...
Xem bản PDF nguyên trang sách: Ngữ văn 11 tập 2 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 110–111).
