Bài
Hệ thống hoá kiến thức
Hoàn thành sơ đồ hệ thống hoá kiến thức sau:
Luyện tập
Câu 1
Số proton, neutron và electron của lần lượt là A. 19, 20, 39. B. 20, 19, 39. C. 19, 20, 19. D. 19, 19, 20.
Câu 2
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có 3 electron thuộc lớp ngoài cùng? A. . B. . C. . D. .
Câu 3
Nguyên tử của nguyên tố potassium có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản, potassium có số orbital chứa electron là A. 8. B. 9. C. 11. D. 10.
Câu 4
Nguyên tử của nguyên tố sodium (Z=11) có cấu hình electron là A. . B. . C. . D. .
Câu 5
Tổng số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử X là 58. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18. X là A. Cl. B. Ca. C. K. D. S.
Câu 6
Nguyên tố chlorine có Z = 17. Hãy cho biết số lớp electron, số electron thuộc lớp ngoài cùng, số electron độc thân của nguyên tử chlorine.
Câu 7
Nguyên tử nguyên tố X có 4 lớp electron, lớp thứ 3 có 14 electron. Hãy cho biết số hiệu nguyên tử của nguyên tố X.
Câu 8
Nguyên tử khối trung bình của vanadium (V) là 50,94. Nguyên tố V có 2 đồng vị trong đó đồng vị chiếm 0,25%. Tính số khối của đồng vị còn lại.
Câu 9
Cấu hình electron của: Nguyên tử X: . Nguyên tử Y: . a) Mỗi nguyên tử X và Y chứa bao nhiêu electron? b) Hãy cho biết số hiệu nguyên tử của X và Y. c) Lớp electron nào trong nguyên tử X và Y có mức năng lượng cao nhất? d) Mỗi nguyên tử X và Y có bao nhiêu lớp electron, bao nhiêu phân lớp electron? e) X và Y là nguyên tố kim loại, phi kim hay khí hiếm?
Câu 10
Nguyên tố X được dùng để chế tạo hợp kim nhẹ, bền, dùng trong nhiều lĩnh vực: hàng không, ô tô, xây dựng, hàng tiêu dùng,... Nguyên tố Y ở dạng , đóng vai trò quan trọng trong các phân tử sinh học như DNA và RNA. Các tế bào sống sử dụng để vận chuyển năng lượng. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron kết thúc ở phân lớp . Nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron kết thúc ở phân lớp . Viết cấu hình electron nguyên tử của X và Y. Tính số electron trong các nguyên tử X và Y. Nguyên tố X và Y có tính kim loại hay phi kim?
Câu 11
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (proton, electron, neutron) là 49, trong đó số hạt không mang điện bằng 53,125% số hạt mang điện. Xác định điện tích hạt nhân, số proton, số electron, số neutron và số khối của X.
Chương
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và định luật tuần hoàn
Khi số lượng các nguyên tố tìm ra ngày càng nhiều và kết quả nghiên cứu thực nghiệm về tính chất của chúng tăng lên, các nhà khoa học nhận thấy rằng những sự biến đổi lặp lại về tính chất của nguyên tố có liên quan đến cấu tạo nguyên tử. Bảng tuần hoàn các nguyên tố do D. I. Mendeleev đề xuất từ năm 1869 và đến nay đã được các nhà khoa học hoàn thiện với 118 nguyên tố đã làm sáng tỏ mối quan hệ này. Dựa vào vị trí trong bảng tuần hoàn, làm thế nào để dự đoán được các tính chất cơ bản của một nguyên tố hoá học?
Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
Xu hướng biến đổi một số tính chất của nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì và trong một nhóm
Xu hướng biến đổi thành phần và một số tính chất của hợp chất trong một chu kì
Định luật tuần hoàn. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
Ôn tập
(*) Nguồn: IUPAC. Atomic weights of the elements 2019.
Xem bản PDF nguyên trang sách: Hóa học 10 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 26–29).
