Hệ thống hoá kiến thức

Hoàn thành các nội dung còn thiếu sau đây:

A mind map/flowchart for 'Phản ứng oxi hoá – khử' (Redox Reaction). It branches into 'Chất ...? electron là chất khử' (Reducing agent) and 'Chất ...? electron là chất oxi hoá' (Oxidizing agent). These further branch into 'Quá trình oxi hoá là quá trình ...? nhường electron' (Oxidation process) and 'Quá trình khử là quá trình ...? nhận electron' (Reduction process). Below this, there's a section 'Lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá – khử' (Balancing redox equations) with 'Nguyên tắc:' (Principle) and 'Nêu các bước lập phương trình hoá học và cho ví dụ.' (Steps and example). Text in diagram: 'Phản ứng oxi hoá – khử', 'Chất ...? electron là chất khử', 'Quá trình oxi hoá là quá trình ...? nhường electron', 'Chất ...? electron là chất oxi hoá', 'Quá trình khử là quá trình ...? nhận electron', 'Lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá – khử', 'Nguyên tắc:', 'Tổng số electron chất khử nhường ...?... tổng số electron chất oxi hoá nhận', '. Nêu các bước lập phương trình hoá học và cho ví dụ.'

Luyện tập

Câu 1

Trong phản ứng oxi hoá - khử, chất oxi hoá là chất
A. nhận electron.
B. nhường proton.
C. nhường electron.
D. nhận proton.

Câu 2

Trong phản ứng hoá học:
Fe+HX2SOX4→FeSOX4+HX2, mỗi nguyên tử Fe đã
A. nhường 2 electron.
B. nhận 2 electron.
C. nhường 1 electron.
D. nhận 1 electron.

Câu 3

Trong phản ứng hoá học: 2 Na+2 HX2O→2 NaOH+HX2, chất oxi hoá là
A. HX2O.
B. NaOH.
C. Na.
D. HX2.

Câu 4

Cho nước ClX2 vào dung dịch NaBr xảy ra phản ứng hoá học:
ClX2+2 NaBr→2 NaCl+BrX2
Trong phản ứng hoá học trên, xảy ra quá trình oxi hoá chất nào?
A. NaCl.
B. BrX2.
C. ClX2.
D. NaBr.

Câu 5

Xét các phản ứng hoá học xảy ra trong các quá trình sau:
a) Luyện gang từ quặng hematite đỏ:
FeX2OX3+CO→tX0FeO+COX2
FeO+CO→tX0Fe+COX2
b) Luyện kẽm từ quặng blend:
ZnS+OX2→tX0ZnO+SOX2
ZnO+C→tX0Zn+CO
c) Sản xuất xút, chlorine từ dung dịch muối ăn:
NaCl+HX2O→điện pha^n dung dịch coˊ maˋng nga˘n xo^ˊpNaOH+ClX2+HX2
d) Đốt cháy ethanol có trong xăng E5:
CX2HX5OH+OX2→tX0COX2+HX2O
Hãy chỉ ra các phản ứng oxi hoá - khử, lập phương trình hoá học của các phản ứng đó theo phương pháp thăng bằng electron và chỉ rõ chất oxi hoá, chất khử.

Câu 6

Xét phản ứng trong giai đoạn đầu của quá trình Ostwald:
NHX3+OX2→NO+HX2O
Trong công nghiệp, cần trộn 1 thể tích khí ammonia với bao nhiêu thể tích không khí để thực hiện phản ứng trên? Biết không khí chứa 21% thể tích oxygen và các thể tích khí đo ở cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất.

Câu 7

Copper(II) sulfate được dùng để diệt tảo, rong rêu trong nước bể bơi; dùng để pha chế thuốc Bordaux (trừ bệnh mốc sương trên cây cà chua, khoai tây; bệnh thối thân trên cây ăn quả, cây công nghiệp)....
Trong công nghiệp, copper(II) sulfate thường được sản xuất bằng cách ngâm đồng phế liệu trong dung dịch sulfuric acid loãng và sục không khí:
Cu+OX2+HX2SOX4→CuSOX4+HX2O (1)
a) Lập phương trình hoá học của phản ứng (1) theo phương pháp thăng bằng electron, chỉ rõ chất oxi hoá, chất khử.
b) Copper(II) sulfate còn được điều chế bằng cách cho đồng phế liệu tác dụng với sulfuric acid đặc, nóng:
Cu+HX2SOX4(đặc)→tX0CuSOX4+SOX2+HX2O (2)
Trong hai cách trên, cách nào sử dụng ít sulfuric acid hơn, cách nào ít gây ô nhiễm môi trường hơn?

Đốt cháy củi làm nóng không khí để sưởi ấm. The image shows burning wood logs.

Từ khi biết sử dụng lửa, con người bắt đầu khai thác năng lượng của các phản ứng hoá học. Thời tiền sử, người ta đốt cháy củi để sưởi ấm, nấu chín thức ăn, xua đuổi thú dữ,... Ngày nay, họ đốt than, khí trong các lò cao, đốt xăng, dầu để chạy động cơ máy bay, ô tô và máy phát điện. Năng lượng của các phản ứng hoá học còn được chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác, phục vụ đời sống và sản xuất.

Biến thiên enthalpy trong các phản ứng hoá học

Ôn tập

Chương

Năng lượng hoá học

Đốt cháy củi làm nóng không khí để sưởi ấm

Xem bản PDF nguyên trang sách: Hóa học 10 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 78–80).