Yêu cầu cần đạt

  • Nêu được trạng thái tự nhiên của các nguyên tố halogen.
  • Mô tả được trạng thái, màu sắc, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen.
  • Giải thích được sự biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen dựa vào tương tác van der Waals.
  • Trình bày được xu hướng các halogen nhận thêm 1 electron (từ kim loại) hoặc dùng chung electron (với phi kim) để tạo hợp chất ion hoặc hợp chất cộng hoá trị dựa theo cấu hình electron.
  • Giải thích được xu hướng phản ứng của các đơn chất halogen với hydrogen.
  • Viết được phương trình hoá học của phản ứng tự oxi hoá - khử của chlorine.
  • Thực hiện được (hoặc quan sát video) một số thí nghiệm chứng minh tính oxi hoá mạnh của các halogen và so sánh tính oxi hoá của các halogen trong nhóm VIIA.

Chương 7 nguyên tố nhóm halogen

Người dân làm muối từ nước biển

Tên gọi chung của các nguyên tố nhóm VIIA là halogen. Theo tiếng Hy Lạp “hals” là muối và “genes" là sinh ra, halogen nghĩa là sinh ra muối. Sodium chloride (NaCl) là hợp chất quan trọng và phổ biến của chlorine trong tự nhiên, có nhiều trong nước biển và mỏ muối. Biển và đại dương là kho vô tận chứa các muối halide, vừa là môi trường sống của nhiều loài sinh vật, vừa là đối tượng khai thác, chế biến của nhiều ngành nghề.

  • Nhóm halogen • Hydrogen halide. Muối halide • Ôn tập

Mục tiêu:

Nêu được trạng thái tự nhiên của các nguyên tố halogen. Mô tả được trạng thái, màu sắc, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen. Giải thích được sự biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen dựa vào tương tác van der Waals. Trình bày được xu hướng các halogen nhận thêm 1 electron (từ kim loại) hoặc dùng chung electron (với phi kim) để tạo hợp chất ion hoặc hợp chất cộng hoá trị dựa theo cấu hình electron. Giải thích được xu hướng phản ứng của các đơn chất halogen với hydrogen. Viết được phương trình hoá học của phản ứng tự oxi hoá - khử của chlorine. Thực hiện được (hoặc quan sát video) một số thí nghiệm chứng minh tính oxi hoá mạnh của các halogen và so sánh tính oxi hoá của các halogen trong nhóm VIIA.

Trong tự nhiên, một số phi kim như carbon, nitrogen, oxygen tồn tại ở cả dạng đơn chất và hợp chất, còn các halogen đều chỉ tồn tại ở dạng hợp chất. Vì sao có sự khác biệt này?

Trạng thái tự nhiên

Nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học còn gọi là nhóm halogen, gồm sáu nguyên tố: fluorine (F), chlorine (CI), bromine (Br), iodine (I), astatine (At) và tennessine (Ts). Bốn nguyên tố F, CI, Br và I tồn tại trong tự nhiên, còn At và Ts là các nguyên tố phóng xạ.

Trong tự nhiên, halogen chỉ tồn tại ở dạng hợp chất, phần lớn ở dạng muối halide, phổ biến như calcium fluoride, sodium chloride.

Bảng 21.1

\begin{array}{|l|l|l|l|l|} \hline \text{Ion halide} & \text{F-} & \text{CI-} & \text{Br-} & \text{I-} \\ \hline \text{Nồng độ} & 1 & 18 980 & 65 & 0,06 \\ \text{(mg/kg)} & & & & \\ \hline \end{array}

Trong cơ thể người, nguyên tố chlorine có trong máu và dịch vị dạ dày (ở dạng ion Cl-), nguyên tố iodine có ở tuyến giáp (ở dạng hợp chất hữu cơ).

Hình 21.1. Hình 21.1. Rong biển chứa nguyên tổ iodine
EM CÓ BIẾT

Muối mỏ Ngoài khai thác chủ yếu từ nước biển, muối ăn còn được khai thác từ mỏ muối. Muối mỏ có nhiều ứng dụng, ví dụ đá muối Himalaya (Hình 21.2) được sử dụng trong ẩm thực, chăm sóc sức khoẻ, sắc đẹp, trang trí nội thất,... Hình 21.2. Đá muối Himalaya

1

Kể tên một số hợp chất phổ biến của halogen trong tự nhiên.

Cấu tạo nguyên tử, phân tử

1

Tra cứu số liệu Bảng 6.1, Bảng 6.2 và Hình 6.2 để hoàn thành bảng mô tả một số đặc điểm cấu tạo của các nguyên tử halogen theo mẫu sau: \begin{array}{|l|l|l|l|} \hline \text{Nguyên tử} & \text{Lớp electron ngoài cùng} & \text{Bán kính nguyên tử} & \text{Độ âm điện} \\ \hline \text{Fluorine} & \text{?} & \text{?} & \text{?} \\ \hline \text{Chlorine} & \text{?} & \text{?} & \text{?} \\ \hline \text{Bromine} & \text{?} & \text{?} & \text{?} \\ \hline \text{Iodine} & \text{?} & \text{?} & \text{?} \\ \hline \end{array} Từ bảng số liệu thu được, hãy: a) Giải thích tại sao nguyên tử halogen có xu hướng nhận 1 electron từ nguyên tử kim loại, hoặc góp chung 1 electron với nguyên tử phi kim, để hình thành liên kết. b) Nêu và giải thích xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử, độ âm điện của các nguyên tử halogen. Từ đó dự đoán xu hướng biến đổi tính oxi hoá từ F đến I. c) Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng và độ âm điện, giải thích tại sao nguyên tử fluorine chỉ có số oxi hoá –1 trong các hợp chất?

Hình/bảng: Bảng mô tả đặc điểm cấu tạo của các nguyên tử halogen

2

Tham khảo Bài 12 (Liên kết cộng hoá trị), hãy: a) Mô tả sự hình thành liên kết trong phân tử halogen bằng công thức electron. b) Liên kết trong phân tử halogen là liên kết cộng hoá trị phân cực hay không phân cực? c) Dựa vào bán kính nguyên tử (Hình 6.2), hãy dự đoán xu hướng biến đổi độ dài liên kết trong dãy các phân tử halogen.

Các nguyên tử halogen có 7 electron ở lớp ngoài cùng, dễ nhận thêm 1 electron để đạt được cấu hình electron bền của khí hiếm gần nhất: nsX2X222npX5+1 e→nsX2X222npX6 Do vậy, số oxi hoá đặc trưng của các halogen trong hợp chất là -1.

Tuy nhiên, khi liên kết với các nguyên tố có độ âm điện lớn, các halogen có thể có các số oxi hoá dương: +1, +3, +5, +7 (trừ fluorine có độ âm điện lớn nhất, nên fluorine luôn có số oxi hoá bằng –1 trong mọi hợp chất).

1

Xác định số oxi hoá của chlorine trong các chất sau: ClX2, HCI, HCIO, HClOX2 HClOX3, HClOX4.

2

Từ các số oxi hoá của chlorine, hãy giải thích tại sao ClX2 vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử?

EM CÓ BIẾT

Đồng vị phóng xạ trong y học • Kĩ thuật chụp PET-CT nhằm phát hiện vị trí các tế bào có tốc độ tiêu thụ glucose lớn, thường là tế bào ung thư. Dược chất 18 F-FDG dùng trong chụp PET-CT được tạo ra khi thay thế một nhóm OH trong phân tử glucose bằng nguyên tử đồng vị đánh dấu 18 F. • Đồng vị phóng xạ 131 I dùng điều trị một số bệnh lí tuyến giáp như cường giáp tự miễn (Basedow), ung thư tuyến giáp. Hình 21.3. Thiết bị chụp PET-CT

2

Trong tự nhiên, các nguyên tố halogen tồn tại ở dạng hợp chất. Viết công thức một vài hợp chất của halogen thường được dùng trong thực tế.

3

Nguyên tử halogen có thể nhận 1 electron từ nguyên tử kim loại hoặc góp chung electron với nguyên tử phi kim. Mô tả sự hình thành liên kết trong phân tử NaCl và HCI để minh hoạ.

Tính chất vật lí

Trạng thái tồn tại, màu sắc, nhiệt độ nóng chảy (tnc), nhiệt độ sôi (ts) của halogen được trình bày ở Bảng 21.2:

Bảng 21.2

\begin{array}{|l|l|l|l|l|l|} \hline \text{Đơn chất} & \text{Trạng thái} & \text{Màu sắc} & t_{nc}(^{\circ}\text{C}) & t_{s}(^{\circ}\text{C}) & \text{Độ tan trong nước} \\ & & & & & \text{(mol/L) (ở } 25^{\circ}\text{C)} \\ \hline \ce{F2} & \text{Khí} & \text{Vàng nhạt} & -219,6 & -188,1 & - \\ \hline \ce{Cl2} & \text{Khí} & \text{Vàng lục} & -101,0 & -34,1 & 0,091 \\ \hline \ce{Br2} & \text{Lỏng} & \text{Nâu đỏ} & -7,3 & 59,2 & 0,21 \\ \hline \ce{I2} & \text{Rắn} & \text{Tím đen} & 113,6 & 185,5 & 0,0013 \\ \hline \end{array}

Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tăng từ FX2 đến IX2 do: Tương tác van der Waals giữa các phân tử tăng. Khối lượng phân tử tăng.

EM CÓ BIẾT

Iodine thăng hoa Ở nhiệt độ cao, iodine thăng hoa, chuyển từ thể rắn sang thể hơi dưới áp suất thường. Hình 21.4. Sự thăng hoa của iodine

Ở điều kiện thường, các halogen ít tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ như alcohol, benzene. Trong y học, dung dịch iodine loãng trong ethanol được dùng làm thuốc sát trùng.

Bromine gây bỏng sâu khi tiếp xúc với da. Hít thở không khí có chứa halogen với nồng độ vượt ngưỡng cho phép làm tổn hại niêm mạc tế bào đường hô hấp, gây co thắt phế quản, khó thở.

4

Từ Bảng 21.2, nhận xét xu hướng biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các halogen và giải thích.

Tính chất hoá học

Halogen là các phi kim điển hình, có tính oxi hoá mạnh, tính oxi hoá giảm dần từ fluorine đến iodine.

Tác dụng với kim loại

Các halogen phản ứng trực tiếp với nhiều kim loại, tạo muối halide.

Sodium nóng chảy sẽ cháy với ngọn lửa sáng chói trong khí chlorine, tạo thành sodium chloride: 2 NaX+ClX2→tX02 NaCl

Dây sắt (iron) nung đỏ sẽ bốc cháy trong khí chlorine, tạo thành khói màu nâu đỏ là iron (III) chloride (Hình 21.5): 2 FeX3+ClX2→tX02 FeClX3

Hình 21.5. Hình 21.5. Chlorine tác dụng với dây sắt (iron) ở nhiệt độ cao

5

Xác định chất oxi hoá, chất khử trong phản ứng của sodium và iron với chlorine, dùng mũi tên chỉ rõ sự nhường electron từ chất khử sang chất oxi hoá.

Tác dụng với hydrogen

Các halogen phản ứng với hydrogen, tạo thành hydrogen halide.

Bảng 21.3

\begin{array}{|l|l|l|} \hline \text{Phản ứng} & \text{Điều kiện} & \text{Đặc điểm phản ứng} \\ \hline \ce{H2 + F2 -> 2HF} & \text{Phản ứng ngay ở nhiệt độ} & \text{Nổ mạnh} \\ & \text{phòng và trong bóng tối} & \\ \hline \ce{H2 + Cl2 -> 2HCl} & \text{Ánh sáng hoặc } t^0 & \text{Gây nổ} \\ \hline \ce{H2 + Br2 -> 2HBr} & \sim200~^{\circ}\text{C, xúc tác Pt} & \text{Không gây nổ} \\ \hline \ce{H2 + I2 <=> 2HI(*)} & \sim300~^{\circ}\text{C, xúc tác Pt} & \text{Thuận nghịch} \\ \hline \end{array}

Mức độ phản ứng của các halogen với hydrogen giảm dần khi đi từ fluorine đến iodine, phù hợp với tính oxi hoá của các halogen giảm dần từ FX2 đến IX2.

Xét các phản ứng hoá học: HX2(g)+XX2(g)⟶2 HX(g) (X là các halogen). Tra số liệu trong Bảng 12.2 để: 1. Giải thích xu hướng phản ứng của các đơn chất halogen với hydrogen theo khả năng hoạt động của các halogen. 2. Dựa vào số liệu năng lượng liên kết H-X, giải thích xu hướng phản ứng giảm dần từ FX2 đến IX2.

Tác dụng với nước

Khi tan vào nước, một phần ClX2 tác dụng với nước tạo thành HCI (hydrochloric acid) và HCIO (hypochlorous acid): ClX2+HX2O⇌HCl+HClO

Hypochlorous acid có tính oxi hoá mạnh nên chlorine trong nước có khả năng diệt khuẩn, tẩy màu và được ứng dụng trong khử trùng nước sinh hoạt.

EM CÓ BIẾT

FX2 phản ứng mạnh với nước ngay ở nhiệt độ thường, giải phóng khí OX2: 2 FX2X+2HX2O→4 HFX+OX2 Các halogen ClX2, BrX2 và IX2 phản ứng chậm với nước và mức độ phản ứng giảm dần từ ClX2 đến IX2.

6

Một nhà máy nước sử dụng 5 mg ClX2 để khử trùng 1 L nước sinh hoạt. Tính khối lượng ClX2 nhà máy cần dùng để khử trùng 80000m3 nước sinh hoạt.

Tìm hiểu tính tẩy màu của khí chlorine ẩm Tiến hành: Đính một mẩu giấy màu ẩm vào thanh kim loại gắn với nút đậy bình tam giác. Sau đó, đưa mẫu giấy vào bình tam giác chứa khí chlorine (Hình 21.6). Quan sát hiện tượng và trả lời câu hỏi: 1. Nhận xét màu của mẫu giấy trước và sau khi cho vào bình tam giác. Giải thích. 2. Xác định vai trò của chlorine trong phản ứng với nước, tại sao nói chlorine tự oxi hoá – tự khử trong phản ứng này?

Hình 21.6. Mẫu giấy màu ẩm ban đầu Mầu giấy màu Khí ClX2 Hình 21.6. Tính tẩy màu của khí chlorine ẩm

Tác dụng với dung dịch kiềm

Chlorine phản ứng với dung dịch kiềm ở điều kiện thường, tạo thành nước Javel (Gia-ven): ClX2X+2NaOH⟶NaClX+NaClOX+HX2O

Nước Javel (chứa NaCIO (sodium hypochlorite), NaCl và một phần NaOH dư) được dùng làm chất tẩy rửa, khử trùng.

Khi đun nóng, ClX2 phản ứng với dung dịch kiềm tạo thành muối chlorate: 3 ClX2X+6KOH→tX05 KClX+KClOX3X+3HX2O

Potassium chlorate là chất oxi hoá mạnh, được sử dụng chế tạo thuốc nổ, hỗn hợp đầu que diêm,...

7

Khí ClX2 phản ứng với dung dịch sodium hydroxide nóng tạo thành sodium chloride, sodium chlorate và nước. Lập phương trình hoá học của phản ứng trên theo phương pháp thăng bằng electron, chỉ rõ chất oxi hoá, chất khử.

Tác dụng với dung dịch halide

Chlorine có thể oxi hoá ion BrX− trong dung dịch muối bromide và ion IX− trong dung dịch muối iodide, bromine có thể oxi hoá ion IX− trong dung dịch muối iodide. ClX2+2 NaBr→2 NaCl+BrX2 BrX2+2 NaI→2 NaBr+IX2

Trong công nghiệp, phản ứng giữa chlorine và ion bromide được ứng dụng để điều chế bromine từ nước biển.

Phản ứng thế của một số muối halide Chuẩn bị: 3 ống nghiệm, dung dịch NaBr, dung dịch NaI, nước ClX2, nước BrX2 loãng. Tiến hành: . Lấy khoảng 2 mL dung dịch NaBr vào ống nghiệm (1), 2 mL dung dịch NaI vào mỗi ống nghiệm (2) và (3) . Thêm vào ống nghiệm (1) và (2) vài giọt nước ClX2, thêm vào ống (3) vài giọt nước BrX2, lắc đều các ống nghiệm. Lưu ý: Cẩn thận không để nước ClX2, nước BrX2 giây ra tay, quần áo. Quan sát sự thay đổi màu của dung dịch trong các ống nghiệm và trả lời câu hỏi: 1. Nhận xét sự thay đổi màu của dung dịch trong các ống nghiệm. 2. So sánh tính oxi hoá của ClX2, BrX2, IX2. 3. Hãy chọn một thuốc thử để chứng tỏ có sự tạo thành IX2 khi cho nước chlorine (hoặc nước bromine) tác dụng với dung dịch sodium iodide.

Hình 21.7. Nước ClX2 Nước BrX2 Dung dịch NaBr Ống (1) Dung dịch NaI Ống (2) Ống (3) Hình 21.7. Phản ứng thế của một số muối halide

8

Viết phương trình hoá học minh hoạ tính oxi hoá giảm dần trong dãy ClX2, BrX2, IX2.

Điều chế chlorine

Năm 1774, C. W. Scheele (Se-lơ), nhà hoá học người Thuỵ Điển, điều chế được chlorine khi cho quặng pyrolusite (MnOX2) tác dụng với hydrochloric acid đặc: MnOX2X+4HCl(đặc)→tX0MnClX2X+ClX2X+2HX2O

Ngày nay, phản ứng trên vẫn được dùng khi cần điều chế khí ClX2 trong phòng thí nghiệm. Ngoài ra, còn có thể thay MnOX2 bằng KMnOX4 rắn để điều chế khí ClX2: 2 KMnOX4X+16 HCl(đặc)⟶2 KClX2+MnClX2X+5ClX2X+8HX2O

Trong công nghiệp, chlorine được sản xuất ở nhiệt độ thường bằng cách điện phân dung dịch muối ăn bão hoà, có màng ngăn giữa các điện cực: 2 NaClX2+HX2O→điện pha^n dung dịch coˊ maˋng nga˘n xo^ˊp2 NaOHX+HX2X+ClX2

9

Khi sản xuất chlorine trong công nghiệp, NaOH và HX2 được tạo thành ở cực âm, còn ClX2 được tạo thành ở cực dương. Tại sao cần sử dụng màng ngăn xốp để ngăn cách hai điện cực?

EM ĐÃ HỌC

Các nguyên tố halogen tồn tại trong tự nhiên ở dạng hợp chất, phổ biến là muối của fluorine và chlorine. Các đơn chất halogen từ fluorine đến iodine: Nhiệt độ nóng chảy tăng dần, nhiệt độ sôi tăng dần. Là phi kim điển hình, tính oxi hoá giảm dần.

EM CÓ THỂ

Thực hiện được thí nghiệm chứng minh và so sánh tính oxi hoá của đơn chất halogen. Sử dụng nước Javel an toàn.

Xem bản PDF nguyên trang sách: Hóa học 10 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 103–111).