Bài

18

i. Hệ thống hoá kiến thức

Hoàn thành các nội dung còn thiếu sau đây:

Chất phản ứng ⟶ Sản phẩm, ΔrH298∘>0 (phản ứng ...?... nhiệt)
ΔrH2980<0 (phản ứng ...?... nhiệt)

Tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo nhiệt tạo thành (ở điều kiện chuẩn):
ΔrH2980= ...?...

Tính biến thiên enthalpy của phản ứng (mà các chất đều ở thể khí) theo năng lượng liên kết (ở điều kiện chuẩn):
ΔrH2980= ...?...

II. luyện tập

Câu 1.

Phản ứng chuyển hoá giữa hai dạng đơn chất của phosphorus (P):
P(s, đỏ)⟶P(s,tra˘ˊng)
ΔrH298∘=17,6kJ
Điều này chứng tỏ phản ứng:
A. thu nhiệt, P đỏ bền hơn P trắng.
B. thu nhiệt, P trắng bền hơn P đỏ.
C. toả nhiệt, P đỏ bền hơn P trắng.
D. toả nhiệt, P trắng bền hơn P đỏ.

Câu 2.

Cho biết biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn:
CO(g)X+12OX2(g)⟶COX2(g)
ΔrH2980=−283,0kJ
Biết nhiệt tạo thành chuẩn của COX2: ΔfH2980(COX2(g))=−393,5kJ/mol.
Nhiệt tạo thành chuẩn của CO là
A. -110,5 kJ.
B. +110,5 kJ.
C. -141,5 kJ.
D. -221,0 kJ.

Câu 3.

Dung dịch glucose (CX6HX12OX6) 5%, có khối lượng riêng là 1,02g/mL, phản ứng oxi hoá 1 mol glucose tạo thành COX2(g) và HX2O(l) toả ra nhiệt lượng là 2 803,0 kJ.
Một người bệnh được truyền một chai chứa 500 mL dung dịch glucose 5%. Năng lượng tối đa từ phản ứng oxi hoá hoàn toàn glucose mà bệnh nhân đó có thể nhận được là
A. +397,09 kJ.
B. -397,09 kJ.
C. +416,02 kJ.
D.-416,02 kJ.

Câu 4.

Cho giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn:
Liên kết
C−H
C−C
C=C
Eb(kJ/mol)
418
346
612
Biến thiên enthalpy của phản ứng CX3HX8(g)⟶CHX4(g)X+CX2HX4(g) có giá trị là
A. +103 kJ.
B. -103 kJ.
C. +80 kJ.
D. -80 kJ.

Câu 5.

Methane là thành phần chính của khí thiên nhiên. Xét phản ứng đốt cháy methane:
CHX4(g)X2+OX2(g)⟶COX2(g)X2+HX2O(l)
ΔrH298∘=−890,3kJ
Biết nhiệt tạo thành chuẩn của COX2(g) và HX2O(l) tương ứng là –393,5 và −285,8kJ/mol.
Hãy tính nhiệt tạo thành chuẩn của khí methane.

Câu 6.

So sánh nhiệt toả ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 kg cồn (CX2HX5OH) và 1 kg tristearin (CX57HX110OX6 có trong mỡ lợn). Cho biết:
CX2HX5OH(l)X3+OX2(g)⟶2 COX2(g)X3+HX2O(l)
ΔrH2980=−1365kJ
CX57HX110OX6(s)X+1632OX2(g)⋅⋅⋅⟶57 COX2(g)X55+HX2O(l)
ΔrH2980=−35807kJ

Câu 7.

Biết CHX3COCHX3 có công thức cấu tạo:
H
H-C-C-C-H
H O H
Từ số liệu năng lượng liên kết ở Bảng 12.2, hãy xác định biến thiên enthalpy của phản ứng đốt cháy acetone (CHX3COCHX3):
CHX3COCHX3(g)X4+OX2(g)⟶3 COX2(g)X3+HX2O(g)

Câu 8.

Một bình gas (khí hoá lỏng) chứa hỗn hợp propane và butane với tỉ lệ số mol 1: 2.
Xác định nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy hoàn toàn 12 kg khí gas trên ở điều kiện chuẩn.
Cho biết các phản ứng:
CX3HX8(g)X5+OX2(g)⟶3 COX2(g)X4+HX2O(l)
ΔrH298∘=−2220kJ
CX4HX10(g)X+132OX2(g)⟶4 COX2(g)X5+HX2O(l)
ΔrH298∘=−2874kJ
Trung bình mỗi ngày, một hộ gia đình cần đốt gas để cung cấp 10 000 kJ nhiệt (hiệu suất hấp thụ nhiệt là 80%). Sau bao nhiêu ngày hộ gia đình trên sẽ sử dụng hết bình gas 12 kg?

Chương

Tốc độ phản ứng

Số chương 6 trong hình lục giác

Thuốc nổ trong pháo hoa bị cháy và phát ra những tia sáng rực rỡ chỉ trong thời gian ngắn. Đây là một ví dụ về phản ứng hoá học có tốc độ nhanh.

Các phản ứng hoá học xảy ra với tốc độ nhanh, chậm khác nhau. Chúng ta luôn mong muốn đẩy nhanh những phản ứng có lợi và làm chậm những phản ứng có hại. Hiểu biết về tốc độ phản ứng sẽ giúp chúng ta thực hiện được điều đó.

Tốc độ phản ứng

Ôn tập

Xem bản PDF nguyên trang sách: Hóa học 10 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 89–91).