Hóa học 10 · SGK trang 68–70 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài 14. Ôn tập chương 3
Hệ thống hoá kiến thức
Hoàn thành sơ đồ hệ thống hoá kiến thức sau:
A mind map/flowchart for 'LIÊN KẾT HOÁ HỌC' (Chemical Bonds) with branches for 'LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ' (Covalent Bond), 'LIÊN KẾT ION' (Ionic Bond), and 'LIÊN KẾT HYDROGEN VÀ TƯƠNG TÁC VAN DER WAALS' (Hydrogen Bond and Van der Waals Interaction). Each branch has sub-sections for 'KHÁI NIỆM' (Concept), 'KIỂU LIÊN KẾT' (Types of Bonds), 'Độ phân cực' (Polarity), 'TINH THỂ ION' (Ionic Crystal), 'ẢNH HƯỞNG' (Influence), with blanks to be filled. A scale for electronegativity difference (0, 0.4, 1.7) is also shown. Text in diagram: 'LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ', 'KHÁI NIỆM: là liên kết hoá học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng .........?', 'KIỂU LIÊN KẾT: .........?...... (-); .......?...... (=) và ......?...... ( ).', 'KHÔNG PHÂN CỰC: cặp electron dùng chung .........?', 'Ví dụ: .?.........', 'CÓ PHÂN CỰC: cặp electron dùng chung .........?', 'Ví dụ: .?.........', 'CHO - NHẬN: cặp electron dùng chung .........?', 'Ví dụ: ........?', 'LIÊN KẾT HOÁ HỌC', 'LIÊN KẾT ION', 'KHÁI NIỆM: là liên kết hoá học được hình thành giữa hai ..................... (tồn tại trong khối tinh thể)', 'Ví dụ: .....................?', 'TINH THỂ ION: Các ion .?......và. .?.... sắp xếp tại các nút của .....?..... theo trật tự luân phiên, liên kết bằng .....?.....', 'Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử liên kết có giá trị trong khoảng 0 0.4 1,7', 'Liên kết cộng hoá trị không phân cực', 'Liên kết cộng hoá trị phân cực', 'Liên kết ion', 'Độ phân cực liên kết tăng dần', 'LIÊN KẾT HYDROGEN VÀ TƯƠNG TÁC VAN DER WAALS', 'KHÁI NIỆM: đều là liên kết giữa các .........?......... .........?.........) trung hoà hút nhau bởi bản chất tĩnh điện giữa các lưỡng cực. và .', 'LIÊN KẾT HYDROGEN:... ... ...', 'TƯƠNG TÁC VAN DER WAALS: ', 'ẢNH HƯỞNG: đều làm .....?..... nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy của các chất.'
Luyện tập
Câu 1
Dãy các chất nào dưới đây mà tất cả các phân tử đều có liên kết ion? A. , , . B. , , , . C. , , , D. , , , .
Câu 2
Dãy các chất nào dưới đây mà tất cả các phân tử đều có liên kết cộng hoá trị không phân cực? A. , , , . B. , . C. , , , D. , , .
Câu 3
Viết công thức cấu tạo và công thức Lewis của các phân tử sau: , , . Trong phân tử nào có liên kết phân cực mạnh nhất?
Câu 4
Dựa vào giá trị độ âm điện của các nguyên tử trong Bảng 6.2, xác định loại liên kết trong phân tử các chất: , , .
Câu 5
Cho dãy các oxide sau: , , , , , , . a) Độ phân cực của các liên kết trong dãy các oxide trên thay đổi thế nào? b) Dựa vào giá trị độ âm điện của các nguyên tố trong Bảng 6.2, cho biết loại liên kết (ion, cộng hoá trị phân cực, cộng hoá trị không phân cực) trong từng phân tử oxide.
Câu 6
a) Cho dãy các phân tử: , Phân tử nào trong dãy có thể tạo liên kết hydrogen? Vì sao? b) Vẽ sơ đồ biểu diễn liên kết hydrogen giữa các phân tử đó.
KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Kim loại bị gỉ do xảy ra các phản ứng oxi hoá - khử. The image shows a rusty metal bridge.
Phản ứng oxi hoá – khử là loại phản ứng xảy ra phổ biến trong tự nhiên, trong đời sống, sản xuất và trong cơ thể con người.
Trong tự nhiên, phản ứng oxi hoá – khử xảy ra trong quá trình quang hợp, cháy rừng, núi lửa phun trào, lên men, phân huỷ động thực vật,...
Trong đời sống và sản xuất, các quá trình oxi hoá – khử (như sự cháy của nhiên liệu, các quá trình điện phân, các phản ứng xảy ra trong pin, ắc quy....) cung cấp phần lớn năng lượng phục vụ cho các hoạt động của con người. Nhiều quá trình oxi hoá – khử là cơ sở của các quá trình sản xuất như luyện kim, sản xuất phân bón, dược phẩm, phẩm nhuộm, thuốc bảo vệ thực vật,...
Trong cơ thể người, phản ứng oxi hoá - khử xảy ra trong quá trình tiêu hoá thức ăn, oxi hoá dưỡng chất, lão hoá và nhiều quá trình sinh hoá.