C
Cát cử (46, 47, 85): chia cắt lãnh thổ để chiếm giữ và lập chính quyền riêng, không phục tùng chính quyền trung ương.
Cửu ăn thịt người (16): là hiện tượng các quý tộc phong kiến cướp đoạt ruộng đất của nông nô, sau đó cải tạo thành các đồng cỏ để chăn nuôi cứu lấy lông – loại hàng hoá vốn đang rất có giá trị trên thị trường châu Âu thời hậu ki trung đại.
Chế độ quân chủ (75, 77): là một thể chế chính quyền mà trong đó người đứng đầu nhà nước là một vị vua.
D
Dân binh (64, 69, 70): lực lượng vũ trang không chính quy thời xưa ở địa phương, không thoát li sản xuất, do một cá nhân hay một số người tập hợp lại. Lực lượng này tham gia những cuộc khởi nghĩa ở địa phương hoặc các cuộc chiến tranh chống xâm lược.
Đ
Đại Cồ Việt (43, 44, 48, 49, 58): tên nước ta thời Đinh – Tiền Lê và đầu thời Lý.
Địa chủ phong kiến (57, 65, 86): người chiếm hữu nhiều ruộng đất, không trực tiếp cày cấy, cho người khác (không có hay thiều ruộng đất) cày thuê và bóc lột tô người thuê ruộng.
Điền trang (64, 65): ruộng đất tư của quý tộc, vương hầu thời Trần do khai hoang mà có.
Đồn điển (16, 17, 18, 85): – Đất hoang được khai khẩn thời phong kiến, do nhà nước tổ chức khai hoang và trực tiếp quản li ruộng đất khai hoang. Người đi khai hoang thường là quân lĩnh, tù binh hay dân nghèo. – Khu vực đất đai rộng lớn bị bọn địa chủ hay tư bản chiếm, kinh doanh sản xuất dựa trên sự bóc lột triệt để sức lao động của người làm thuê.
Đồn điền sử (64): chức quan phụ trách công việc khai hoang thời phong kiến.
G
Giáo hội (2, 20, 21): hệ thống tổ chức riêng của các tăng lữ và tín đồ đạo Thiên Chúa, đứng đầu là Giáo hoàng ở Rô-ma.
Giáo lí (19, 21, 27): hệ thống lí luận, học thuyết, các quan niệm, quy định.... của một tôn giáo.
Giám mục (21): là chức sắc được tấn phong trong một số giáo hội thuộc cộng đồng Ki-tô giáo, nằm giữ các vị trí quan trọng trong Giáo hội.
H
Hà đề sứ (5, 85): chức quan của nhà nước phong kiến thời Trần phụ trách công việc đề điều (đắp đê, bảo vệ, tu bổ đề....).
Hạn điền (chinh sách) (75): hạn chế số ruộng đất theo quy định của nhà nước phong kiến.
Hào kiệt (79): người có tài cao, chỉ lớn, hơn hẳn người thường, có tiếng tăm và uy tin trong nhân dân.
Hịch (67, 69, 89): bài văn kêu gọi mọi người đứng lên làm việc nghĩa cao cả, to lớn (Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn).
Hoàng đế (9, 25, 29, 48, 83): vua một nước lớn, thường được nhiều nước xung quanh thần phục.
K
Khuyến nông sứ (65, 85): chức quan của nhà nước phong kiến phụ trách công việc khuyến khích phát triển nghề nông.
L
Lãnh chúa (9, 10, 11): chúa phong kiến ở châu Âu, chiếm cứ một vùng nào đó và biến thành lãnh địa riêng của minh. Lãnh chúa có toàn quyền trong lãnh địa như một ông "vua con".
Lãnh địa (9, 10, 11); vùng đất (ở Tây Âu) của lãnh chúa, được ví như một quốc gia nhỏ, hoàn chỉnh về mặt kinh tế (tự cấp tự túc), độc lập về mặt chính trị.
M
Mường (39, 40, 63): – Đơn vị hành chính cấp cơ sở của người Lào. – Đơn vị hành chính ở một số vùng dân tộc thiểu số miền Bắc Việt Nam, tương đương với làng, xã hay huyện (xưa là phạm vi cai quản của một chúa đất).
N
Nô lệ (9, 10, 16): tầng lớp bị trị dưới chế đô chiếm hữu nô lệ, gồm những người bị tước mất hết tư liệu sản xuất và mọi quyền tự do, bị lao động cưỡng bức, bị chủ đem trao tặng, mua bán....
Nô tì (50, 57, 65, 74, 86): người đầy tớ phục dịch trong nhà hay trong điền trang thái ấp, bị bóc lột nặng nề trong các gia đình quý tộc, quan lại thời phong kiến. Ở Việt Nam, chế độ nô tì phát triền vào thời Lý Trần.
Nông nô (1, 9, 10, 16, 65): nông dân trong lãnh địa phong kiến châu Âu, mà cuộc sống bị gắn chặt vào ruộng đất của lãnh chúa và phải nộp tô, thuế nặng nề cho lãnh chúa. Họ có thể bị lãnh chúa đem bán, tặng hoặc chuyển nhượng cùng với ruộng đất mà họ canh tác.
P
Phong kiến phân quyền (12): chế độ phong kiến mà trong đó nhà vua chỉ có danh chứ không có thực quyền cai trị toàn quốc; quyền lực bị phân tán cho các lãnh chúa ở các địa phương.
Phong kiến tập quyền (12): chế độ phong kiến trong đó tập trung mọi quyền hành vào tay nhà vua.
Phường hội (7): hình thức tổ chức sản xuất của thợ thủ công trong các thành thị châu Âu thời phong kiến, bao gồm những thợ có cùng nghề nghiệp để giữ độc quyền sản xuất, bảo vệ quyền lợi, chống lại sự áp bức, sách nhiễu của lãnh chúa. Phương hội đặt ra những quy chế riêng. Trong phường hội có thợ cả, thợ bạn, thợ học nghề; quan hệ mang tinh chất gia trưởng.
S
Sát Thát (69): hai chữ Hán mà binh sĩ thời Trần thích vào cánh tay mình để thể hiện quyết tâm giết giặc Mông Cổ (Thát hay Thât Đát la phiên âm chữ Tác-ta, vốn là bộ lạc người Tuyếc ở Mông Cổ. Quân Mông Cổ phần nhiều là người Tác-ta).
Sở hữu (quyền) (64, 75): quyền sử dụng. bán, cho người khác một vật nào đó (Quyền sở hữu ruộng đất).
Suy tàn (22): suy yếu và tàn lụi dần, đi đến sụp đổ.
Sử quân (6, 47): tên gọi do người đời sau dùng để chỉ các nhân vật, tướng lĩnh hay quý tộc có thể lực nổi dậy cát cử một địa phương trong thời kì loạn lạc cuối thời Ngô ở Việt Nam.
T
Tôn thất (63): người thuộc dòng dõi hoàng tộc.
Thái ấp (63, 65): số ruộng đất của quý tộc, vương hầu, quan lại được nhà vua cấp hằn làm bồng lộc, thuộc quyền sở hữu của người được cấp.
Thái sư (50, 57, 69): viên quan đừng đầu các quan lại trong triều đình (Thái sư Trần Thủ Độ thời Trần).
Thải Thượng hoàng (63): nhà vua sau khi đã nhường ngôi cho con, nhưng vẫn cùng vua con trông coi chính sự.
Thương hội (177): tổ chức của thương nhân thời trung đại nhằm giữ độc quyền buôn bán những mặt hàng nhất định và khống chế giá cả, chống lại sự sách nhiễu của lãnh chúa phong kiến, bảo vệ quyền lợi của thương nhân.
Tư liệu sản xuất (16): là nguyên liệu, công cụ lao động.... dùng đề sản xuất ra các sản phầm có giá trị kinh tế.
V
Vương triều (33, 44, 64, 73, 74, 77, 90, 91): triều đại hoặc triều đình phong kiến
Lãnh địa (9, 10, 11): vùng đất (ở Tây Âu) của lãnh chúa, được ví như một quốc gia nhỏ, hoàn chỉnh về mặt kinh tế (tự cấp tự túc), độc lập về mặt chính trị.
Mường (39, 40, 63): – Đơn vị hành chính cấp cơ sở của người Lào. – Đơn vị hành chính ở một số vùng dân tộc thiểu số miền Bắc Việt Nam, tương đương với làng, xã hay huyện (xưa là phạm vi cai quản của một chúa đất).
Nô lệ (9, 10, 16): tầng lớp bị trị dưới chế đô chiếm hữu nô lệ, gồm những người bị tước mất hết tư liệu sản xuất và mọi quyền tự do, bị lao động cưỡng bức, bị chủ đem trao tặng, mua bán....
Nô tì (50, 57, 65, 74, 86): người đầy tớ phục dịch trong nhà hay trong điền trang thái ấp, bị bóc lột nặng nề trong các gia đình quý tộc, quan lại thời phong kiến. Ở Việt Nam, chế độ nô tì phát triền vào thời Lý Trần.
Nông nô (1, 9, 10, 16, 65): nông dân trong lãnh địa phong kiến châu Âu, mà cuộc sống bị gắn chặt vào ruộng đất của lãnh chúa và phải nộp tô, thuế nặng nề cho lãnh chúa. Họ có thể bị lãnh chúa đem bán, tặng hoặc chuyển nhượng cùng với ruộng đất mà họ canh tác.
Phong kiến phân quyền (12): chế độ phong kiến mà trong đó nhà vua chỉ có danh chứ không có thực quyền cai trị toàn quốc; quyền lực bị phân tán cho các lãnh chúa ở các địa phương.
Phong kiến tập quyền (12): chế độ phong kiến trong đó tập trung mọi quyền hành vào tay nhà vua.
Phường hội (7): hình thức tổ chức sản xuất của thợ thủ công trong các thành thị châu Âu thời phong kiến, bao gồm những thợ có cùng nghề nghiệp để giữ độc quyền sản xuất, bảo vệ quyền lợi, chống lại sự áp bức, sách nhiễu của lãnh chúa. Phương hội đặt ra những quy chế riêng. Trong phường hội có thợ cả, thợ bạn, thợ học nghề; quan hệ mang tinh chất gia trưởng.
Sát Thát (69): hai chữ Hán mà binh sĩ thời Trần thích vào cánh tay mình để thể hiện quyết tâm giết giặc Mông Cổ (Thát hay Thât Đát la phiên âm chữ Tác-ta, vốn là bộ lạc người Tuyếc ở Mông Cổ. Quân Mông Cổ phần nhiều là người Tác-ta).
Sở hữu (quyền) (64, 75): quyền sử dụng. bán, cho người khác một vật nào đó (Quyền sở hữu ruộng đất).
Suy tàn (22): suy yếu và tàn lụi dần, đi đến sụp đổ.
Sử quân (6, 47): tên gọi do người đời sau dùng để chỉ các nhân vật, tướng lĩnh hay quý tộc có thể lực nổi dậy cát cử một địa phương trong thời kì loạn lạc cuối thời Ngô ở Việt Nam.
Tôn thất (63): người thuộc dòng dõi hoàng tộc.
Thái ấp (63, 65): số ruộng đất của quý tộc, vương hầu, quan lại được nhà vua cấp hằn làm bồng lộc, thuộc quyền sở hữu của người được cấp.
Thái sư (50, 57, 69): viên quan đừng đầu các quan lại trong triều đình (Thái sư Trần Thủ Độ thời Trần).
Thái Thượng hoàng (63): nhà vua sau khi đã nhường ngôi cho con, nhưng vẫn cùng vua con trông coi chính sự.
Thương hội (177): tổ chức của thương nhân thời trung đại nhằm giữ độc quyền buôn bán những mặt hàng nhất định và khống chế giá cả, chống lại sự sách nhiễu của lãnh chúa phong kiến, bảo vệ quyền lợi của thương nhân....
Tư liệu sản xuất (16): là nguyên liệu, công cụ lao động.... dùng đề sản xuất ra các sản phầm có giá trị kinh tế.
Vương triều (33, 44, 64, 73, 74, 77, 90, 91): triều đại hoặc triều đình phong kiến
Xem bản PDF nguyên trang sách: Lịch sử và Địa lí 7 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 175–176).
