Yêu cầu cần đạt
- Nêu được những diễn biến cơ bản về chính trị của Vương quốc Chăm-pa, vùng đất Nam Bộ từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI.
- Trình bày được những nét chính về kinh tế, văn hoá của Vương quốc Chăm-pa, vùng đất Nam Bộ từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI.
Thuật ngữ: Vi-giay-a · Phù Nam · Chân Lạp · Chăm-pa · Chế Mân · Huyền Trân · Trần Nhân Tông · Đồ Bản · Chà Bàn · Bố Chính · Địa Lý · Ma Linh · Đại Việt · Mác-cô Pô-lô · trầm hương · long não · sừng tê giác · ngà voi · hồ tiêu · Đại Chiêm · Tân Châu · Thị Nại · Gò Sành · Trường Cửu · Gò Cây Me · Hin-đu giáo · Si-va · Phật giáo · Dương Long · Pô-na-ga · Pô-klong Ga-rai · Sa-ra-na · Áp-sa-ra · Lục Chân Lạp · Thuỷ Chân Lạp · Khơ-me · Ăng-co · Xiêm · Mô Xoài · Bà Rịa – Vũng Tàu · Đồng Nai
Chương 7
Vùng đất phía nam việt nam từ đầu thế kỉ x đến đầu thế kỉ xvi
Từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI, ở khu vực miền Trung là giai đoạn phát triển rực rỡ của Vương quốc Chăm-pa, dưới sự trị vì của triều đại Vi-giay-a. Sau đó, vương quốc này dần suy yếu. Trong khi đó, ở khu vực Nam Bộ, sau sự sụp đổ của Vương quốc Phù Nam, vùng đất này thuộc quyền quản lí của Chân Lạp. Thời kì này, Vương quốc Chăm-pa và vùng đất Nam Bộ tiếp tục phát triển theo tiến trình lịch sử riêng, để rồi từng bước hội nhập vào dòng chảy lịch sử – văn hoá Việt Nam thống nhất.
Trong chương này, em sẽ được tìm hiểu: Vương quốc Chăm-pa và vùng đất Nam Bộ từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI.
Trong giai đoạn từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI, vùng đất phía Nam của Đại Việt bao gồm những phần lãnh thổ nào thuộc Việt Nam hiện nay? Vùng đất đó đã phát triển ra sao trước khi sáp nhập vào lãnh thổ Đại Việt? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học này nhé!
Vương quốc Chăm-pa từ thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI
a) Diễn biến cơ bản về chính trị
Năm 1305, vua Chăm-pa là Chế Mân sai người mang lễ vật xin cưới Công chúa Huyền Trân – con gái của vua Trần Nhân Tông. Năm 1306, Huyền Trân lên thuyền vào Chăm-pa. Truyền thuyết của người Chăm kể lại: Địch thân vua Chế Mân mặc bộ quần áo màu trắng, đi giày đen thêu chím thần Ga-ru-đa ra đón, hôn lễ của họ được cử hành suốt ba ngày ba đêm và Huyền Trân được phong làm Vương hậu.
Năm 988, một quý tộc người Chăm đã lập ra Vương triều Vi-giay-a, mở ra một thời kì phát triển mới của Vương quốc Chăm-pa. Kinh đô được chuyển về Vi-giay-a (còn gọi là Đồ Bản hay Chà Bàn, thuộc An Nhơn, Bình Định ngày nay).
Giới thiệu những diễn biến chính về chính trị của Vương quốc Chăm-pa từ thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI.
Từ thế kỉ X đến thế kỉ XVI, Chăm-pa là điểm dừng chân của thương nhân và các nhà hàng hải, thám hiểm nổi tiếng thế giới như Mác-cô Pô-lô,... Trong các tập du kí để lại, Chăm-pa được mô tả là một vương quốc xinh đẹp và giàu có.
b) Tình hình kinh tế, văn hoá
Tình hình kinh tế
Sản xuất nông nghiệp vẫn giữ vai trò chủ yếu trong hoạt động kinh tế của người Chăm. Họ tiếp tục phát triển các kĩ thuật đào kênh, đắp đập thuỷ lợi,....
Người Chăm khai thác và trao đổi, buôn bán nhiều loại lâm thổ sản quý như: trầm hương, long não, sừng tê giác, ngà voi, hồ tiêu,... Đánh bắt hải sản được phát triển từ trước, đến thời kì này vẫn là một nghề quan trọng của cư dân Chăm-pa.
Thời kì này, thương mại đường biển ở Vương quốc Chăm-pa vẫn được phát triển mạnh mẽ với nhiều hải cảng được mở rộng như Đại Chiêm (Quảng Nam) hoặc xây dựng mới như: Tân Châu (Thị Nại ở Bình Định),....
Các nghề thủ công tiếp tục phát triển, nhất là sản xuất gốm, dệt vải, chế tác đồ trang sức, đồng thuyền,.... Thời kì này xuất hiện nhiều lò gốm nổi tiếng như: Gò Sành, Trường Cửu, Gò Cây Me (Bình Định),....
Người Chăm đã sáng tạo ra cách làm gạch và gắn kết chúng khi xây đền tháp mà không dùng vữa. Trải qua hàng nghìn năm, những đền tháp đó vẫn tồn tại vững chắc. Câu hỏi người Chăm đã sử dụng chất liệu gì để kết dính các viên gạch vẫn còn là một bí ẩn.
Tình hình văn hoá
Tôn giáo – tín ngưỡng. Thời kì này, Hin-đu giáo là tôn giáo có vị trí quan trọng nhất ở Chăm-pa, trong đó chủ yếu là thờ thần Si-va; Phật giáo tiếp tục có những bước phát triển. Bên cạnh đó, tín ngưỡng phồn thực được phổ biến rộng rãi trong đời sống văn hoá của cư dân.
Chữ viết. Chữ Chăm không ngừng được cải tiến và hoàn thiện.
Kiến trúc và điêu khắc: Nổi tiếng nhất thời kì này là các đền tháp được xây bằng gạch nung và trang trí phù điêu,... như cụm đền tháp Dương Long (Bình Định), Pô-na-ga (Khánh Hoà), Pô-klong Ga-rai (Ninh Thuận),....
Trong biểu diễn ca múa nhạc, người Chăm sử dụng các bộ nhạc cụ như trống, kèn Sa-ra-na.... Những điệu múa nổi tiếng của các vũ nữ Chăm-pa gồm có múa lụa, múa quạt, đặc biệt là vũ điệu Áp-sa-ra.
1.
Nêu những hoạt động kinh tế chủ yếu của Vương quốc Chăm-pa. Hoạt động nào khiến em ấn tượng nhất? Vì sao?
2.
Trình bày những nét chính về văn hoá ở Chăm-pa từ thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI.
Lược sử vùng đất Nam Bộ từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI
a) Diễn biến cơ bản về chính trị
Một số sử sách phân biệt rõ hai vùng đất thuộc Vương quốc Chân Lạp từ sau thế kỉ VII là "Lục Chân Lạp" và "Thuỷ Chân Lạp". Trong đó, Lục Chân Lạp là vùng đất gốc của người Khơ-me (nay thuộc Cam-pu-chia), có địa hình cao và đặt dưới quyền kiểm soát trực tiếp của triều đình Chân Lạp. Còn Thuỷ Chân Lạp chủ yếu thuộc khu vực Nam Bộ Việt Nam ngày nay.
Sau khi Vương quốc Phù Nam sụp đổ (khoảng đầu thế kỉ VII), vùng đất Nam Bộ trên danh nghĩa bị đặt dưới quyền cai trị của nước Chân Lạp (Cam-pu-chia). Tuy nhiên, trong thực tế, triều đình Ăng-co gặp nhiều khó khăn và hầu như không thể quản lí được vùng đất này. Việc cai trị vùng đất Nam Bộ phải giao cho những người thuộc dòng dõi vua Phù Nam. Từ khoảng cuối thế kỉ XIV, Chân Lạp phải lo đối phó với các cuộc tấn công của quân Xiêm, do đó càng không có khả năng kiểm soát trực tiếp vùng đất Nam Bộ.
Cũng từ sau thế kỉ X, khu vực Nam Bộ chịu ảnh hưởng nặng nề bởi điều kiện tự nhiên. Một phần đất đai bị ngập mặn, gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp. Suốt giai đoạn thế kỉ X đến đầu thế kỉ XIV, cư dân ở đây rất thưa vắng.
Phải đến vài thế kỉ sau đó mới có những nhóm lưu dân người Việt đến khẩn hoang và lập ra những làng người Việt đầu tiên ở vùng Mô Xoài (Bà Rịa – Vũng Tàu), Đồng Nai,...
Hãy cho biết những nét chính về tình hình chính trị vùng đất Nam Bộ từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI.
b) Tình hình kinh tế và văn hoá
Thời kì này, cư dân ở vùng đất Nam Bộ tập trung tại những vùng đất cao về phía tây, tụ cư thành những xóm làng. Kinh tế chủ yếu dựa vào canh tác lúa nước kết hợp với chăn nuôi gia súc, gia cầm, đánh bắt thuỷ hải sản. Bên cạnh đó, họ làm các nghề thủ công và buôn bán nhỏ. Thương nghiệp không còn phát triển như thời kì Vương quốc Phù Nam.
Ảnh hưởng của văn minh Ăng-co ở vùng đất Nam Bộ không đậm nét. Người dân vẫn giữ nhiều truyền thống văn hoá từ thời Phù Nam, đồng thời dần tiếp xúc và chịu ảnh hưởng của văn hoá Trung Quốc. Hin-đu giáo, Phật giáo, các tín ngưỡng dân gian,... tiếp tục được duy trì trong đời sống văn hoá của cư dân. Đời sống vật chất và tinh thần phản ánh một nền văn hoá bình dân của những con người sống ở vùng khí hậu nóng ẩm và môi trường sông nước.
Hãy nêu những nét chính về tình hình kinh tế, văn hoá của vùng đất Nam Bộ từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI.
Luyện tập - Vận dụng
1.
Liên hệ với kiến thức đã học ở lớp 6, hãy so sánh: a) Tình hình kinh tế Chăm-pa giai đoạn từ thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI với giai đoạn từ thế kỉ II đến đầu thế kỉ X. b) Những nét chính về tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá giữa Vương quốc Phù Nam (trước thế kỉ VII) và vùng đất Nam Bộ trong giai đoạn từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI.
2.
Dựa vào kiến thức đã học, em hãy lí giải về những nguyên nhân khiến trong một thời kì dài, triều đình Chân Lạp không thể quản lí và kiểm soát được vùng đất Nam Bộ.
3.
Sưu tầm tư liệu từ sách, báo và internet để viết một đoạn văn giới thiệu về một di tích đền tháp Chăm-pa được xây dựng trong giai đoạn từ thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI. Theo em cần phải làm gì để bảo vệ và phát huy giá trị của di tích đó.
Từ thể kì I, nhà khoa học cổ Hy Lạp Ptô-lê-mê đã dự đoán về sự tồn tại của một lục địa nằm ở phía nam Ấn Độ Dương mà ông gọi là Ô-xtrây-li-a. Tuy nhiên, mãi đến thế kỉ XVIII, cùng với sự phát triển của ngành hàng hải, người châu Âu mới đặt chân lên lục địa này.
Hãy nêu những hiểu biết của em về thiên nhiên và xã hội của châu Đại Dương.
Vị trí địa lí, phạm vi châu Đại Dương
Châu Đại Dương gồm hai bộ phận:
Lục địa Ô-xtrây-li-a nằm ở phía tây nam Thái Bình Dương, thuộc bản cầu Nam. Tuy có diện tích nhỏ (chỉ gần 7,7 triệu km²) nhưng do bờ biển ít bị chia cắt nên lục địa Ô-xtrây-li-a có dạng hình khối rõ rệt, từ bắc xuống nam dài hơn 3.000 km và từ tây sang đông, nơi rộng nhất khoảng 4 000 km.
Vùng đảo châu Đại Dương nằm ở trung tâm Thái Bình Dương, bao gồm bốn khu vực (Mê-la-nê-di, Mi-crô-nê-di, Pô-li-nê-di, Niu Di-len) trải trên một không gian rất rộng trên đại dương và có số lượng đào rất lớn nhưng hầu hết là các đảo nhỏ. Tổng diện tích các đảo chỉ khoảng 1 triệu km².
Dựa vào thông tin trong mục 1 và hình 1, hãy:
Xác định trên hình 1 vị trí của lục địa Ô-xtrây-li-a và các khu vực của vùng đảo châu Đại Dương.
Nêu đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước của lục địa Ô-xtrây-li-a.
Đặc điểm tự nhiên
Địa hình và khoảng sản
Lục địa Ô-xtrây-li-a gồm ba khu vực địa hình và khoáng sản có đặc điểm rất khác nhau:
+ Phía tây là vùng sơn nguyên tây Ô-xtrây-li-a, độ cao trung bình dưới 500 m. Trên bề mặt là các hoang mạc cát, hoang mạc đà, cao nguyên và núi thấp,
như cao nguyên Bác-li, cao nguyên Kim-boc-li, hoang mạc Vích-to-ri-a lớn,... Đây là nơi tập trung nhiều mỏ kim loại (sắt, đồng, vàng, ni-ken, bô-xít....).
+ Ở giữa có tên gọi là vùng đồng bằng Trung tâm, lớn nhất là bồn địa Ác-tê-di-an lớn. Độ cao trung bình dưới 200 m, rất khô hạn, bề mặt có nhiều bãi đã, đồng bằng cát, đụn cát. Nhiều nơi hoang vắng, không có người sinh sống.
+ Phía đông là dãy Trường Sơn Ô-xtrây-li-a, cao trung binh 800-1000 m. Sườn đông dốc, sườn tây thoải dần về phía vùng đồng bằng Trung tâm. Là nơi tập trung nhiều khoáng sản nhiên liệu (than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên).
Các đảo, quần đảo nằm gần lục địa Ô-xtrây-li-a hầu hết là các đảo núi cao. Trên các đảo có nhiều loại khoáng sản: vàng, sắt, than đá, dầu mỏ,... Các đảo và quần đảo nằm xa bờ đều là các đảo nhỏ, thấp, cấu tạo chủ yếu bởi các đá núi lửa hoặc đã või san hô, rất nghèo khoảng sản.
Dựa vào thông tin trong mục a và hình 1, hãy:
Xác định vị trì và nêu đặc điểm của các khu vực địa hình trên lục địa Ô-xtrây-li-a.
Kể tên các loại khoáng sản ở các khu vực địa hình.
Khí hậu
Hầu hết diện tích lục địa Ô-xtrây-li-a thuộc đới nóng. Tuy nhiên, khí hậu có sự thay đồi từ bắc xuống nam và từ đông sang tây.
Dải bờ biển hẹp phía bắc lục địa có khí hậu cận xích đạo, nhìn chung nóng, ẩm và mưa nhiều. Lượng mưa từ 1 000 – 1 500 mm/nam.
Khi hậu nhiệt đới chiếm phần lớn diện tích lục địa, nhưng có sự khác biệt từ đông sang tây.
+ Sườn đồng dãy Trường Sơn Ô-xtrây-li-a có khí hậu nhiệt đới ẩm, mưa nhiều. Thời tiết mát mẻ. Lượng mưa từ 1 000 – 1 500 mm/năm.
+ Từ sườn tây của dãy Trường Sơn Ô-xtrây-li-a đến bờ tây lục địa là một vùng rộng lớn, có khí hậu nhiệt đới lục địa khắc nghiệt Độ ẩm rất thấp, ít mưa (ở trung tâm, lượng mưa dưới 250 mm/nam). Mùa hạ nóng, mùa đông tương đối lạnh.
Dài đất hẹp phía nam lục địa có khi hậu cận nhiệt đới. Nhìn chung, mùa hạ nóng, mùa đông ấm áp. Lượng mưa dưới 1 000 mm/nam.
Phía nam của đảo Ta-xma-ni-a có khí hậu ôn đới.
Dựa vào thông tin và hình 3 trong mục b, hãy phân tích đặc điểm khí hậu của Ô-xtrây-li-a.
Sinh vật
Nằm tách biệt với các lục địa khác từ cách đây hàng chục triệu năm, Ô-xtrây-li-a có giới sinh vật tuy nghèo về thành phần loài nhưng lại có nhiều nét đặc sắc và mang tình địa phương cao. Các loài thực vật bản địa nổi bật là keo và bạch đàn. Riêng bạch đàn có tới 600 loài khác nhau.
Giới động vật vô cùng độc đáo, đặc sắc nhất là hơn 100 loài thú có túi. Các loài động vật mang tính biểu tượng quốc gia là gấu túi, đà điều Ô-xtrây-li-a, thú mỏ vịt, chuột túi.
Dựa vào thông tin và hình ảnh trong mục c, hãy nêu những nét đặc sắc của sinh vật ở Ô-xtrây-li-a.
Dân cư, một số vấn đề về lịch sử và văn hoá của Ô-xtrây-li-a
Dân cư
Ô-xtrây-li-a là nơi có ít dân sinh sống (số dân năm 2020 là 25,5 triệu người) và mật độ dân số cũng rất thấp (chỉ khoảng 3 người/km²).
Dân cư phân bố rất không đều. Đại bộ phận dân cư tập trung ở các vùng duyên hải phía đông, đông nam và tây nam. Trái lại, nhiều khu vực rộng lớn ở sơn nguyên phía tây Ô-xtrây-li-a và vùng đồng bằng Trung tâm hầu như không có người ở.
Mức độ đô thị hoá của Ô-xtrây-li-a rất cao. Tỉ lệ dân thành thị là 86% (năm 2020). Các thành phố lớn là Xit-ni, Men-bon, Bri-xbên, Pớc, A-đê-lai, Can-bê-ra đều nằm ở ven biển phía đông và phía nam Ô-xtrây-li-a.
Ô-xtrây-li-a là đất nước của những người nhập cư. Nơi đây đón nhận người nhập cư (đặc biệt là lao động chất lượng cao) đến từ mọi châu lục.
1
Dựa vào thông tin ở mục a, hãy nêu những đặc điểm về dân cư của Ô-xtrây-li-a.
2
Quan sát lược đồ hình 5, nêu đặc điểm phân bố các thành phố lớn ở Ô-xtrây-li-a.
Một số vẫn đề về lịch sử và văn hoá của Ô-xtrây-li-a
Người bản địa đã sinh sống trên lục địa Ô-xtrây-li-a từ cách đây khoảng 10.000 năm. Cuối thế kỉ XVIII, thực dân Anh xâm chiếm Ô-xtrây-li-a. Từ năm 1901, Ô-xtrây-li-a trở thành nhà nước liên bang, độc lập trong khối Liên hiệp Anh.
Ô-xtrây-li-a là quốc gia đa dân tộc, đa tôn giáo, đa văn hoà. Đây là đất nước có nền văn hoá độc đáo, đa dạng nhờ tồn tại cộng đồng dân cư đa sắc tộc (hơn 150 sắc tộc cùng sinh sống). Ở đây có sự dung hoà giữa nhiều nét văn hoá khác nhau trên thế giới với văn hoà bản địa. Bên cạnh tiếng Anh là ngôn ngữ chình thức, còn có hơn 300 loại ngôn ngữ khác được sử dụng trong giao tiếp (tiêu biểu là tiếng Hoa, tiếng I-ta-li-a, tiếng A-rập, tiếng Hy Lạp, các ngôn ngữ bản địa,...).
Đọc thông tin trong mục b, hãy trình bày một số nét độc đáo về lịch sử và văn hoà của Ô-xtrây-li-a.
Phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở Ô-xtrây-li-a
Để phù hợp với điều kiện khi hậu khô hạn, đồng cỏ thưa,... ngành chăn nuôi gia súc (đặc biệt là cửu) được chú trọng phát triển. Chăn nuôi gia súc theo hình thức chăn thả là phổ biến, ngoài ra còn chăn nuôi trong các trang trại hiện đại, sử dụng công nghệ cao. Các loại cây ưa khô, có khả năng chịu hạn được trồng theo hình thức quảng canh. Ở những nơi đất tốt, khi hậu thuận lợi, được sự hỗ trợ của hệ thống thuỷ lợi đã hình thành các nông trại trồng lúa mì, nho, cam,... Các cơ sở chế biến sản phầm nông nghiệp (sản xuất len, chế biến thịt, sữa, rượu vang ...) nằm gần các cảng biển để phục vụ xuất khẩu. Một số vấn đề trong sản xuất nông nghiệp đang rất được quan tâm là bảo vệ nguồn nước, chống hạn hán, chống nhiễm mặn.
Việc sử dụng và khai thác tài nguyên thiên nhiên vào mục đích kinh tế ở Ô-xtrây-li-a diễn ra muộn nhất so với các châu lục có dân khác. Phải từ khi người châu Âu đặt chân đến thì các ngành trồng trọt, chăn nuôi, khai thác khoáng sản ... mới được tiến hành.
Việc khai thác khoáng sản được tiến hành từ lâu ở Ô-xtrây-li-a. Hiện nay, Ô-xtrây-li-a vẫn là nước xuất khẩu nhiều khoảng sản (sắt, chỉ, thiếc, vàng, than đá, khí tự nhiên,...). Tuy nhiên, những năm gần đây tốc độ khai thác khoáng sản đã giảm, đồng thời phát triển các ngành công nghiệp chế tạo để nâng cao giá trị xuất khẩu.
Đất nước Ô-xtrây-li-a cũng rất phát triển du lịch đề khai thác tiềm năng thiên nhiên độc đáo của mình. Đây là một trong những quốc gia phát triển du lịch bậc nhất thế giới.
Đọc thông tin và quan sát hình ảnh trong mục 4, hãy phân tích phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở Ô-xtrây-li-a.
Luyện tập – Vận dụng
1. Dựa vào bản đồ hình 1, hãy xác định vị trí các khu vực địa hình, khoáng sản của Ô-xtrây-li-a.
2. Nguyên nhân nào dẫn đến sự độc đáo về dân cư, xã hội ở Ô-xtrây-li-a?
Tim hiều và nêu một số nét về mối quan hệ (kinh tế, xã hội,...) giữa hai nước Việt Nam và Ô-xtrây-li-a.
Chương 1
Châu âu
Châu Âu là nơi được biết đến có thiên nhiên phong phú, đa dạng. Bài học này sẽ giúp các em có hiểu biết về đặc điểm tự nhiên của châu Âu. Em hãy kể một số thông tin mà em biết về châu Âu.
Vị trí địa lí, hình dạng, kích thước
Châu Âu là bộ phận phía tây của lục địa Á – Âu, ngăn cách với châu Á bởi dãy U-ran. Phần lớn lãnh thổ châu Âu nằm giữa các vĩ tuyến 36°B và 71°B, chủ yếu thuộc đới ôn hoà của bán cầu Bắc.
Diện tích châu Âu trên 10 triệu km2; so với các châu lục khác, chỉ lớn hơn châu Đại Dương. Đường bờ biển bị cắt xẻ mạnh, tạo thành nhiều bán đảo, biển, vũng vịnh ăn sâu vào đất liền.
Đọc thông tin trong mục 1 và quan sát hình 1, hãy: Trình bày đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Âu. Kể tên các biển và đại dương bao quanh châu Âu.
Đặc điểm tự nhiên
a) Địa hình
Châu Âu có hai khu vực địa hình: đồng bằng và miền núi.
Khu vực đồng bằng chiếm 2/3 diện tích châu lục, gồm: đồng bằng Bắc Âu, đồng bằng Đông Âu, các đồng bằng trung lưu và hạ lưu Đa-nuýp.... Các đồng bằng được hình thành do nhiều nguồn gốc khác nhau nên có đặc điểm địa hình khác nhau.
Đồng bằng Đông Âu gồm các vùng đất cao, đồi thoải xen với các vùng đất thấp hoặc thung lũng rộng. Đồng bằng trung lưu Đa-nuýp tương đối thấp và bằng phẳng (trừ phía tây).
Học xong bài này, em sẽ:
. Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Âu.
. Phân tích được đặc điểm các khu vực địa hình chính của châu Âu; đặc điểm phân hoá khí hậu; xác định được trên bản đồ các sông lớn (Rai-nơ. Đa-nuýp, Von-ga); các đới thiên nhiên ở châu Âu.
Châu Âu là nơi được biết đến có thiên nhiên phong phú, đa dạng. Bài học này sẽ giúp các em có hiểu biết về đặc điểm tự nhiên của châu Âu.
Em hãy kể một số thông tin mà em biết về châu Âu.
Vị trí địa lí, hình dạng, kích thước
Châu Âu là bộ phận phía tây của lục địa Á – Âu, ngăn cách với châu Á bởi dây U-ran. Phần lớn lãnh thổ châu Âu nằm giữa các vĩ tuyến và , chủ yếu thuộc đới ôn hoà của bán cầu Bắc.
Địa hình
Đồng bằng Đông Âu gồm các vùng đất cao, đồi thoải xen với các vùng đất thấp hoặc thung lùng rộng.
Đồng bằng trung lưu Đa-nuýp tương đối thấp và bằng phẳng (trừ phía tây).
Khu vực miền núi, bao gồm:
+ Địa hình núi già phân bố ở phía bắc và trung tâm châu lục, gồm các dây: Xcan-đi-na-vi, U-ran,... Phần lớn là các núi có độ cao trung bình hoặc thấp.
+ Địa hình núi trẻ phân bố chủ yếu ở phía nam, gồm các dây An-pơ, Các-pát, Ban-căng,... Phần lớn là các núi có độ cao trung bình dưới 2000 m. Dây An-pơ cao và đồ sộ nhất châu Âu, có nhiều đình trên 4000 m.
Đọc thông tin trong mục a và quan sát hình 1, hãy:
Phân tích đặc điểm các khu vực địa hình chính ở châu Âu.
Xác định vị trí một số dãy núi và đồng bằng lớn ở châu Âu.
Khi hậu
Khi hậu châu Âu có sự phân hoá từ bắc xuống nam và từ tây sang đông, tạo nên các đới và kiểu khi hậu khác nhau.
Đới khí hậu cực và cận cực quanh năm giá lạnh, lượng mưa trung bình năm dưới 500 mm.
Đới khi hậu ôn đới có sự phân hoá thành các kiểu khi hậu khác nhau:
+ Khi hậu ôn đới hải dương: ôn hoà, mùa đông tương đối ẩm, mùa hạ mát, có mưa quanh năm, lượng mưa trung bình năm từ 800-1000 mm trở lên.
+ Khi hậu ôn đới lục địa: mùa đông lạnh và khô, mùa hạ nóng và ẩm. Lượng mưa nhỏ, trung bình năm chỉ trên dưới 500 mm, mưa chủ yếu vào mùa hạ.
Đới khí hậu cận nhiệt ở châu Âu chỉ có một kiểu là cận nhiệt địa trung hải: mùa hạ nóng và khô, thời tiết ổn định; mùa đông ấm và mưa nhiều hơn. Lượng mưa trung bình năm khoảng 500-700 mm.
Ngoài ra, khi hậu ở các vùng núi có sự phân hoá theo độ cao.
Dựa vào thông tin trong mục b và hình 3, hãy trình bày đặc điểm phân hoá khi hậu ở châu Âu.
Sông ngòi
Sông ngòi châu Âu có lượng nước dồi dào, chế độ nước rất phức tạp do được cung cấp nước từ nhiều nguồn: mưa, tuyết tan, băng hà núi cao,.... Hệ thống kênh đào ở châu Âu rất phát triển, nhờ đó giao thông đường sông thuận lợi.
Sông Von-ga (3 690 km) là con sông dài nhất và nhiều nước nhất châu Âu, bắt nguồn từ vùng đồi Van-đai và đồ vào hồ Ca-xpi. Sông Đa-nuýp (2 850 km) là con sông dài thứ hai, bắt nguồn từ sườn đồng dãy núi Rùng Đen thuộc lãnh thổ Đức và đổ vào Biển Đen. Sông Rai-nơ dài 1 320 km, bắt nguồn từ hồ trên dây An-pơ thuộc Thuỵ Sỹ và đồ vào Biển Bắc.
Hãy xác định vị trí các sông: Von-ga, Đa-nuýp, Rai-nơ trên bản đồ hình 1.
Đới thiên nhiên
Đời lạnh ở châu Âu có khi hậu cực và cận cực; chỉ chiếm một phần nhỏ diện tích lãnh thổ, bao gồm các đảo, quần đảo ở Bắc Băng Dương và một dải hẹp ở phía bắc châu lục. Mặt đất bị tuyết bao phủ gần như quanh năm. Giới sinh vật nghèo nàn: thực vật chủ yếu là rêu, địa y và cây bụi động vật có một số loài chịu được lạnh.
Đời ôn hoà ở châu Âu có khí hậu ôn đới và khi hậu cận nhiệt
Phần lớn lãnh thổ châu Âu nằm trong đới ôn hoà. Thiên nhiên thay đổi theo sự thay đổi của nhiệt độ và lượng mưa.
Phía bắc có khí hậu lạnh và ẩm ướt. Thực vật chủ yếu là rừng lá kim, nhóm đất điển hình là đất pốt dồn.
Phía tây khí hậu có mùa đông ấm, mùa hạ mát, mưa nhiều nên thảm thực vật chủ yếu là rừng lá rộng. Vào sâu trong lục địa, lượng mưa giảm dần, mùa đông lạnh, mùa hạ nóng, rừng hỗn hợp phát triển. Nhóm đất điển hình là đất rừng nâu xám.
Phía đông nam, khí hậu mang tỉnh chất lục địa, mưa it. Thảm thực vật chủ yếu là thảo nguyên ôn đới. Nhóm đất điền hình là đất đen thảo nguyên ôn đới.
Phía nam có khi hậu cận nhiệt địa trung hải. Rừng và cây bụi lá cứng phát triển.
Động vật ở đới ôn hoà đa dạng cả về số loài và số lượng cá thể trong mỗi loài. Ở đây có các loài thủ lớn như gấu nâu, chồn, linh miêu, chó sói, sơn dương....; cùng nhiều loài bò sát và chim.
Đọc thông tin và quan sát các hình ảnh trong mục d, hãy trình bày đặc điểm các đới thiên nhiên ở châu Âu.
Luyện tập – Vận dụng
Xác định mỗi biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa dưới đây thuộc kiểu khí hậu nào ở châu Âu. Giải thích vì sao.
Sưu tầm những hình ảnh đẹp về thiên nhiên châu Âu (núi, sông, hồ, rừng,...) và viết bài (khoảng 15 dòng) giới thiệu về những cảnh đẹp đó.
Học xong bài này, em sẽ:
. Trình bày được đặc điểm của cơ cấu dân cư, di cư và đô thị hoá ở châu Âu.
Dân cư và xã hội châu Âu có những nét khác biệt so với các châu lục khác. Điều này tác động tới nhiều mặt đời sống của người dân châu Âu.
Hãy nêu một số hiểu biết của em về dân cư, xã hội ở châu Âu.
Cơ cấu dân cư
Số dân của châu Âu năm 2020 khoảng 747 triệu người (bao gồm cả số dân Liên bang Nga), đứng thứ tư trên thế giới (sau châu Á, châu Phi và châu Mỹ).
Châu Âu có cơ cấu dân số già. So với trung bình thế giới, tỉ lệ người dưới 15 tuổi thấp và có xu hướng giảm, trong khi tỉ lệ người từ 65 tuổi trở lên cao và có xu hướng tăng.
Hậu quả của cơ cấu dân số già là sự thiếu hụt lao động. Để giải quyết vấn đề đó, các nước châu Âu đã tiến hành nhiều biện pháp, như: thu hút lao động từ bên ngoài, khuyến khích sinh đẻ, kéo dài độ tuổi lao động....
Một số quốc gia ở châu Âu vẫn còn tình trạng mất cân bằng giới tinh.
Dân cư châu Âu có trình độ học vấn cao, điều này tác động rõ rệt đến năng suất lao động. Năm 2020, số năm đi học bình quân của người trên 25 tuổi ở châu Âu là 11,8 năm, thuộc hàng cao nhất thế giới.
Đọc thông tin và khai thác bảng số liệu 1, 2 trong mục 1, hãy nêu đặc điểm cơ cấu dân cư ở châu Âu.
Đô thị hoá
Từ thế kỉ XIX, quá trình công nghiệp hoá khiến số dân đô thị của châu Âu tăng nhanh, cùng với đó là sự xuất hiện các đô thị lớn.
Ở các vùng công nghiệp lâu đời, nhiều đô thị mở rộng và nối liền với nhau tạo thành các dài đô thị, cụm đô thị xuyên biên giới như dải đô thị kéo dài từ Li-vo-pun (Anh) đến Côn (Đức).
Việc phát triển sản xuất công nghiệp ở vùng nông thôn cùng với việc mở rộng ngoại ô của các đô thị đã thúc đẩy nhanh quá trình đô thị hoá nông thôn, tạo nên các đô thị vệ tinh.
Châu Âu là châu lục có mức độ đô thị hoá cao, năm 2020 khoảng 75% số dân châu Âu sống ở khu vực đô thị.
1. Đọc thông tin trong mục 2, cho biết các đặc điểm của đô thị hoá ở châu Âu.
2. Dựa vào hình 1, hãy kể tên các đô thị từ 5 triệu người trở lên ở châu Âu.
Di cu
Người -rô-pê-ô-it sinh sống trên lãnh thổ châu Âu từ rất sớm. Nhập cư là một trong những nguyên nhân quan trọng khiến châu Âu trở thành một châu lục đông dân từ thời cổ đại.
Từ cuối thế kỉ XX đến đầu thế kỉ XXI, số lượng người từ các châu lục, khu vực khác (châu Phi, Trung Đông ...) nhập cư vào châu Âu ngày càng nhiều. Theo Liên hợp quốc, riêng năm 2019, châu Âu đã tiếp nhận khoảng 82 triệu người di cư quốc tế.
Đồng thời, do nhu cầu về nguồn lao động của các quốc gia cũng như nhu cầu tìm kiếm cơ hội việc làm của người dân nên việc di cư trong nội bộ châu Âu ngày càng gia tăng và có ảnh hưởng đến dân số của các quốc gia.
Đọc thông tin trong mục 3, cho biết đặc điểm di cư ở châu Âu.
Luyện tập – Vận dụng
Dựa vào bảng 1 trang 101, vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở châu Âu năm 1990 và năm 2020. Nêu nhận xét
Tìm hiểu về ảnh hưởng của cơ cấu dân số già đến sự phát triển kinh tế – xã hội ở châu Âu.
Học xong bài này, em sẽ:
. Lựa chọn và trình bày được một vấn đề bảo vệ môi trường ở châu Âu.
Trong quá trình khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên, các quốc gia châu Âu phải đối mặt với nhiều vấn đề về môi trường.
Dựa vào hiểu biết của bản thân, hãy nêu một số vấn đề về môi trường được các nước châu Âu quan tâm.
Vấn đề bảo vệ môi trường
Bảo vệ môi trường không khi
Hoạt động sản xuất công nghiệp, tiêu thụ năng lượng, vận tải đường bộ là những nguyên nhân chính gây ô nhiễm không khi ở châu Âu.
Để cải thiện chất lượng không khí, các quốc gia châu Âu đã thực hiện một số giải pháp:
Kiểm soát lượng khi thải trong khí quyển.
Đánh thuế các-bon, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các nhiên liệu có hàm lượng các-bon cao như dầu mỏ và khi tự nhiên, góp phần giảm phát thải khí vào khi quyền.
Đầu tư phát triển công nghệ xanh, sử dụng năng lượng tái tạo để dần thay thế năng lượng hoá thạch.
Đối với thành phố: giảm lượng xe lưu thông trong thành phố, ưu tiên giao thông công cộng, xây dựng cơ sở hạ tầng ưu tiên cho người đi xe đạp và đi bộ.
Bảo vệ môi trường nước
Trước đây, môi trường nước ở châu Âu bị ô nhiễm do các chất thải từ hoạt động sản xuất và sinh hoạt. Hiện nay, nhờ các biện pháp bảo vệ nên môi trường nước đã được cải thiện rõ rệt
Tăng cường kiểm soát đầu ra của nguồn rác thải, hoá chất độc hại từ sản xuất nông nghiệp.
Đảm bảo việc xử lí rác thải, nước thải từ sinh hoạt và sản xuất công nghiệp trước khi thải ra môi trường.
- Kiểm soát và xử lí các nguồn gây ô nhiễm từ hoạt động kinh tế biển (vận tải, du lịch, đánh bắt hải sản,...).
Nâng cao ý thức của người dân trong việc bảo vệ môi trường nước,....
Dựa vào thông tin và hình ảnh trong mục 1, hãy trình bày vẫn để bảo vệ môi trường ở châu Âu.
Vấn đề bảo vệ đa dạng sinh học
Các quốc gia châu Âu rất chú trọng bảo vệ sự đa dạng sinh học. Các hệ sinh thái trên cạn và dưới nước ở châu Âu được bảo tồn tương đối tốt.
Đề giữ gìn đa dạng sinh học, các nước châu Âu đã ban hành nhiều chính sách bảo vệ và phát triển rừng bền vững, giảm thiểu các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước và môi trường đất.
Các hệ sinh thái và đa dạng sinh học có tầm quan trọng đặc biệt đối với sức khoẻ con người và ổn định kinh tế – xã hội. Tháng 10 năm 2020, các Bộ trưởng môi trường của Liên minh châu Âu đã thông qua chiến lược đa dạng sinh học, nhằm bảo vệ các hệ sinh thái. Theo đó, ít nhất 30% khu vực tiếp giáp biển sẽ được đưa vào diện bảo vệ đặc biệt.
Dựa vào thông tin và hình ảnh trong mục 2, hãy trình bày vấn đề bảo vệ đa dạng sinh học ở châu Âu.
Vấn đề ứng phó với biến đổi khí hậu
Trong những năm gần đây, châu Âu bị ảnh hưởng liên tiếp bởi các hiện tượng thời tiết cực đoan, như các đợt nắng nóng bất thường xảy ra ở các nước Bắc Âu, nắng nóng cũng đã gây ra những trận cháy rừng tàn khốc ở một số quốc gia Nam Âu; mưa lũ gây hậu quả nghiêm trọng tại một số quốc gia ở Tây và Trung Âu.
Mục tiêu chung của các nước châu Âu là giảm 55% lượng khi thải gây hiệu ứng nhà kinh vào năm 2030. Các quốc gia châu Âu giám sát và bảo vệ nghiêm ngặt các khu rùng nguyên sinh, những khu rùng này có vai trò như là chắn tự nhiên chống lại biến đổi khi hậu.
Để ứng phó với biến đổi khi hậu, các nước châu Âu đã có nhiều hành động cụ thể như:
Trồng rừng và bảo vệ rừng: Rừng đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu tác động của biển đổi khí hậu vì rừng hấp thụ khí gây hiệu ứng nhà kinh. Rừng còn làm giảm nguy cơ lũ lụt và giảm thiểu hạn hán.
Hạn chế sử dụng nhiên liệu hoá thạch ở mức tối đa và phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, thân thiện với môi trường như năng lượng mặt trời, gió, sóng biển, thuỷ triều....
Đọc thông tin và quan sát hình 3 trong mục 3, hãy trình bày vẫn đề ứng phó với biến đồi khi hậu ở châu Âu.
Luyện tập – Vận dụng
Hoàn thành bảng theo mẫu sau vào vở:
VÁN ĐỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở CHÂU ÂU
Tìm hiểu về việc khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường ở một quốc gia châu Âu.
Học xong bài này, em sẽ:
Nêu được dẫn chứng về Liên minh châu Âu (EU) như một trong bốn trung tâm kinh tế lớn trên thế giới.
Liên minh châu Âu là tổ chức kinh tế lớn trên thế giới, có tầm ảnh hưởng đối với toàn cầu.
Hãy kể tên một số quốc gia thành viên của Liên minh châu Âu.
Khái quát về Liên minh châu Âu (EU)
EU là nơi sản xuất khoảng số máy bay trên thế giới, với thương hiệu nổi tiếng là E-bot.
Tiền thân của Liên minh châu Âu là Cộng đồng Kinh tế châu Âu (năm 1957). Liên minh châu Âu (gọi tắt là EU) được thành lập chính thức vào ngày 1 tháng 11 năm 1993. Năm 2020, Liên minh châu Âu có 27 quốc gia thành viên với số dân khoảng 447 triệu người. Trụ sở của EU được đặt ở Brúc-xen (Bỉ). EU đã thiết lập một thị trường chung và có hệ thống tiền tệ chung (đồng -rô).
Đọc thông tin trong mục 1 và quan sát hình 1, hãy kể tên các nước thành viên của EU.
Liên minh châu Âu một trung tâm kinh tế lớn trên thế giới
Ngay từ khi mới thành lập, EU đã đặt ra mục tiêu trọng tâm là thiết lập một thị trường kinh tế duy nhất, bao gồm lãnh thổ của tất cả các quốc gia thành viên. EU có 3/7 nước công nghiệp hàng đầu thế giới (nhóm G7).
Là trung tâm trao đổi hàng hoá và dịch vụ lớn nhất thế giới, EU chiếm hơn 31% trị giá xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ của thế giới (năm 2020).
EU là đối tác thương mại hàng đầu của 80 quốc gia, trong đó có Việt Nam.
EU là trung tâm tài chính lớn trên thế giới. Các ngân hàng nổi tiếng, uy tin ở EU có tác động lớn đến hệ thống tài chính và tiền tệ của thế giới.
Dựa vào thông tin và bảng số liệu trong mục 2, nêu dẫn chứng để thấy EU là một trong bồn trung tâm kinh tế lớn trên thế giới.
Luyện tập – Vận dụng
Cho biết GDP của thế giới năm 2020 là 84 705,4 tỉ USD, hãy vẽ biểu đồ tròn thể hiện tỉ lệ GDP của EU trong tổng GDP của thế giới.
Thu thập thông tin về mối quan hệ thương mại giữa Việt Nam và EU.
Học xong bài này, em sẽ:
. Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Á.
. Trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên châu Á, ý nghĩa của đặc điểm này đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên.
. Xác định được trên bản đó các khu vực địa hình và các khoáng sản chính ở châu Á.
Châu là một bộ phận của lục địa – Âu. Châu Á có diện tích rộng lớn, tiếp giáp nhiều châu lục và đại dương, có sự đa dạng về đặc điểm tự nhiên.
Hãy chia sẻ một số thông tin em biết về châu Á.
Ca-li-man-tan là đào lòn nhất châu và lớn thứ ba thể giỏi, thuộc lãnh thổ các nước In-đô-nê-xi-a, Bru-nây và Ma-lai-xi-a, có diện tích hơn 740 nghìn km².
Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước
Châu là châu lục rộng lớn nhất thế giới, diện tích (kể cả các đảo) khoảng 44,4 triệu tiếp giáp với hai châu lục và ba đại dương.
Châu Á có dạng hình khối rõ rệt. Theo chiều bắc - nam, châu Á kéo dài từ trên vòng cực Bắc xuống phia nam Xích đạo, khoảng 8 500 km; theo chiều đông - tây, nơi rộng nhất trải từ ven Địa Trung Hải tới ven Thái Bình Dương, khoảng 9 200 km.
Dựa vào thông tin trong mục 1 và hình 1, hãy:
Xác định vị trí châu trên bản đồ.
Trình bày đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Á.
Địa hình châu Á rất đa dạng, gồm: núi và sơn nguyên cao, đồ sộ, cao nguyên và đồng bằng rộng lớn.... Bề mặt địa hình bị chia cắt mạnh.
Địa hình chia thành các khu vực:
+ Ở trung tâm là vùng núi cao, đồ sộ và hiểm trở nhất thế giới. Một số dãy núi điền hinh: Thiên Sơn, Côn Luân, Hi-ma-lay-a.
+ Phía bắc là các đồng bằng và cao nguyên thấp, bằng phẳng.
+ Phía đông thấp dần về phía biển, gồm các núi, cao nguyên và đồng bằng ven biển.
+ Phía nam và tây nam gồm các dãy núi trẻ, các sơn nguyên và đồng bằng nằm xen kẽ.
Địa hình núi cao và hiểm trở chiếm tỉ lệ lớn trong tổng diện tích, gây khó khăn cho giao thông, sản xuất và đời sống. Do địa hình chia cắt mạnh, nên trong quá trình khai thác, sử dụng cần lưu ý vấn đề chống xói mòn, sạt lở đất. Các khu vực cao nguyên, đồng bằng rộng lớn thuận lợi cho sản xuất và định cư.
Đọc thông tin trong mục a và quan sát hình 1, hãy:
Xác định trên bản đồ các khu vực địa hình của châu Á.
Nêu đặc điểm địa hình của châu và ý nghĩa của địa hình đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên.
Khoáng sản
Châu Á có nguồn khoáng sản rất phong phú với trữ lượng lớn. Các khoáng sản quan trọng nhất là: dầu mỏ, than đá, sắt, crôm và một số kim loại màu như đồng, thiếc,... Khoáng sản của châu Á phân bố rộng khắp trên lãnh thổ.
Tài nguyên khoáng sản phong phú là cơ sở đề phát triển các ngành khai thác, chế biến và xuất khẩu khoáng sản; cung cấp nguyên liệu cần thiết cho các ngành công nghiệp như sản xuất ô tô, luyện kim,... Trong quá trình khai thác và sử dụng tài nguyên khoảng sản cần lưu ý sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, hạn chế tàn phá môi trường.
1. Xác định trên hình 1, vị trị phân bố của một số loại khoáng sản chính ở châu Á.
2. Đọc thông tin mục b, cho biết tài nguyên khoáng sản có ý nghĩa như thế nào đối với các nước châu Á.
Khí hậu
Khi hậu châu Á phân hoà đa dạng thành nhiều đời. Mỗi đới lại gồm nhiều kiểu khi hậu, có sự khác biệt lớn về chế độ nhiệt, gió và mưa.
Véc-khôi-an (Xi-bia, Nga) được coi là thị trấn lạnh nhất bán cầu Bắc. Nhiệt độ thấp nhất ghi nhận được là . Trong khi nhiệt độ cao nhất ghi nhận được là Chênh lệch giữa nhiệt độ cao nhất và thấp nhất là , lớn nhất thế giới.
Khi hậu gió mùa và khi hậu lục địa chiếm diện tích lớn nhất
Khí hậu gió mùa có ở Đông Á, Nam Á và Đông Nam Á. Vào mùa đông, gió từ lục địa thổi ra, khô, lạnh và it mưa, vào mùa hạ, gió từ đại dương thổi vào nên nóng, ẩm và mưa nhiều. Khu vực châu Á gió mùa cũng là nơi thường xuyên chịu ảnh hưởng của các cơn bão lớn.
Khi hậu lục địa phân bố chủ yếu trong các vùng nội địa và ở khu vực Tây Á. Những nơi này có mùa đông khô và lạnh, mùa hạ khô và nóng. Lượng mưa rất thấp, trung bình chỉ khoảng .
Khi hậu châu Á phân hoá tạo nên sự đa dạng của các sản phẩm nông nghiệp và hình thức du lịch ở các khu vực khác nhau. Châu Á là nơi chịu nhiều tác động của thiên tai và biến đồi khi hậu. Vì vậy, cần có các biện pháp đề phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.
Dựa vào thông tin ở mục c và hình 2, hãy:
Nêu đặc điểm khí hậu châu Á.
Xác định phạm vi của các kiểu khi hậu gió mùa và các kiểu khi hậu lục địa.
Nêu ý nghĩa của khi hậu đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên.
Sông, hồ
Dọc các sông lòn của châu Á như Hoàng Hà, Trường Giang, Hằng, Mê Công có rất đông dân cư sinh sống, do có nguồn nước dồi dào thuận tiện cho canh tác nông nghiệp. Tuy nhiên, hằng năm các sông này gây ra lũ lụt, làm thiệt hại nhiều về người và tài sản.
Mạng lưới sông ở châu khá phát triển với nhiều hệ thống sông lớn, tuy nhiên sông ngôi châu phân bố không đều và có chế độ nước phức tạp.
Khu vực Bắc có mạng lưới sông dày. Các sông bị đóng băng vào mùa đông và có lũ vào mùa xuân.
Ở các khu vực Đông Á, Đông Nam và Nam Á cũng có mạng lưới sông dày, nhiều sông lớn. Mùa lũ trùng với mùa mưa, mùa cạn trùng với mùa khô.
Tây và Trung Á là những khu vực có khí hậu lục địa khô hạn nên mạng lưới sông ngòi kém phát triển.
Châu Á có nhiều hồ lớn như hồ Ca-xpi, Bai-can, A-ran,... được hình thành từ các đứt gãy hoặc miệng núi lửa đã tắt.
Dựa vào thông tin trong mục d và các hình 3, 4, hãy:
Trình bày đặc điểm sông, hồ của châu Á.
Kể tên một số sông lớn ở châu và nêu ý nghĩa của chúng đối với đời sống, sản xuất và bảo vệ tự nhiên.
Đời thiên nhiên
Ở châu có ba đời thiên nhiên:
Đới lạnh có khí hậu cực và cận cực, lạnh giá khắc nghiệt, phân bố ở một dải hẹp phía bắc. Vì vậy, thực vật nghèo thành phần loài, chủ yếu là rêu và địa y, không có cây thân gỗ. Động vật là các loài chịu được lạnh hoặc loài di cư.
Đời ôn hoà chiếm diện tích rộng lớn, có sự phân hoá từ bắc xuống nam, từ đông sang tây:
+ Vùng Xi-bia rộng lớn ở phía bắc có khí hậu ôn đới lục địa, lạnh, khô về mùa đông, rừng lá kim phát triển mạnh trên nền đất pốt dôn. Hệ động vật tương đối phong phú.
+ Phía đông, đông nam Trung Quốc và quần đảo Nhật Bản có khí hậu cận nhiệt gió mùa, lượng mưa tương đối lớn, thảm rừng là rộng cận nhiệt là phổ biến. Trong rừng có nhiều loài cây lấy gỗ và dược liệu quý, có chất lượng tốt.
+ Các khu vực nằm sâu trong lục địa có khí hậu khô hạn, khắc nghiệt, hình thành các cảnh quan thảo nguyên, hoang mạc, bán hoang mạc.
Đới nóng chủ yếu có khí hậu nhiệt đới gió mùa và khi hậu xích đạo. Thảm thực vật điển hình là rừng mưa nhiệt đới và rừng nhiệt đới gió mùa phân bố ở Đông Nam Á, Nam Á. Rừng nhiệt đới ở châu Á có thành phần loài đa dạng, nhiều loại cho gỗ tốt, nhiều loài động vật quý hiếm.
Ngày nay, trừ rừng lá kim còn phần lớn diện tích rừng, thảo nguyên ở châu Á đã bị con người khai phá, chuyền thành đất nông nghiệp, các khu dân cư và khu công nghiệp. Rừng tự nhiên còn lại rất ít, nhiều loài động, thực vật bị suy giảm nghiêm trọng về số lượng. Vì vậy, việc bảo vệ, phục hồi rừng là nhiệm vụ rất quan trọng của các quốc gia ở châu Á.
Dọc các sông lòn của châu Á như Hoàng Hà, Trường Giang, Hằng, Mê Công có rất đông dân cư sinh sống, do có nguồn nước dồi dào thuận tiện cho canh tác nông nghiệp. Tuy nhiên, hằng năm các sông này gây ra lũ lụt, làm thiệt hại nhiều về người và tài sản.
d) Sông, hồ
Mạng lưới sông ở châu Á khá phát triển với nhiều hệ thống sông lớn, tuy nhiên sông ngôi ở châu Á phân bố không đều và có chế độ nước phức tạp.
Khu vực Bắc Á có mạng lưới sông dày. Các sông bị đóng băng vào mùa đông và có lũ vào mùa xuân.
Ở các khu vực Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á cũng có mạng lưới sông dày, nhiều sông lớn. Mùa lũ trùng với mùa mưa, mùa cạn trùng với mùa khô.
e) Đời thiên nhiên
Ở châu Á có ba đời thiên nhiên:
Rừng mưa nhiệt đới ở châu Á phát triển trong các khu vực có lượng mưa, độ ẩm lón, phân bố đều trong các tháng. Rừng mưa nhiệt đới châu Á phân bố ở đồng bằng hạ lưu sông Hằng, Mi-an-ma, Việt Nam, quần đảo Mã Lai.... Dưới rừng hình thành đất feralit đỏ vàng.
Dựa vào thông tin và hình ảnh trong mục e, hãy: Trình bày đặc điểm các đới thiên nhiên ở châu Á. Nêu vấn đề cần lưu ý trong sử dụng và bảo vệ tự nhiên ở châu Á.
Luyện tập – Vận dụng
Trình bày một trong những đặc điểm thiên nhiên châu Á và ý nghĩa của đặc điểm đó với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên.
Tìm hiểu và trình bày về khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta. Khí hậu gió mùa ảnh hưởng như thế nào đến đời sống và sản xuất ở địa phương em?
Châu Á là nơi có con người cư trú từ rất sớm, cũng là nơi có những nền văn minh cổ đại phát triển rực rỡ trong lịch sử. Với quá trình phát triễn lâu đời, dân cư, xã hội châu Á ngày nay có những đặc điểm như thế nào?
Nêu một số hiểu biết của em về dân cư, xã hội châu Á.
1 Dân cư, tôn giáo
a) Dân cư
Châu Á có số dân đông nhất trong các châu lục của thế giới. Hơn một nửa số dân thế giới sống ở châu Á.
Bảng 1. SỐ DÂN, MẬT ĐỘ DÂN SỐ CỦA CHÂU Á VÀ THẾ GIỚI NĂM 2020 Châu lục | Số dân (triệu người) | Mật độ dân số (người/km²) Châu Á | 4641.10 | 150 Thế giới | 7 794,8 | 60
(*) Không tỉnh số dân của Liên bang Nga.
(**) Mật độ dân số châu Á không bao gồm phần dân số và diện tích của Liên bang Nga.
Số dân châu Á tăng nhanh trong nửa cuối thế kỉ XX. Tuy nhiên, trong những thập kỉ gần đây, nhiều nước ở châu Á như Trung Quốc, Thái Lan, Mi-an-ma, Việt Nam,... đã thực hiện chính sách hạn chế gia tăng nhanh dân số. Nhờ đó, mức tăng dân số của châu Á đã giảm đáng kể, thậm chí thấp hơn mức gia tăng trung bình của thế giới (giai đoạn 2015 - 2020, tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của thế giới là 1,09%, châu Á là 0,95%).
Châu Á là khu vực có cơ cấu dân số trẻ, nhưng đang chuyển biến theo hướng già hoà. Số người trong độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ lớn (67,7% năm 2020), cung cấp nguồn lao động dồi dào cho các hoạt động kinh tế, nhưng lại tạo áp lực về giải quyết các vấn đề việc làm, giáo dục và chăm sóc y tế,...
Cư dân châu Á thuộc nhiều chủng tộc: Môn-gô-lô-it, O-rô-pê-ô-it, Ô-xtra-lô-it.
Dựa vào thông tin và bằng 1 trong mục a, hãy trình bày đặc điểm dân cư châu Á.
b) Tôn giáo
Châu Á là nơi ra đời của bốn tôn giáo lớn trên thế giới. Ấn Độ giáo ra đời vào khoảng hơn một nghìn năm trước Công nguyên và Phật giáo ra đời vào thế kỉ VI trước Công nguyên tại Ấn Độ. Ki-tô giáo được hình thành từ đầu Công nguyên tại Pa-le-xtin. Hồi giáo ra đời vào thế kỉ VII tại A-rập Xê-út.
Từ châu Á, các tôn giáo này lan truyền khắp thế giới, thu hút số lượng lớn tin đồ.
Dựa vào thông tin trong mục b, trình bày đặc điểm tôn giáo ở châu Á.
2 Sự phân bố dân cư. Các đô thị lớn
Châu Á có mật độ dân số cao, 150 người/km² (năm 2020). Tuy nhiên, dân cư châu Á phân bố không đồng đều. Có những vùng dân cư tập trung rất đông như Nam Á, Đông Nam Á, phía đông của Đông Á; ngược lại có những vùng dân cư hết sức thưa thớt như Bắc Á, Trung Á, Tây Á,...
Quá trình phát triển kinh tế đã kéo theo sự phát triển đô thị nhanh chóng ở các nước châu Á. Tỉ lệ dân đô thị của châu Á năm 2020 đạt 51,1%.
Năm 2020, toàn thế giới có 34 đô thị có từ 10 triệu dân trở lên thì riêng châu Á đã có tới 21 đô thị. Các đô thị đông dân nhất thế giới cũng thuộc châu lục này.
Bảng 2. SỐ DÂN CỦA MỘT SỐ ĐÔ THỊ LỚN Ở CHÂU Á NĂM 2020 TT | Thành phố (Quốc gia) | Số dân (nghìn người) | TT | Thành phố (Quốc gia) | Số dân (nghìn người) 1 | Tô-ky-ô (Nhật Bản) | 37 393 | 12 | Ma-ni-la (Phi-lip-pin) | 13 923 2 | Đê-li (Ấn Độ) | 30 291 | 13 | Thiên Tân (Trung Quốc) | 13 589 3 | Thượng Hải (Trung Quốc) | 27 058 | 14 | Quảng Châu (Trung Quốc) | 13 302 4 | Đắc-ca (Băng-la-đét) | 21 006 | 15 | La-ho (Pa-ki-xtan) | 12 642 5 | Bắc Kinh (Trung Quốc) | 20 463 | 16 | Thâm Quyến (Trung Quốc) | 12 357 6 | Mum-bai (Ấn Độ) | 20 411 | 17 | Ban-ga-lo (Ấn Độ) | 12 327 7 | Ô-xa-ca (Nhật Bản) | 19 165 | 18 | Xen-nai (Ấn Độ) | 10 971 8 | Ca-ra-si (Pa-ki-xtan) | 16 094 | 19 | Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a) | 10 770 9 | Trùng Khánh (Trung Quốc) | 15 872 | 20 | Băng Cốc (Thái Lan) | 10 539 10 | I-xtan-bun (Thổ Nhĩ Kỳ) | 15 190 | 21 | Hi-đê-ra-bát (Ấn Độ) | 10 004 11 | Côn-ca-ta (Ấn Độ) | 14 850 | | |
1. Dựa vào thông tin và hình 1 trong mục 2, cho biết các khu vực đông dân và các khu vực thưa dân ở châu Á. 2. Dựa vào hình 1 và bảng 2, hãy: Xác định vị trí của các đô thị từ 20 triệu người trở lên ở châu Á. Cho biết tên các nước ở châu Á có nhiều đô thị trên 10 triệu người.
Luyện tập – Vận dụng
Dựa vào bảng 1 trang 115, hãy tính tỉ lệ số dân của châu Á trong tổng số dân thế giới. Nêu nhận xét.
Tìm hiểu và cho biết số dân và mật độ dân số của: Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội.
Thiên nhiên châu Á phân hoá vô cùng đa dạng. Mỗi khu vực của châu Á lại có cảnh sắc thiên nhiên khác nhau, điều đó tạo nên những nét riêng biệt của từng khu vực.
Châu Á có những khu vực nào? Nêu hiểu biết của em về một khu vực ở châu Á.
1 Bản đồ chính trị châu Á
Hiện nay, châu Á có 49 quốc gia và vùng lãnh thổ với nhiều thể chế chính trị khác nhau.
Trên bản đồ chính trị, châu Á được phân chia thành sáu khu vực.
CÁC KHU VỰC CỦA CHÂU Á Khu vực | Các quốc gia và vùng lãnh thổ Bắc Á | Các vùng Tây Xi-bia, Trung Xi-bia, Đông Xi-bia của Nga Trung Á | Ca-dắc-xtan, U-do-bê-ki-xtan, Tát-gi-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan, Our-ro-gu-xtan Tây Á | A-rập Xê-út, I-rắc, Ca-ta, Các Tiểu vương quốc A-rập Thống nhất (UAE), Ba-ranh, Cô-oét, Ô-man, Y-ê-men, Xi-ri, Li-băng, Gioóc-đa-ni, Pa-le-xtin, I-xra-en, Thổ Nhĩ Kỳ. Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Gru-di-a Nam Á | Ấn Độ, Pa-ki-xtan, Áp-ga-ni-xtan, Nê-pan, Bu-tan, Băng-la-đét, Xri Lan-ca, Man-di-vo, I-ran Đông Á | Mông Cổ, Trung Quốc, Đài Loan (Trung Quốc), Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản Đông Nam Á | Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin, Bru-nây. Đông Ti-mo
Trình độ phát triển của các nước ở châu Á rất khác nhau, nhưng phần nhiều là các nước đang phát triển. Tình hình phát triển kinh tế – xã hội của châu Á trong những năm qua có nhiều chuyển biến tích cực.
Xác định các khu vực của châu Á trên bản đồ hình 1.
2 Các khu vực thuộc châu Á
a) Khu vực Bắc Á
Khu vực Bắc Á bao gồm toàn bộ vùng Xi-bia của Nga, với ba bộ phận: đồng bằng Tây Xi-bia, cao nguyên Trung Xi-bia và miền núi Đông Xi-bia. Đây là khu vực có khi hậu lạnh giá khắc nghiệt, mang tinh chất lục địa sâu sắc. Tài nguyên khoáng sản tương đối phong phú, một số loại có trữ lượng lớn như dầu mỏ, than đá, kim cương, vàng, đồng, thiếc....
Mạng lưới sông ở Bắc Á khá dày. Ở đây có nhiều sông lớn như: Ô-bi, I-ê-nit-xây, Lê-na,... Các sông này đều có nguồn thuỷ năng rất lớn.
Rừng bao phủ trên một diện tích rất rộng, chủ yếu là rừng lá kim, được bảo tồn tương đối tốt.
Dựa vào hình 2 và thông tin trong mục a, hãy nêu một số đặc điểm của tự nhiên Bắc Á.
b) Khu vực Trung Á
Trung Á là khu vực duy nhất của châu Á không tiếp giáp với đại dương. Diện tích khu vực rộng hơn 4 triệu Nhìn chung, địa hình thấp dần từ đông sang tây: phía đông là miền núi cao Pa-mia, Thiên Sơn và An-tai; phía tây là các cao nguyên và đồng bằng kéo dài tới hồ Ca-xpi ở trung tâm là hồ A-ran.
Trung Á có nhiều khoáng sản: dầu mỏ, than đá, sắt và nhiều kim loại màu khác.
Trung Á có khi hậu ôn đới lục địa. Lượng mưa rất thấp, chỉ vào khoảng 300-400 mm/nm. Nơi mưa nhiều nhất không quá . Hai con sông lớn nhất của khu vực là Xưa Đa-ri-a và A-mu Đa-ri-a đều đồ vào hồ A-ran.
Cảnh quan tự nhiên chủ yếu là thảo nguyên, bán hoang mạc và hoang mạc.
Dựa vào thông tin trong mục b và hình 2, hãy nêu đặc điểm của tự nhiên khu vực Trung Á.
c) Khu vực Tây Á (Tây Nam Á)
Khu vực Tây Á bao gồm bán đảo A-ráp, bán đảo Tiểu Á, đồng bằng Lưỡng Hà, có ranh giới tự nhiên với châu Âu là dây Cáp-ca. Địa hình có nhiều núi và sơn nguyên.
Tây Á chiếm khoảng hơn một nửa trữ lượng dầu mỏ của thế giới. Dầu mỏ phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng Lưỡng Hà, các đồng bằng của bản đảo A-ráp và vùng vịnh Péc-xích. Những nước có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất là: A-rập Xê-út, I-rắc, Cô-oét, Các Tiểu vương quốc A-rập Thống nhất, Ca-ta. Ngoài ra, Tây Á còn có sắt, crôm,...
Tây Á nằm trong miền khi hậu khô hạn và nóng. Lượng mưa nhin chung rất thấp, chỉ khoảng , một số vùng nằm gần Địa Trung Hải có lượng mưa nhiều hơn.
Sông ngòi kém phát triển, nguồn nước rất hiếm. Nước cho sản xuất và sinh hoạt một phần lấy từ hai con sông Ti-grơ và O-phrát, phần còn lại lấy từ nước ngầm và lọc từ nước biển.
Do điều kiện khi hậu khô, cảnh quan tự nhiên của Tây Á phần lớn là bán hoang mạc và hoang mạc.
Dựa vào hình 3 và thông tin trong mục c, hãy nêu đặc điểm tự nhiên của khu vực Tây Á.
d) Khu vực Nam Á
Khu vực Nam Á rộng khoảng 7 triệu . Địa hình bao gồm hệ thống núi Hi-ma-lay-a đồ sộ chạy theo hướng tây bắc – đông nam ở phía bắc; sơn nguyên I-ran ở phía tây, sơn nguyên Đê-can tương đối thấp và bằng phẳng ở phía nam; đồng bằng Ân – Hằng được bồi tụ bởi phù sa sông Ân và sông Hằng ở giữa.
Đại bộ phận Nam Á nằm trong kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa. Mùa đông có gió mùa đông bắc, thời tiết hơi lạnh và khô. Mùa hạ có gió mùa tây nam nóng và ẩm từ Ấn Độ Dương thổi vào gây mưa. Đặc biệt, sườn phía nam của Hi-ma-lay-a mưa rất nhiều, lũ lụt xảy ra hằng năm. Phía tây bắc Ấn Độ và sơn nguyên I-ran có khi hậu khô hạn.
Trên các vùng núi, khí hậu có sự thay đổi theo độ cao. Càng lên cao nhiệt độ càng giảm. Từ độ cao 4 500 m trở lên là băng tuyết vĩnh cửu.
Nam Á có nhiều hệ thống sông lớn như: sông Ân, sông Hằng, sông Bra-ma-pút. Các con sông này bồi đắp nên vùng đồng bằng màu mỡ, sản xuất nhiều sản phẩm cho sản lượng lớn như bông, chè, lúa gạo, cây ăn quả nhiệt đới ...
Thảm thực vật chủ yếu của Nam Á là rừng nhiệt đới gió mùa và xa van.
Nơi muưa nhiều nhất trên thế giới nằm ở sươn đón gió của dây Hi-ma-lay-a thuộc An Độ, mỗi năm tổng lượng mưa lên đến hơn 11 000 mm.
Đọc thông tin trong mục d và quan sát hình 4, hãy trình bày đặc điểm tự nhiên của khu vực Nam Á.
e) Khu vực Đông Á
Khu vực Đông Á rộng khoảng 11,5 triệu km², bao gồm phần đất liền và phần hải đảo. Phần đất liền chiếm hơn 96% diện tích, địa hình hết sức đa dạng: phía tây có nhiều hệ thống núi và sơn nguyên cao, các bồn địa rộng lớn; phía đông có nhiều núi trung bình, núi thấp và đồng bằng rộng.
Phần hải đảo có địa hình phần lớn là đồi núi. Đây là nơi có nhiều núi lửa, thường xuyên có động đất, sóng thần.
Các khoáng sản chính là: than đá, dầu mỏ, sắt, thiếc, đồng, man-gan....
Phần hải đảo và phía đông phần đất liền có khi hậu gió mùa, trong một năm có hai mùa gió khác nhau. Mùa đông có gió tây bắc, khô và lạnh. Mùa hạ có gió đông nam, nóng và ẩm, thường chịu ảnh hưởng của bão. Những nơi rừng bao phủ có hệ động vật đa dạng, nhiều loài đặc hữu.
Phía tây phần đất liền (gồm lãnh thổ Mông Cổ và tây Trung Quốc), do nằm sâu trong nội địa nên quanh năm khô hạn. Ở đây phát triển cảnh quan thảo nguyên, bản hoang mạc và hoang mạc.
Đông Á có một số sông lớn như Trường Giang, Hoàng Hà, có giá trị về nhiều mặt. Tuy nhiên, do nằm trong vùng khi hậu gió mùa nên về mùa mưa sông hay gây ra ngập lụt.
Đọc thông tin trong mục e và quan sát hình 5, hãy trình bày đặc điểm tự nhiên của khu vực Đông Á.
g) Khu vực Đông Nam Á
Khu vực Đông Nam Á rộng khoảng 4,5 triệu km², gồm hai phần: phần đất liền mang tên bản đào Trung Ân và phần hải đảo được gọi là quần đảo Mã Lai.
Địa hình: Phần đất liền có các dải núi cao trung bình hướng bắc – nam và tây bắc – đông nam, xen kẽ là các thung lũng sông cắt xẻ sâu, làm cho địa hình bị chia cắt mạnh. Đồng bằng phù sa tập trung ở ven biển và hạ lưu sông.
Phần hải đảo có nhiều đồi núi, ít đồng bằng. Đây là khu vực có nhiều núi lửa, động đất, sóng thần.
Khi hậu: Phần đất liền có khi hậu nhiệt đới gió mùa. Vào mùa hạ có gió tây nam nóng, ẩm gây mưa nhiều. Vào mùa đông có gió đông bắc khô, lạnh.
Phần hải đảo có khi hậu xích đạo quanh năm nóng ẩm, mưa nhiều. Đông Nam Á là khu vực chịu nhiều ảnh hưởng của các cơn bão nhiệt đới gây thiệt hại lớn về người và tài sản.
Mạng lưới sông ở Đông Nam Á tương đối dày. Các sông chính là: Mê Công, Mê Nam, I-ra-oa-đi, sông Hồng....
Rừng ở Đông Nam Á chủ yếu là rừng mưa nhiệt đới với thành phần loài hết sức phong phú. Những nước còn nhiều rừng là: Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Lào.
Các khoáng sản quan trọng là: dầu mỏ, khi tự nhiên, than đá, sắt, thiếc, đồng....
Khu vực quần đảo Mã Lai chịu nhiều ảnh hưởng từ hoạt động của núi lửa, động đất, sóng thần. Riêng ở In-đô-nê-xi-a có khoảng 150 ngọn núi lửa đang hoạt động. Những đợt phun trào lớn gây thiệt hại nhiều về người và tài sản.
Dựa vào thông tin và các hình ảnh trong mục g, hãy trình bày đặc điểm tự nhiên của khu vực Đông Nam Á.
Luyện tập – Vận dụng
1. Kể tên các nước ở khu vực Đông Nam Á.
2. So sánh một đặc điểm tự nhiên của hai khu vực ở châu Á.
Tìm hiểu thông tin về tự nhiên ở một khu vực của châu Á mà em quan tâm và chia sẻ với các bạn.
1 Chuẩn bị
a) Lựa chọn nội dung tìm hiểu
Sưu tầm tư liệu, viết một báo cáo ngắn về một trong các nền kinh tế lớn và nền kinh tế mới nổi của châu Á.
Trung Quốc.
Nhật Bản.
Hàn Quốc.
Xin-ga-po.
b) Sưu tầm thông tin, dữ liệu về nội dung đã lựa chọn
Có thể tìm kiếm thông tin từ: Mang internet. Sách, báo.
c) Chọn lọc, xử lí thông tin
Chọn lọc tư liệu từ các nguồn đã tìm.
Xử lí số liệu, tư liệu, hình ảnh.
Sắp xếp các thông tin, số liệu,... theo đề cương của báo cáo.
2 Viết báo cáo
Mở đầu: Giới thiệu khái quát về nền kinh tế đã lựa chọn.
Nội dung chính: Trình bày các thông tin, số liệu, biểu đồ, hình ảnh sưu tầm được, theo gợi ý: + Quá trình phát triển. + Hiện trạng nền kinh tế (tổng GDP, GDP/người, giá trị xuất khẩu,...). + Nguyên nhân. + ...
Kết luận: Nhận xét tổng quan, bài học kinh nghiệm trong phát triển kinh tế....
3 Trình bày báo cáo
Châu Phi là châu lục có hệ sinh thái tự nhiên độc đáo, nơi bảo tồn các loài thực, động vật hoang dã phong phủ bậc nhất thế giới và cũng là một trong những nơi phát sinh loài người. Hãy nêu một số thông tin mà em biết về tự nhiên châu Phi.
Ma-da-ga-xca có diện tích gần 590 000 km², là hòn đảo lớn nhất châu Phi và đừng thứ tư thế giới sau các đảo Gron-len, Niu Ghi-nê, Ca-li-man-tan. Các nhà khoa học cho rằng, Ma-đa-ga-xca là một mảnh nên cổ được tách ra khỏi lục địa Phi từ khoảng 250 triệu năm trước.
1 Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước
Châu Phi là châu lục lớn thứ ba trên thế giới, diện tích khoảng 30,3 triệu sau châu Á và châu Mỹ. Phần đất liền kéo dài từ khoảng 37°B đến 35°N. Xich đạo chạy qua gần chỉnh giữa, chia lục địa Phi thành hai phần khả cân xứng.
Đường bờ biển châu Phi it bị chia cắt, có rất ít các vịnh biển, bản đảo và đảo khiến cho châu lục có dạng hình khối rõ rệt.
Dựa vào thông tin trong mục 1 và hình 1, hãy cho biết Châu Phi tiếp giáp với các biển, đại dương và châu lục nào. Hình dạng, kích thước châu Phi.
2 Đặc điểm tự nhiên
a) Địa hình và khoáng sân
Địa hình châu Phi khá đơn giản. Gần như toàn bộ châu lục là một khối cao nguyên khổng lồ với độ cao trung bình khoảng 750 m; trên đó, chủ yếu là các sơn nguyên xen các bồn địa thấp. Phần phia đông được nâng lên mạnh, nền đá bị nứt vỡ và đồ sụp, tạo thành nhiều thung lũng sâu, nhiều hồ dài và hẹp. Châu Phi có rất it núi cao và đồng bằng thấp.
Ki-li-man-gia-rô (5895 m), núi lửa từng hoạt động, là núi cao nhất châu Phi, trên đính núi luôn có băng tuyết bao phủ.
Khoảng sản của châu Phi rất phong phú và đa dạng (trong đó một số loại có trữ lượng lớn), phân bố chủ yếu ở phía bắc và phía nam lục địa. Các khoáng sản quan trọng nhất là đồng, vàng, u-ra-ni-um, kim cương, dầu mỏ và phốt-pho-rít....
Dựa vào thông tin trong mục a và hình 1, hãy: Trình bày đặc điểm địa hình châu Phi. Xác định vị trì phân bố một số khoáng sản chinh ở châu Phi.
b) Khi hậu
a) Địa hình và khoảng sân
Ki-li-man-gia-rô (5895 m), núi lửa từng hoạt động, là núi cao nhất châu Phi, trên đỉnh núi luôn có băng tuyết bao phủ.
Châu Phi có khi hậu khô nóng bậc nhất thế giới, nhiệt độ trung bình năm trên 20°C, lượng mưa tương đối thấp. Các đới khí hậu phân bố gần như đối xứng qua Xích đạo, gồm: khi hậu xích đạo, khí hậu cận xích đạo, khi hậu nhiệt đới, khi hậu cận nhiệt. Đặc điểm các đới khi hậu ở châu Phi: Khí hậu xích đạo: nóng ẩm, mưa nhiều quanh năm. Khí hậu cận xích đạo: chịu tác động của gió mùa, một mùa nóng ẩm, mưa nhiều; một mùa khô, mát. Khi hậu nhiệt đới: ở Bắc Phi mang tính lục địa, rất khô và nóng; ở Nam Phi ẩm và đỡ nóng hơn. Khi hậu cận nhiệt: mùa đông ấm, ẩm ướt, mưa nhiều; mùa hạ khô, trời trong sáng.
Dựa vào thông tin trong mục b và hình 2, hãy cho biết đặc điểm nổi bật của khi hậu châu Phi.
c) Sông, hồ
Mạng lưới sông ngòi của châu Phi phân bố không đều, tuỳ thuộc vào lượng mưa. Đặc biệt, các sông có nhiều thác ghềnh nên không thuận lợi cho giao thông, nhưng có nguồn trữ năng thuỷ điện lớn. Châu Phi có nhiều hồ lớn. Trong đó, nhiều hồ được hình thành bởi các đứt gãy như hồ Tan-ga-ni-ca, hồ Tuốc-ca-na,...
Sông Nin (6 695 km) dài nhất thế giới. Đây là dòng sông duy nhất chảy qua hoang mạc Xa-ha-ra. Phần hạ lưu sông Nin bồi đắp phù sa tạo thành đồng bằng châu thổ sông Nin màu mỡ rộng khoảng 24 000 km².
Dựa vào thông tin trong mục c và hình 1, hãy: Nêu đặc điểm sông, hồ ở châu Phi. Xác định vị trí các sông và hồ lớn ở châu Phi.
d) Các môi trường tự nhiên
Các môi trường tự nhiên ở châu Phi phân bố đối xứng qua Xích đạo: Môi trường xích đạo gồm bồn địa Công-gô và duyên hải phia bắc vịnh Ghi-nê. Khi hậu nóng và ẩm điều hoà, với thảm thực vật rừng rậm xanh quanh năm.
Hai môi trường nhiệt đới có phạm vi gần như trùng với ranh giới đới khí hậu cận xích đạo, có sự phân hoá ra mùa mưa và mùa khô rõ rệt. Thảm thực vật chủ yếu là rừng thưa và xa van cây bụi. Nhờ nguồn thức ăn phong phú, xa van là nơi tập trung nhiều động vật ăn cỏ (ngựa vằn, sơn dương, hươu cao cổ,...) và động vật ăn thịt (sư tử, báo gắm ...). Hai môi trường hoang mạc, có khi hậu khắc nghiệt, ít mưa, biên độ nhiệt độ giữa ngày và đêm lớn. Hệ thực, động vật nghèo nàn. Động vật chủ yếu là rắn độc, kì đà và một số loài gặm nhấm,... Hai môi trường cận nhiệt ở phần cực bắc và cực nam châu Phi. Mùa đông ấm, ẩm và mưa nhiều; mùa hạ nông, khô. Thảm thực vật là rừng và cây bụi lá cứng.
Hệ thực vật rừng mưa nhiệt đới châu Phi rất phong phú, có tới trên 3000 loài cây, trong đó, khoảng 1000 loài cây thân gỗ, phổ biến: sung, và, cọ dầu, bông gòn, cô-la, dừa rượu.... Giòi động vật cũng vô cùng đa dạng, nhiều loài chỉ có ở châu Phi điền hình là hắc tinh tinh thuộc nhóm "khi dạng người lớn nhất hiện nay.
Dựa vào thông tin và hình ảnh trong mục d, hãy trình bày đặc điểm của một trong các môi trường tự nhiên ở châu Phi.
3 Vấn đề môi trường trong sử dụng thiên nhiên
Một số vấn đề môi trường trong sử dụng thiên nhiên ở châu Phi hiện nay là: Suy giảm tài nguyên rừng: tốc độ khai thác quá nhanh lại không có biện pháp khôi phục diện tích đã khai thác, khiến diện tích rừng giảm. Hậu quả là các loài động vật hoang dã mất đi môi trường sống, tinh trạng hoang mạc hoá diễn ra ngày càng nhanh, nguồn nước bị suy giảm.
Nạn săn bắt và buôn bán động vật hoang dã, lấy ngà voi, sừng tê giác đã làm giảm số lượng động vật hoang dã, nhiều loài đứng trước nguy cơ tuyệt chủng. Hiện nay, các tổ chức bảo vệ động vật hoang dã trên thế giới và chính quyền các nước châu Phi đã có nhiều biện pháp như kiểm soát, tuyên truyền, ban hành các quy định và xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên đề bảo vệ động vật hoang dã cũng như môi trường sống của chúng. Châu Phi có thiên nhiên phong phú, đa dạng, với nhiều loài động, thực vật đặc hữu. Tuy nhiên, ở một vài nơi thiên nhiên châu Phi đang bị khai thác bất hợp li khiến môi trường bị huỷ hoại. Vì vậy, cần có những biện pháp bảo vệ và sử dụng hợp lí thiên nhiên.
Dựa vào thông tin và hình ảnh trong mục 3, hãy nêu một số vẫn đề môi trường trong sử dụng thiên nhiên ở châu Phi.
Luyện tập – Vận dụng
1. Trình bày khái quát đặc điểm tự nhiên châu Phi. 2. Lập bảng so sánh đặc điểm của các môi trường tự nhiên ở châu Phi (về khi hậu, sinh vật). Sưu tầm thông tin, tranh ảnh để viết bài giới thiệu về một loài thực vật động vật địa phương độc đáo của châu Phi.
Châu Phi là châu lục còn tồn tại nhiều vấn đề nổi cộm về dân cư và xã hội. Bằng hiểu biết của bản thân, em hãy nêu một số thông tin về dân cư, xã hội của châu Phi.
1 Một số vấn đề dân cư, xã hội
a) Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên cao
Năm 2020, số dân châu Phi khoảng 1 340 triệu người, chiếm khoảng 17% số dân thế giới. Số dân châu Phi tăng rất nhanh từ những năm 50 của thế kỉ XX, khi các nước thuộc địa ở châu Phi giành được độc lập, đời sống được cải thiện và những tiến bộ về y tế làm giảm nhanh tỉ suất tử vong, trong khi tỉ suất sinh lại cao. Giai đoạn 2015-2020, tuy tốc độ tăng dân số đã giảm nhưng châu Phi vẫn có tỉ lệ tăng dân số tự nhiên cao nhất thế giới, với 2,54%. Tăng dân số nhanh là một trong những nguyên nhân kìm hãm sự phát triển, dẫn đến đói nghèo, tài nguyên bị khai thác kiệt quệ, suy thoái và ô nhiễm môi trường.... ở châu Phi.
TỈ LỆ TĂNG DÂN SỐ TỰ NHIÊN CỦA THẾ GIỚI VÀ CHÂU PHI GIAI ĐOẠN 1950-2020 (%)
Dựa vào thông tin và bằng trong mục a, hãy trình bày vấn đề tăng dân số tự nhiên ở châu Phi.
b) Nạn đói
Mỗi năm, có hàng chục triệu người dân châu Phi bị nạn đói đe doạ, trong đó, vùng nam hoang mạc Xa-ha-ra là nơi chịu ảnh hưởng nặng nề nhất do tình trạng hạn hán, bất ổn chính trị ... Hằng năm, rất nhiều quốc gia châu Phi phải phụ thuộc vào viện trợ lương thực của thế giới.
Dựa vào thông tin trong mục b, hãy trình bày vẫn đề nạn đói ở châu Phi.
c) Xung đột quân sự
Xung đột quân sự (còn gọi là xung đột vũ trang) là một vấn đề nghiêm trọng tại châu Phi. Xung đột xảy ra do mâu thuẫn giữa các bộ tộc, do cạnh tranh về tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là tài nguyên nước.... ở một số khu vực của châu Phi. Hậu quả của các cuộc xung đột quân sự thường rất nghiêm trọng, dẫn đến thương vong về người, gia tăng nạn đói, bệnh tật, di dân, bất ổn chính trị, ảnh hưởng đến môi trường và tài nguyên thiên nhiên,... đồng thời, tạo cơ hội để nước ngoài can thiệp.
Dựa vào thông tin trong mục c, hãy trình bày vấn đề xung đột quân sự ở châu Phi.
2 Di sản lịch sử châu Phi
Giầy pa-pi-rút là một phát mình của người Ai Cập cổ đại. Pa-pi-rút là tên của một loại lau sậy đặc biệt mọc ở lưu vực sông Nin, có độ dai thích hợp để dùng làm giấy.
Châu Phi là một trong những cái nôi của loài người. Vào khoảng 3 000 năm trước Công nguyên, người Ai Cập đã xây dựng ở đây nền văn minh sông Nin rực rỡ. Nền văn minh này để lại nhiều di sản lịch sử có giá trị như phát minh ra chữ viết tượng hình, phép tính diện tích các hình, giấy pa-pi-rút và nhiều công trình kiến trúc nổi tiếng còn lưu giữ đến ngày nay, tiêu biểu là các kim tự tháp và tượng nhân sư ở Ai Cập.
Dựa vào thông tin trong mục 2 và hiểu biết của bản thân, hãy kể tên một số di sản lịch sử của châu Phi.
Luyện tập – Vận dụng
Hãy nêu hậu quả của một trong các vấn đề nổi cộm về dân cư, xã hội đối với sự phát triển của các nước châu Phi. Sưu tầm thông tin về một di sản lịch sử nổi tiếng của châu Phi.
Thiên nhiên châu Phi phân hoá thành các môi trường tự nhiên khác nhau. Mỗi môi trường tự nhiên có đặc điểm riêng về khí hậu, đất, nguồn nước, sinh vật,... Người dân châu Phi sinh sống ở các môi trường đã khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên như thế nào?
Rừng mưa nhiệt đới ở Trung Phi cung cấp các loại gỗ chất lượng tốt (gụ, mun, tếch,...) là sản phẩm xuất khẩu có giá trị. Tuy nhiên, ngành công nghiệp khai thác gỗ lại tàn phá các khu rừng trong khi phải mất rất nhiều năm chúng mới có thể tái sinh. Hầu hết, các công ty khai thác và chế biến gỗ thuộc sở hữu và mang lại lợi nhuận cho nước ngoài.
1 Khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở môi trường xích đạo
Nhiệt độ và độ ẩm cao ở môi trường xích đạo giúp cho cây trồng phát triển quanh năm, tạo điều kiện trồng gối vụ, xen canh nhiều loại cây. Ở đây đã hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp (cọ dầu, ca cao,...) theo quy mô lớn nhằm mục đích xuất khẩu hoặc cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến. Tầng mùn trong đất ở môi trường xích đạo không dày, lớp phủ thực vật lại bị tàn phá nhiều nên mùn dễ bị nước mưa rửa trôi (đặc biệt là ở các sườn dốc của đồi, núi). Vì vậy, việc bảo vệ rừng và trồng rừng là hết sức cần thiết.
Đọc thông tin trong mục và quan sát hình 4 (trang 131), hãy: Xác định phạm vi môi trường xích đạo ở châu Phi. Trình bày cách thức con người khai thác, bảo vệ thiên nhiên ở môi trường xích đạo.
Châu Phi là quê hương của cây cà phê. Giống cà phê A-ra-bi-ca của châu Phi nỗi tiếng thế giới về hương vị thom ngon. Châu Phi cũng là thị trường xuất khẩu cà phê A-ra-bi-ca lón của thế giới.
2 Khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở môi trường nhiệt đới
Tại những khu vực khô hạn như vùng xa van ở Nam Xa-ha-ra, làm nương rẫy vẫn là hình thức canh tác phổ biến, cây trồng chính là lạc, bông, kê,...; chăn nuôi dê, cừu,... theo hình thức chăn thả. Ở những khu vực có khí hậu nhiệt đới ẩm như Đông Nam Phi, đã hình thành các vùng trồng cây ăn quả (chuối,...) và cây công nghiệp (mia, chè, thuốc lá, bông, cà phê,...) với mục đích xuất khẩu. Hoạt động khai thác và xuất khẩu khoáng sản (vàng, đồng, chi, dầu mỏ, khi tự nhiên,...) có vai trò hết sức quan trọng. Một số nước cũng phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm cây nông nghiệp và sản phẩm chăn nuôi. Ở môi trường nhiệt đới, cần chú ý xây dựng các công trình thuỷ lợi để đảm bảo nguồn nước cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của người dân trong mùa khô. Một số quốc gia châu Phi (Kê-ni-a, Tan-da-ni-a,...) đã thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên vừa để bảo vệ các hệ sinh thái tự nhiên, vừa phát triển du lịch sinh thái.
Đọc thông tin trong mục 2 và quan sát hình 4 (trang 131), hãy: Xác định phạm vi môi trường nhiệt đới ở châu Phi. Trình bày cách thức con người khai thác, bảo vệ thiên nhiên ở môi trường nhiệt đới.
3 Khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở môi trường hoang mạc
Tại các ốc đảo, nơi có nguồn nước lộ ra, người dân trồng cây ăn quả (cam, chanh và đặc biệt là cây chà là) và một số cây lương thực (lúa mạch,...) trên những mảnh ruộng nhỏ. Do nguồn nước và thức ăn khan hiếm, đàn gia súc (dê, lạc đà,...) được di chuyển từ nơi này đến nơi khác (chăn nuôi du mục). Để vận chuyển hàng hoá và buôn bán xuyên hoang mạc, người ta dùng sức của lạc đà. Nhờ tiến bộ của kĩ thuật khoan sâu, nhiều mỏ dầu khi lớn, các mỏ khoáng sản và các túi nước ngầm được phát hiện; do đó, nhiều vùng hoang mạc đã thay đổi. Hoạt động du lịch cũng đem lại nguồn thu lớn cho người dân nơi đây.
Tuy vậy, biển đổi khí hậu và việc khai thác thiên nhiên không hợp lí của con người đã khiến diện tích hoang mạc ở châu Phi ngày càng mở rộng. Các nước trong khu vực đã có nhiều biện pháp như hợp tác để thành lập "vành đai xanh" chống lại tình trạng hoang mạc hoá,...
Đọc thông tin trong mục 3 và quan sát hình 4 (trang 131), hãy: Xác định phạm vi môi trường hoang mạc ở châu Phi. Trình bày cách thức con người khai thác, bảo vệ thiên nhiên ở môi trường hoang mạc.
4 Khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở môi trường cận nhiệt
Tận dụng lợi thế khi hậu ở môi trường cận nhiệt, các nước đã trồng các loài cây ăn quả (nho, cam, chanh, ô liu,...) có giá trị xuất khẩu và một số cây lương thực (lúa mì, ngô). Gia súc chính là cửu. Hoạt động khai thác khoáng sản rất phát triển, khu vực là một trung tâm lớn của thế giới về khai thác dầu (An-giê-ri), đồng thời phát triển công nghiệp khai thác vàng, kim cương (Cộng hoà Nam Phi). Môi trường cận nhiệt cũng thuận lợi đề phát triển các hoạt động du lịch.
Vấn đề môi trường được các nước trong khu vực quan tâm là chống khô hạn và hoang mạc hoá.
Đọc thông tin trong mục 4 và quan sát hình 4 (trang 131), hãy: Xác định phạm vi môi trường cận nhiệt ở châu Phi. Trình bày cách thức con người khai thác thiên nhiên ở môi trường cận nhiệt
Luyện tập – Vận dụng
Hãy lập bảng so sánh cách thức con người khai thác thiên nhiên ở môi trường xích đạo và môi trường nhiệt đới châu Phi. Tìm hiểu về hoang mạc Xa-ha-ra.
1 Chuẩn bị
a) Lựa chọn nội dung tim hiểu về một số sự kiện lịch sử của Cộng hoà Nam Phi
Gợi ý một số nội dung: Quá trình thành lập Cộng hoà Nam Phi Chế độ phân biệt chủng tộc (A-pác-thai) Tổng thống da màu đầu tiên của Nam Phi
b) Sưu tầm thông tin, dữ liệu về Cộng hoà Nam Phi
Có thể tìm kiếm thông tin từ: Mạng internet. Sách, báo viết về châu Phi và Cộng hoà Nam Phi.
c) Chọn lọc, xử lí thông tin
Chọn lọc tư liệu từ các nguồn đã tìm. Xử lì số liệu, tư liệu, hình ảnh để trình bày kết quả sưu tầm. Sắp xếp các thông tin, số liệu,... theo đề cương của báo cáo.
2 Viết báo cáo
Mở đầu: Giới thiệu về nội dung báo cáo: Sự kiện lịch sử nào? Diễn ra trong khoảng thời gian nào? Nội dung chình: Trình bày các thông tin, số liệu, hinh ảnh sưu tầm được về sự kiện, các nhân vật liên quan, tiến trình sự kiện,... Kết luận: Nêu ý nghĩa của sự kiện.
3 Trình bày báo cáo
Châu Mỹ là vùng đất rộng lớn, có vị trí đặc biệt. Vì thế mãi đến cuối thế kỉ XV, với cuộc thám hiểm của Cri-xtô-phơ Cô-lôm-bô (C. Cô-lôm-bô), châu lục này mới được tìm ra. Vị trí địa lí châu Mỹ có gì đặc biệt? Việc tìm ra châu Mỹ có ý nghĩa như thế nào?
1 Vị trí địa lí và phạm vi
Châu Mỹ rộng khoảng 42 triệu km², lớn thứ hai trên thế giới, sau châu Á. Châu Mỹ nằm tiếp giáp với các đại dương lớn và gần như tách biệt với các châu lục khác. Đây là châu lục duy nhất nằm hoàn toàn ở bản cầu Tây và là châu lục trải dài trên nhiều vĩ độ nhất (phần đất liền khoảng từ 72°B đến 54°N). Châu Mỹ gồm hai lục địa là Bắc Mỹ và Nam Mỹ, được nối với nhau bằng eo đất hẹp Trung Mỹ. Eo đất này hiện đã bị cắt ngang bởi kênh đào Pa-na-ma.
Dựa vào thông tin trong mục 1 và hình 1, hãy: Cho biết châu Mỹ tiếp giáp những đại dương nào. Xác định vị trí, phạm vi châu Mỹ.
2 Hệ quả địa lí – lịch sử của việc phát kiến ra châu Mỹ
Năm 1492, nhà hàng hải C. Cô-lôm-bô dẫn đầu đoàn thám hiểm rời cảng ở Tây Ban Nha, tiến về phia tây với mục đích tìm đường đi sang châu Á và tình cờ đã phát hiện ra các vùng đất mới. Chuyến đi của C. Cô-lôm-bô là chuyến đi đầu tiên của người châu Âu vượt Đại Tây Dương, đặt chân đến châu Mỹ và mở ra con đường biển mới đến các châu lục khác.
C. Cô-lôm-bô là người đầu tiên phát hiện ra châu Mỹ, tuy nhiên ông cho rằng vùng đất này thuộc phía tây Ấn Độ. Sau đó, nhà thám hiểm A-mê-ri-go Ve-xpu-xi với bốn chuyến hành trình đến châu Mỹ từ năm 1497 đến năm 1503 đã khẳng định đây là một vùng đất mới và gọi vùng đất này là “Tân thế giới.
Cuộc phát kiến của C. Cô-lôm-bô đã tìm ra một châu lục mới (châu Mỹ), mở ra một thời kì khám phá và chinh phục thế giới. Từ sau cuộc phát kiến, người châu Âu bắt đầu xâm chiếm và khai phá châu Mỹ với việc khai thác những nguồn nguyên liệu, khoảng sản quý giá và xây dựng nền văn hoá phương tây trên vùng đất mới này. Cuộc phát kiến cũng đầy nhanh quá trình di dân từ các châu lục khác đến châu Mỹ.
Đọc thông tin trong mục 2 và kết hợp hiểu biết của bản thân, hãy phân tích hệ quả địa li – lịch sử của việc phát kiến ra châu Mỹ.
Luyện tập – Vận dụng
Dựa vào bản đồ tự nhiên châu Mỹ (trang 140), hãy cho biết lãnh thổ châu Mỹ trải dài khoảng bao nhiêu vĩ độ. Tìm hiều và viết một bài giới thiệu (10 – 15 dòng) về hành trình thám hiểm tìm ra châu Mỹ của C. Cô-lôm-bô.
Thiên nhiên Bắc Mỹ phân hoá đa dạng, phức tạp từ bắc xuống nam, từ tây sang đông. Em hãy nêu một số hiểu biết về thiên nhiên Bắc Mỹ.
1 Địa hình
Địa hình Bắc Mỹ gồm ba khu vực rõ rệt: Miền núi Coóc-đi-e ở phía tây, là một trong những hệ thống núi lớn trên thế giới. Miền núi có độ cao trung bình 3000-4000 m, kéo dài khoảng 9 000 km theo chiều bắc - nam, gồm nhiều dãy núi chạy song song, xen giữa là các cao nguyên và sơn nguyên. Miền đồng bằng ở giữa bao gồm đồng bằng Ca-na-đa, đồng bằng Lớn, đồng bằng Trung Tâm và đồng bằng Duyên Hài, độ cao từ 200 – 500 m, thấp dần từ bắc xuống nam. Sơn nguyên trên bản đảo La-bra-đo và dãy núi A-pa-lát ở phía đông, có hướng đông bắc - tây nam. Dây A-pa-lát gồm 2 phần: phần bắc có độ cao từ 400 – 500 m; phần nam cao từ 1000-1500 m.
Bề mặt các cao nguyên của miền núi Coóc-đi-e bị chia cắt mạnh bởi các thung lũng sông tạo nên các hẻm vực (ca-ny-on). Tiêu biểu nhất là Gran Ca-ny-on dài 446 km, rộng từ 6 – 29 km và sâu 1 600 m.
Quan sát hình 1 (trang 140) và đọc thông tin trong mục 1, hãy trình bày sự phân hoà địa hình ở Bắc Mỹ.
2 Khí hậu
Do lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến khoảng vĩ tuyến 25°B, khi hậu Bắc Mỹ có sự phân hoá theo chiều bắc - nam, gồm các đới khí hậu cực và cận cực, ôn đới, cận nhiệt và nhiệt đới. Trong đó, đới khí hậu ôn đới có diện tích lớn nhất Đồng thời, do ảnh hưởng của địa hình, khi hậu Bắc Mỹ có sự phân hoá theo chiều tây – đông và theo độ cao. Các khu vực ven biển sẽ có khi hậu điều hoà, mưa nhiều; càng vào sâu trong lục địa biên độ nhiệt độ năm càng lớn, mưa ít hơn, khi hậu khô hạn hơn.
Dựa vào thông tin và hình trong mục 2, hãy trình bày sự phân hoá khi hậu của Bắc Mỹ.
3 Sông, hồ
Bắc Mỹ có mạng lưới sông khá dày đặc và phân bố khắp lãnh thổ. Sông nhiều nước. Chế độ nước sông khá đa dạng do được cung cấp nước từ nhiều nguồn: mưa, tuyết và băng tan. Các sông lớn ở Bắc Mỹ gồm: hệ thống sông Mit-xu-ri- Mi-xi-xi-pi, sông Mác-ken-di, sông Cô-lô-ra-đô.
Hệ thống sông Mit-xu-ri- Mi-xi-xi-pi lớn nhất ở Bắc Mỹ (6 400 km) và dài thứ ba thế giới, có vai trò quan trọng đối với khu vực phía nam và đông nam Hoa Kỳ. Hệ thống Ngũ Hồ gồm năm hồ: hồ Thượng, hồ Mi-si-gân, hồ Hu-rôn, hồ Ê-ri-ê và hồ Ôn-ta-ri-ô. Hồ Thượng là hồ nước ngọt có diện tích lớn nhất thế giới (hơn 82 000 km²).
Bắc Mỹ đứng đầu thế giới về số lượng các hồ có diện tích lớn (14 hồ có diện tích trên 5 000 km²). Phần lớn các hồ là hồ nước ngọt Các hồ lớn như: hệ thống Ngũ Hồ, hồ Uy-ni-pếc, hồ Gấu Lớn, hồ Nô Lệ Lớn,...
Quan sát bản đồ tự nhiên châu Mỹ (trang 140) và đọc thông tin, quan sát hình ảnh trong mục 3, hãy trình bày đặc điểm của sông, hồ ở Bắc Mỹ.
4 Đói thiên nhiên
Thiên nhiên Bắc Mỹ chủ yếu nằm trong đời lạnh và đới ôn hoà. Đới lạnh có khí hậu cực và cận cực, lạnh giá nên nhiều nơi có lớp băng tuyết phủ dày trên diện tích rộng. Ở phía nam khi hậu ẩm hơn, có mùa hạ ngắn, thực vật chủ yếu là rêu, địa y, cỏ và cây bụi. Giới động vật nghèo nàn, chỉ có một số loài chịu được lạnh như tuần lộc, cáo Bắc cực,... và một số loài chim di cư. Đới ôn hoà ở Bắc Mỹ chiếm diện tích rộng và có sự phân hoá đa dạng. Phía bắc có khí hậu ôn đới, phát triển rừng lá kim. Phía đông nam, khi hậu cận nhiệt ẩm, ẩm hơn phát triển rừng hỗn hợp và rừng lá rộng với thành phần loài rất phong phú. Khu vực ở sâu trong lục địa mua ít, hình thành thảo nguyên. Trên các cao nguyên của miền núi Coóc-đi-e, khi hậu khô hạn, hình thành hoang mạc và bản hoang mạc. Động vật trong đới ôn hoà phong phú cả về số loài và số lượng mỗi loài, gồm các loài ăn cỏ, ăn thịt, gặm nhấm và bò sát... riêng ở vùng hoang mạc và bán hoang mạc, động vật nghèo năn.
Dựa vào thông tin và hình ảnh trong mục 4, hãy trình bày sự phân hoá thiên nhiên ở Bắc Mỹ.
Luyện tập – Vận dụng
Xác định vị trì của các thảm thực vật đài nguyên, rừng lá kim, rừng là rộng, thảo nguyên trên bàn đồ tự nhiên khu vực Bắc Mỹ (trang 140). Sưu tầm thông tin, hình ảnh về thiên nhiên Bắc Mỹ.
Đới thiên nhiên
Thiên nhiên Bắc Mỹ chủ yếu nằm trong đời lạnh và đới ôn hoà.
Đới lạnh có khí hậu cực và cận cực, lạnh giá nên nhiều nơi có lớp băng tuyết phủ dày trên diện tích rộng. Ở phía nam khi hậu ẩm hơn, có mùa hạ ngắn, thực vật chủ yếu là rêu, địa y, cỏ và cây bụi. Giới động vật nghèo nàn, chỉ có một số loài chịu được lạnh như tuần lộc, cáo Bắc cực,... và một số loài chim di cư.
Đới ôn hoà ở Bắc Mỹ chiếm diện tích rộng và có sự phân hoá đa dạng. Phía bắc có khí hậu ôn đới, phát triển rừng lá kim. Phía đông nam, khi hậu cận nhiệt ẩm, ẩm hơn phát triển rừng hỗn hợp và rừng lá rộng với thành phần loài rất phong phú. Khu vực ở sâu trong lục địa mua ít, hình thành thảo nguyên. Trên các cao nguyên của miền núi Coóc-đi-e, khi hậu khô hạn, hình thành hoang mạc và bản hoang mạc. Động vật trong đới ôn hoà phong phú cả về số loài và số lượng mỗi loài, gồm các loài ăn cỏ, ăn thịt, gặm nhấm và bò sát... riêng ở vùng hoang mạc và bán hoang mạc, động vật nghèo năn.
Luyện tập – Vận dụng
Xác định vị trì của các thảm thực vật đài nguyên, rừng lá kim, rừng là rộng, thảo nguyên trên bàn đồ tự nhiên khu vực Bắc Mỹ (trang 140).
Sưu tầm thông tin, hình ảnh về thiên nhiên Bắc Mỹ.
Dân cư Bắc Mỹ đa chủng tộc với nhiều nguồn gốc khác nhau. Đây là khu vực phát triển kinh tế nhất thế giới, nhờ vào việc khai thác hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Người dân ở Bắc Mỹ đã khai thác tự nhiên như thế nào để đạt hiệu quả cao?
1 Đặc điểm dân cư, xã hội
a) Vấn đề nhập cư và chủng tộc
Con người cư trú trên lãnh thổ Bắc Mỹ từ cách đây khoảng 20 - 30 nghìn năm. Họ là người Anh-điêng và người E-xki-mô thuộc chủng tộc Môn-gô-lô-it, di cư từ châu Á sang. Sau cuộc phát kiến ra châu Mỹ năm 1492, người châu Âu thuộc chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it (người Anh, I-ta-li-a, Đức,...) di cư sang Bắc Mỹ ngày càng nhiều. Người da đen thuộc chủng tộc Nê-grô-it từ châu Phi bị bắt sang làm nô lệ, lao động trong các đồn điền trồng bông, thuốc lá,... Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, xuất hiện các đợt di dân từ nhiều khu vực trên thế giới (trong đó có châu Á) vào Bắc Mỹ. Lịch sử nhập cư đã tạo nên thành phần chủng tộc đa dạng ở Bắc Mỹ. Trong quá trình chung sống, các chủng tộc hoà huyết khiến thành phần dân cư thêm đa dạng.
Dựa vào hình 1 và thông tin trong mục a, hãy nêu đặc điểm nhập cư và chủng tộc ở Bắc Mỹ.
Người dân ở Bắc Mỹ đã khai thác tự nhiên như thế nào để đạt hiệu quả cao?
Đặc điểm dân cư, xã hội
Vẫn đề nhập cư và chủng tộc
Sau cuộc phát kiến ra châu Mỹ năm 1492, người châu Âu thuộc chủng tộc O-rô-pê-ô-it (người Anh, I-ta-li-a, Đức,...) di cư sang Bắc Mỹ ngày càng nhiều. Người da đen thuộc chủng tộc Nê-grô-it từ châu Phi bị bắt sang làm nô lệ, lao động trong các đồn điền trồng bông, thuốc lá,...
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, xuất hiện các đợt di dân từ nhiều khu vực trên thế giới (trong đó có châu Á) vào Bắc Mỹ.
Lịch sử nhập cư đã tạo nên thành phần chủng tộc đa dạng ở Bắc Mỹ. Trong quá trình chung sống, các chủng tộc hoà huyết khiến thành phần dân cư thêm đa dạng.
Vấn đề đô thị hoá
Sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp đã thúc đầy quá trình đô thị hoá ở Bắc Mỹ, làm xuất hiện các siêu đô thị và các dải siêu đô thị. Một số đô thị lớn ở Bắc Mỹ năm 2020 là Niu Oóc (18,8 triệu người), Lốt An-giơ-lét (12,4 triệu người), Si-ca-go (8,9 triệu người), Môn-trê-an (4,2 triệu người)....
TỈ LỆ DÂN ĐÔ THỊ Ở BẮC MỸ VÀ MỘT SỐ CHÂU LỤC TRÊN THẾ GIỚI NĂM 2020
Các đô thị lớn của Bắc Mỹ chủ yếu tập trung ở phía nam hệ thống Ngũ Hồ và ven Đại Tây Dương, nối tiếp nhau tạo thành hai dải siêu đô thị từ Niu Oóc đến Oa-sinh-tơn và từ Môn-trê-an đến Si-ca-gô. Vào sâu trong nội địa, các đô thị nhỏ hơn và thưa thớt hơn.
Dựa vào thông tin và bàng số liệu trong mục b, hãy trình bày đặc điểm đô thị hoá ở Bắc Mỹ.
Các trung tâm kinh tế quan trọng
Kinh tế phát triển mạnh đã hình thành ở Bắc Mỹ nhiều trung tâm kinh tế quan trọng, với cơ cấu ngành đa dạng.
Quan sát hình 2, hãy:
Xác định trên bản đồ các trung tâm kinh tế quan trọng ở Bắc Mỹ.
Kể tên các ngành kinh tế ở một số trung tâm.
Phương thức con người khai thác tự nhiên bền vững ở Bắc Mỹ
Nguồn tài nguyên thiên nhiên ở Bắc Mỹ rất phong phú và đa dạng. Nhờ phương thức khai thác hợp lí và bền vững, Bắc Mỹ phát triển nền kinh tế đa dạng, đời sống cư dân ở mức cao.
Phương thức khai thác bền vững tài nguyên đất
Bắc Mỹ có nhiều đồng bằng rộng lớn, bằng phẳng, đất đai màu mỡ, đã được khai thác từ rất lâu đề trồng trọt và chăn nuôi. Do thời gian dài sử dụng lượng lớn phân bón và thuốc bảo vệ thực vật hoá học, đất đã bị thoái hoá. Hiện nay, các nước Bắc Mỹ đầy mạnh phát triển nông nghiệp theo hướng "nông nghiệp xanh", ứng dụng khoa học – công nghệ trong quá trình sản xuất, nhờ đó đem lại năng suất cao, đồng thời bảo vệ tài nguyên đất.
Phương thức khai thác bền vững tài nguyên nước
Bắc Mỹ là khu vực có nguồn nước ngọt rất phong phú do có nhiều sông và hồ lớn. Trước đây, nhiều sông hồ ở Bắc Mỹ bị ô nhiễm do chất thải từ hoạt động sản xuất và sinh hoạt. Hiện nay chất lượng nguồn nước được cải thiện nhờ các biện pháp như: quy định xử lí nước thải, ban hành Đạo luật nước sạch,... Bên cạnh đó, tài nguyên nước được khai thác tổng hợp nhằm tăng hiệu quả sử dụng và mang tinh bền vững trong khai thác.
Phương thức khai thác bền vững tài nguyên rừng
Bắc Mỹ sở hữu tài nguyên rừng giàu có, bao gồm: rừng lá kim, rừng hỗn hợp, rừng lá rộng.... Trong thời gian dài, rừng bị khai thác mạnh đề lấy gỗ, làm giấy, lấy đất canh tác nên diện tích bị suy giảm nhanh.
Chính phủ Hoa Kỳ và Ca-na-đa đã đưa ra nhiều biện pháp quản lí và khai thác bền vững tài nguyên rừng như: thành lập các vườn quốc gia, khai thác có chọn lọc và đề rừng tái sinh tự nhiên, quy định trồng mới sau khi khai thác, phòng chống chảy rừng....
Phương thức khai thác bền vững tài nguyên khoáng sản
Bắc Mỹ có nguồn tài nguyên khoảng sản phong phú, dồi dào. Tuy nhiên, việc khai thác với quy mô lớn và sử dụng không hợp lí đã gây ô nhiễm môi trường và một số loại khoảng sản dần trở nên cạn kiệt. Các nước Bắc Mỹ đã có nhiều biện pháp để sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên khoáng sản, đồng thời đầy mạnh sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo và vật liệu thay thế.
Dựa vào thông tin trong mục 3, hãy phân tích phương thức con người khai thác tự nhiên bền vững ở Bắc Mỹ thông qua việc sử dụng tài nguyên rừng, nước, đất, khoáng sản.
Luyện tập – Vận dụng
Lựa chọn và phân tích một trong những vẫn đề dân cư, xã hội ở Bắc Mỹ.
Tim hiểu thông tin và chia sẻ với bạn về hoạt động sản xuất nông nghiệp ở khu vực Bắc Mỹ (cách thức canh tác, sản lượng, các trang trại,...).
Khu vực Trung và Nam Mỹ gồm Trung Mỹ, các đảo, quần đảo trong vùng biển Ca-ri-bê và toàn bộ lục địa Nam Mỹ. Đây là khu vực có thiên nhiên đa dạng. Hãy nêu một số hiểu biết của em về khu vực Trung và Nam Mỹ.
Sự phân hoá tự nhiên theo chiểu bắc nam
Thiên nhiên Trung và Nam Mỹ phân hoá theo chiều bắc – nam, thể hiện rõ nét ở sự khác biệt về khi hậu và cảnh quan.
Đôi khi hậu xích đạo: nóng ẩm quanh năm, rừng mưa nhiệt đới phát triển trên diện rộng.
Đới khi hậu cận xích đạo: một năm có hai mùa (mùa mưa và mùa khô) rõ rệt, thảm thực vật điển hình là rừng thưa nhiệt đới.
Đôi khi hậu nhiệt đới: nóng, lượng mưa giảm dần từ đông sang tây. Cảnh quan cũng thay đồi từ rừng nhiệt đới ẩm đến xa van, cây bụi và hoang mạc.
Đới khí hậu cận nhiệt mùa hạ nóng, mùa đông ấm. Nơi mưa nhiều có thảm thực vật điền hình là rừng cận nhiệt và thảo nguyên rừng. Nơi mua ít có cảnh quan bán hoang mạc và hoang mạc.
Đới khí hậu ôn đới: mát mẻ quanh năm. Cảnh quan điển hình là rừng hỗn hợp và bán hoang mạc.
Hoang mạc A-ta-ca-ma năm ở phía tây của dãy An-đét, từ 22°N đến 27°N. Lượng mua ở đây rất thấp, có nơi nhiều năm liền không mua. A-ta-ca-ma được coi là hoang mạc khô cần nhất thế giới.
Dựa vào thông tin và hình 1, 2 trong mục 1, hãy trình bày sự phân hoá thiên nhiên theo chiều bác – nam ở Trung và Nam Mỹ.
Sự phân hoá tự nhiên theo chiều đông - tây
Ở Trung Mỹ, phía đông và các đảo có lượng mưa nhiều hơn phia tây nên thảm rừng mưa nhiệt đới phát triển. Phía tây khô hạn nên chủ yếu là xa van, rừng thưa.
Ở Nam Mỹ, sự phân hoá tự nhiên theo chiều đông – tây thể hiện rõ nhất ở địa hình:
+ Phía đông là các sơn nguyên bị bào mòn mạnh, địa hình chủ yếu là đồi núi thấp. Sơn nguyên Guy-a-na có khí hậu nóng ẩm, rừng rậm rạp sơn nguyên Bra-xin có khi hậu khô hạn hơn nên cảnh quan rừng thưa và xa van là chủ yếu.
+ Ở giữa là các đồng bằng rộng và bằng phẳng. bao gồm các đồng bằng: Ô-ri-nô-cô, A-ma-dön, La Pla-ta và Pam-pa. Đồng bằng A-ma-dôn nằm trong khu vực có khí hậu xích đạo và cận xích đạo nóng ẩm, mưa nhiều nên thảm thực vật rừng mưa nhiệt đới bao phủ, hệ thực – động vật vô cùng phong phú. Các đồng bằng còn lại có mưa ít nên thảm thực vật chủ yếu là xa van, cây bụi.
+ Phía tây là miền núi An-đét cao trung bình 3000-5000 m, gồm nhiều dãy núi, xen giữa là các thung lũng và cao nguyên. Thiên nhiên có sự khác biệt rõ rệt giữa sườn đông và sườn tây.
Dựa vào hình 1 (trang 140) và thông tin trong mục 2, hãy trình bày sự phân hoá tự nhiên theo chiều đông – tây ở Trung và Nam Mỹ.
Sự phân hoá tự nhiên theo chiều cao
Thiên nhiên miền núi An-đét thay đổi theo chiều cao khá rõ nét.
Ở dưới thấp, vùng Bắc và Trung An-đét thuộc các đới khí hậu nóng và ẩm ướt, có rừng mưa nhiệt đới, vùng Nam An-đét thuộc khi hậu ôn hoà, phát triển rừng cận nhiệt và ôn đới.
Càng lên cao, thiên nhiên cảng thay đồi tương ứng với sự thay đổi của nhiệt độ và độ ẩm.
Dựa vào thông tin và quan sát hình 4 trong mục 3, hãy:
Kể tên các đai thực vật theo chiều cao của sườn đồng dãy An-đét qua lãnh thổ Pê-ru.
Cho biết các đai thực vật được phân bổ theo độ cao như thế nào.
Luyện tập – Vận dụng
Trình bày một đặc điểm tự nhiên (địa hình, khí hậu, đới thiên nhiên) ở khu vực Trung và Nam Mỹ.
Sưu tầm thông tin về kênh đào Pa-na-ma.
Khu vực Trung và Nam Mỹ có nền văn hoá Mỹ La-tinh vô cùng đặc sắc. Đây cũng là khu vực có nhiều đô thị đông dân trên thế giới.
Nêu hiểu biết của em về dân cư, xã hội của khu vực Trung và Nam Mỹ.
Nguồn gốc dân cư Trung và Nam Mỹ
Cư dân Trung và Nam Mỹ có nhiều nguồn gốc khác nhau: người Anh-điêng thuộc chủng tộc Môn-gô-lô-ít, người Âu thuộc chủng tộc O-rô-pê-ô-ít (chủ yếu đến từ Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha) và người gốc Phi thuộc chủng tộc Nê-grô-it.
Hiện nay, phần lớn dân cư Trung và Nam Mỹ là người lai do sự hợp huyết giữa người gốc Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha với người gốc Phi và người Anh-điêng. Sự hoà trộn này đã tạo nên nền văn hoá Mỹ La-tinh độc đáo, đồng thời là sự tương đồng về dân cư và xã hội giữa các nước Trung và Nam Mỹ.
Dựa vào thông tin trong mục a và hình 1 (trang 146), hãy:
Xác định các luồng nhập cư vào Trung và Nam Mỹ.
Cho biết thành phần chủng tộc của cư dân Trung và Nam Mỹ.
Trung và Nam Mỹ là khu vực có tốc độ đô thị hoá nhanh nhất thế giới. Tỉ lệ dân đô thị khoảng 80% số dân (năm 2020). Ở một số nơi của Trung và Nam Mỹ, quá trình đô thị hoá mang tỉnh tự phát đã làm nảy sinh nhiều vấn đề như thất nghiệp, ô nhiễm môi trường, tệ nạn xã hội, tội phạm,...
Đọc thông tin và quan sát hình 1 trong mục b, hãy:
Trình bày vấn đề đô thị hoá ở Trung và Nam Mỹ.
Kể tên và xác định vị trí của các thành phố có từ 10 triệu người trở lên ở Trung và Nam Mỹ.
Văn hoá Mỹ La-tinh
Trước khi C. Cô-lôm-bô khám phá ra Tân thế giới, cư dân bản địa ở Trung và Nam Mỹ đã là chủ nhân của nhiều nền văn hoà cổ nổi tiếng: văn hoá May-a, văn hoá In-ca, văn hoá A-dơ-tếch.
Sau khi người Âu gốc Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha sang xâm chiếm, sự pha trộn văn hoá của các tộc người đã hình thành ở Trung và Nam Mỹ một nền văn hoá Mỹ La-tinh độc đáo.
Hằng năm, ở đây có rất nhiều lễ hội đặc sắc: Ca-na-van, Ô-ru-rô, La-ti-nô, Pa-rin-tin,... Ngôn ngữ chính là tiếng Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha thuộc ngữ hệ La-tinh.
Có khoảng 60% số dân Trung và Nam Mỹ sử dụng tiếng Tây Ban Nha, 34% số dân sử dụng tiếng Bồ Đào Nha, còn lại là các ngôn ngữ khác.
Các điệu nhảy La-tinh có ý nghĩa đặc biệt đối với văn hoá Mỹ La-tinh. Không chỉ đóng vai trò là một hình thức giải trí, nó đã trở thành bản sắc văn hoá của các quốc gia Mỹ La-tinh.
Dựa vào thông tin và hình ảnh trong mục c, hãy nêu những nét đặc sắc của văn hoá Mỹ La-tinh.
Khai thác, sử dụng và bảo vệ rừng A-ma-dôn
Đặc điểm rừng A-ma-dôn
Khu vực rừng A-ma-dôn ở lục địa Nam Mỹ có diện tích hơn 5 triệu km² là rừng nhiệt đới rộng nhất thế giới, tập trung chủ yếu ở Bra-xin và Cô-lôm-bi-a. Khi hậu nóng ẩm quanh năm nên sinh vật rất phong phú.
Rừng phát triển nhiều tầng. Tầng trên (tầng vượt tản) là các loài cây thân gỗ cao 50 – 60 m. Tầng tán phần lớn là các cây gỗ cao 30 – 45 m. Tầng dưới tán chủ yếu là cây bụi, thảo mộc, cây gỗ nhỏ và các loài dây leo. Tầng thảm tươi là nơi sinh sống của các loài ưa bóng tối.
Trong rừng A-ma-dôn, động vật cũng rất phong phú gồm các loài sống trên cây, leo trèo giỏi, nhiều loài chim, vô số các côn trùng và nhiều loài sống dưới nước.
Rừng A-ma-dôn được xem là "lá phổi xanh" của Trái Đất, là nguồn dự trữ sinh học quý giá, giúp điều hoà khi hậu, cân bằng sinh thái toàn cầu.
Đọc thông tin trong mục a, hãy nêu khái quát đặc điểm rừng A-ma-dôn.
Vẫn đề khai thác, sử dụng và bảo vệ rừng A-ma-don
Trong nhiều năm qua, con người đã khai phá rừng A-ma-dôn đề lấy gỗ, lấy đất canh tác, khai thác khoáng sản và làm đường giao thông khiến diện tích rừng A-ma-dôn bị suy giảm. Bên cạnh đó, các vụ cháy rừng cũng làm diện tích rừng mất đi đáng kể.
DIỆN TÍCH RỪNG A-MA-DÔN Ở BRA-XIN GIAI ĐOẠN 1970 – 2019
Bảo vệ rừng A-ma-dôn là nhiệm vụ cấp bách và quan trọng trong bối cảnh diện tích rừng bị suy giảm nhanh chóng. Các quốc gia trong khu vực rừng A-ma-dôn đã có nhiều biện pháp bảo vệ rừng: tăng cường giám sát hoạt động khai thác rừng trồng phục hồi rừng, tuyên truyền và đầy mạnh vai trò của người dân bản địa trong việc bảo vệ rừng.
Dựa vào bảng số liệu và thông tin trong mục b, hãy:
Nhận xét sự thay đổi diện tích rừng A-ma-dôn ở Bra-xin giai đoạn 1970-2019.
Nêu nguyên nhân của việc suy giảm rừng A-ma-don.
Nêu một số biện pháp bảo vệ rừng A-ma-dôn.
Luyện tập – Vận dụng
Trình bày một đặc điểm dân cư, xã hội ở khu vực Trung và Nam Mỹ.
Tìm hiểu một nét văn hoá Mỹ La-tinh và chia sẻ với các bạn.
a) Dân cư
b) Một số vấn đề về lịch sử và văn hoá của Ô-xtrây-li-a
Ô-xtrây-li-a là quốc gia đa dân tộc, đa tôn giáo, đa văn hoá. Đây là đất nước có nền văn hoá độc đáo, đa dạng nhờ tồn tại cộng đồng dân cư đa sắc tộc (hơn 150 sắc tộc cùng sinh sống). Ở đây có sự dung hoà giữa nhiều nét văn hoá khác nhau trên thế giới với văn hoà bản địa. Bên cạnh tiếng Anh là ngôn ngữ chình thức, còn có hơn 300 loại ngôn ngữ khác được sử dụng trong giao tiếp (tiêu biểu là tiếng Hoa, tiếng I-ta-li-a, tiếng A-rập, tiếng Hy Lạp, các ngôn ngữ bản địa,...).
Phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở Ô-xtrây-li-a
Việc sử dụng và khai thác tài nguyên thiên nhiên vào mục đích kinh tế ở Ô-xtrây-li-a diễn ra muộn nhất so với các châu lục có dân khác. Phải từ khi người châu Âu đặt chân đến thì các ngành trồng trọt, chăn nuôi, khai thác khoáng sản ... mới được tiến hành.
Luyện tập – Vận dụng
1
Dựa vào bản đồ hình 1, hãy xác định vị trí các khu vực địa hình, khoáng sản của Ô-xtrây-li-a.
2
Nguyên nhân nào dẫn đến sự độc đáo về dân cư, xã hội ở Ô-xtrây-li-a?
Tìm hiều và nêu một số nét về mối quan hệ (kinh tế, xã hội,...) giữa hai nước Việt Nam và Ô-xtrây-li-a.
Xem bản PDF nguyên trang sách: Lịch sử và Địa lí 7 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 89–161).
