Thuật ngữ: An Nam đô hộ phù · Ấn Độ giáo (đạo Hin-đu) · Bắc thuộc · Bộ · Bồ chính · Bước ngoặt lịch sử · Chiềng, chạ (cũng gọi là kẻ) · Chính sự · Chữ giáp cốt · Chữ hình nêm · Chữ La-tinh · Chữ Phạn (San-xkrít) · Chữ tượng hình · Dân chủ cổ đại · Di chỉ · Di cốt hoá thạch · Đế chế · Giao Chỉ · Hào trưởng

An Nam đô hộ phù (65): tên đơn vị hành chính do nhà Đường đặt ra đề chỉ nước ta.

Ân Độ giáo (đạo Hin-đu) (37): một tôn giáo cổ xưa và lớn nhất Ấn Độ.

Bắc thuộc (41): thời kì nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ kéo dài hơn một nghìn năm (từ năm 179 TCN đến năm 938).

Bộ (60): đơn vị hành chính trung gian giữa trung ương và các làng xã thời Văn Lang - Âu Lạc. Thời Bắc thuộc, bộ trở thành huyện.

Bồ chính (61): người đứng đầu các làng xã (kẻ, chiềng, chạ) thời Hùng Vương.

Bước ngoặt lịch sử (80): thời điểm chuyển biến mạnh mẽ tạo nên sự thay đổi căn bản trong sự phát triển lịch sử.

Chiềng, chạ (cũng gọi là kẻ) (61): tên gọi cổ chỉ các làng xã, vốn là các công xã nông thôn của người Việt có từ thời dựng nước.

Chính sự (81): việc chính trị, ở đây muốn nói chính sách cai trị của chính quyền đô hộ phương Bắc.

Chữ giáp cốt (42): loại chữ viết được khắc trên mai rùa, xương thủ, nội dung chủ yếu phục vụ cho nhu cầu tâm linh của vua chúa và quý tộc, vì thế còn được gọi là văn tự bói toán.

Chữ hình nêm (29): loại chữ cổ của người Xu-me. Họ dùng loại cây sậy vớt nhọn đầu, viết lên những tấm đất sét ướt, rồi đem phơi nắng hoặc nung.

Chữ La-tinh (48): hệ thống chữ viết dùng bảng chữ cái, do người La Mã hoàn thiện từ việc kế thừa hệ thống chữ của người Hy Lạp cổ đại. Hiện nay, chữ La-tinh được sử dụng rộng khắp trên thế giới.

Chữ Phạn (San-xkrít) (36): một trong những loại chữ viết cổ nhất của người Ấn Độ, đến nay vẫn được dùng ở Ấn Độ và Nê-pan.

Chữ tượng hình (32): chữ viết đầu tiên của người phương Đông cổ đại, dùng hình giản lược của một vật đề làm chữ gọi vật đó hoặc dùng một số đường nét làm chữ để thể hiện một ý nào đó.

Dân chủ cổ đại (46): chế độ do người Hy Lạp ở thành bang A-ten cổ đại thiết lập. Đó là nền dân chủ sớm nhất trong lịch sử thế giới, nên gọi là dân chủ cổ đại để phân biệt với nền dân chủ thời kì hiện đại sau này.

Di chỉ (18, 19): nơi tỉm được những dấu vết cư trú và sinh sống của người xưa.

Di cốt hoá thạch (18): xương người hoặc xương động vật chết đã hoá đá còn đề lại trong lòng đất.

Đế chế (45): một hình thức nhà nước bả quyền, đứng đầu là vua, hay hoàng đế, có quyền hành tối cao và duy nhất

Giao Chỉ (66): tên một bộ trong số 15 bộ thời Hùng Vương. Đó cũng là cách gọi của người Trung Quốc chỉ vùng đất, cư dân.... nước ta.

Hào trường (66): người có thể lực lớn nhất ở một vùng ở miền xuôi.

Hoá thạch (18): các bộ phận của người hay động vật cổ đã hoá đá hoặc in dấu vào đá còn lại đến ngày nay.

Huyện lệnh (66): chức quan cai quản một huyện từ thời nhà Hán đô hộ nước ta.

Kì nam (88): loại sản vật quý hiếm, thuộc loại trầm hương có nhiều dầu, nằm trong lõi của cây dó.

Kim tự tháp (ở Ai Cập) (32): những lăng mộ bảo quản xác ướp của các pha-ra-ông, được xây theo hình tháp chóp, đáy vuông, bốn mặt bên là bốn tam giác đều.

Lạc hầu (61): chức quan trong triều thời Hùng Vương - An Dương Vương.

Lạc tướng (61): chức quan (huyện) đứng đầu một bộ thời Hùng Vương - An Dương Vương.

Lực dịch (81): việc nặng nhọc mà người dân phải thực hiện trong thời phong kiến.

Nhà nước quân chủ chuyên chế (31): nhà nước được cai trị bởi vua (hoàng đề, quốc vương), kế ngôi theo nguyên tắc "cha truyền con nối", có quyền hành tối cao và duy nhất trên mọi lĩnh vực.

Nông dân (41): người lao động sản xuất nông nghiệp.

Nô lệ (45): những người thuộc giai cấp bị trị, bị tước mất hết tư liệu sản xuất và là sở hữu riêng của chủ nô.

Phong kiến (41): chế độ xã hội xây dựng trên cơ sở quan hệ bóc lột của quý tộc, địa chủ chiếm nhiều ruộng đất đối với nông dân (hay nông nô) bằng hình thức tô thuế.

Tam quốc (41): thời kì trong lịch sử Trung Quốc, từ năm 220 đến năm 280, trong đó, ba quốc gia tranh giành quyền bá chủ là Ngụy, Thục, Ngô.

Thái thú (66): chức quan cai quản một quận thời Bắc thuộc.

Thời kì Hy Lạp hoá (44): là một giai đoạn trong lịch sử Hy Lạp cổ đại, từ khoảng thế kỉ IV đến thế kỉ TCN. Trong thời ki này, mặc dù Hy Lạp bị xâm lược nhưng ảnh hưởng của văn hoà Hy Lạp lan rộng ra nhiều khu vực ở châu Âu, châu Phi, châu Á.

Thứ sử (66): chức quan cai quản một châu thời Bắc thuộc.

Tiết độ sử (81): chức quan cai quản một đơn vị hành chính lớn gồm nhiều châu, quận ở vùng biên giới Trung Quốc thời Đường (gọi là phiên trấn). Vào nửa sau thế kỉ IX, chức quan đô hộ An Nam được đổi thành Tiết độ sứ. Người đầu tiên giữ chức này là Cao Biền.

Tin ngưỡng phồn thực (56): một hình thức tín ngưỡng dân gian thể hiện ước vọng của người dân về sự sinh sôi, nảy nở của tự nhiên và con người, về cuộc sống ấm no, đủ đầy.

Trầm hương (88): loại sản vật quý hiếm, là phần gỗ chứa nhiều nhựa thơm sinh ra từ thân cây dó mọc nhiều trong những cảnh rừng già ngày xưa.

Trị (66): nơi đặt trụ sở của chính quyền đô hộ.

Văn minh lúa nước (51): những nền văn minh cổ đại ở Đông Nam Á được tạo dựng trên nền tảng kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước là chủ đạo.

Viện Nguyên lão La Mã (còn gọi là Thượng viện La Mã - Xê-nat Rô-man) (47): một tổ chức chính trị ở La Mã cổ đại, gồm những quý tộc cao tuổi, uyên bác trong xã hội. tham gia vào bộ máy cai trị. Viện Nguyên lão có vai trò tương đương như Thượng viện ở các nước phương Tây hiện nay.

Vương quốc phong kiến (50): nhà nước được tổ chức theo mô hình quân chủ, vua là người đứng đầu, dưới vua là bộ máy quan lại giúp việc.

Xem bản PDF nguyên trang sách: Lịch sử và Địa lí 6 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 190–191).