Yêu cầu cần đạt

  • Mô tả được sự thành lập, quá trình phát triển và suy vong của Vương quốc Phù Nam xưa.
  • Trình bày được nét chính về tổ chức xã hội và kinh tế của Phù Nam.
  • Nhận biết được một số thành tựu văn hoá của Vương quốc Phù Nam.

Học xong bài này, em sẽ:

Cách đây hơn 2000 năm, ở vùng châu thổ sông Cửu Long nước ta đã xuất hiện một nền văn hoá rất đặc sắc – văn hoá Óc Eo. Trên cơ sở đó, một vương quốc cổ đã được hình thành với tên gọi Phù Nam. Hình dưới đây là những hiện vật liên quan đến Vương quốc Phù Nam. Theo em, những hiện vật này chứng tỏ điều gì về chủ nhân của vương quốc cổ này?

a. Bình gốm. Bình gốm
b. Chuỗi hạt. Chuỗi hạt
Hình 1.. Một số hiện vật khai quật được ở vùng đất Nam Bộ, thuộc văn hoá Óc Eo (thế kỉ I–VII)

1. Sự hình thành, phát triển và suy vong của Vương quốc Phù Nam

Vào khoảng thế kỉ I, Vương quốc Phù Nam ra đời. Địa bàn chủ yếu của Vương quốc Phù Nam là khu vực Nam Bộ nước ta hiện nay. Thời kì đỉnh cao, phạm vi của Phù Nam được mở rộng, có thể bao gồm nhiều vùng đất thuộc một số nước Đông Nam Á ngày nay.

Trong khoảng các thế kỉ III – V, Vương quốc Phù Nam phát triển thành đế chế hùng mạnh ở khu vực Đông Nam Á.

Óc Eo (thuộc An Giang, Việt Nam) và Äng-co Bo-rây (thuộc Cam-pu-chia) là những trung tâm chính trị, kinh tế quan trọng của Vương quốc Phù Nam.

Vào đầu thế kỉ VI, Phù Nam dần suy yếu do nhiều nguyên nhân và cuối cùng bị xâm chiếm bởi người Chân Lạp vào đầu thế kỉ VII.

1.

Vương quốc Phù Nam ra đời ở đâu và vào thời gian nào?

2.

Lập trục thời gian thể hiện các mốc hình thành, phát triển và suy vong của Vương quốc Phù Nam.

2. Hoạt động kinh tế và tổ chức xã hội

a) Hoạt động kinh tế

Người Phù Nam làm nhiều nghề khác nhau như: trồng lúa nước, chăn nuôi gà, lợn, đánh bắt thuỷ – hải sản, làm đồ thủ công như đồ gốm, trang sức, đồ đựng bằng thuỷ tinh, luyện đồng và rèn sắt, chế tạo công cụ sản xuất, vũ khí....

Đặc biệt, người Phù Nam rất giỏi nghề buôn bán. Không chỉ trao đổi hàng hoá để tiêu dùng trong nước, người Phù Nam còn buôn bán với các thương nhân nước ngoài đến từ Trung Quốc, Chăm-pa, Mã Lai, Ấn Độ,... thông qua các cảng thị, tiêu biểu là Óc Eo.

Hình 2.. Một số sản phẩm đồ gốm của cư dân Phù Nam
Hình 3.. Khuôn đúc bằng đá
Hình 4.. Đồng tiền kim loại của Phù Nam được tìm thấy ở di chỉ văn hoá Óc Eo
Hình 5.. Huy chương La Mã được tìm thấy ở di chỉ Nền Chùa (Kiên Giang)

Sứ kí Trung Quốc chép về Vương quốc Phù Nam như sau: "Dân Phù Nam mưu lược, nhưng tốt bụng và thật thà, chuyên nghề buôn bán... Hàng hoá bán thường ngày là vàng, bạc, lụa, ...". (Theo Lê Hương, Sử liệu Phù Nam, NXB Nguyên Nhiều, Sài Gòn 1974, tr.81)

b) Tổ chức xã hội

Tổ chức nhà nước ở Phù Nam trong khoảng hai thế kỉ đầu sau khi thành lập còn đơn giản nhưng từ thế kỉ III dần được hoàn thiện. Vua là người đứng đầu và có quyền lực cao nhất; dưới đó là hệ thống quan lại giúp việc cho vua với nhiều cấp bậc.

Xã hội Phù Nam được phân chia thành năm thành phần chính: quý tộc, tăng lữ, thương nhân, thợ thủ công và nông dân.

1.

Hình 4, 5 và đoạn tư liệu trên cho em biết điều gì về cư dân Phù Nam?

2.

Hãy cho biết những hoạt động kinh tế của cư dân Phù Nam.

3.

Xã hội Phù Nam gồm những tầng lớp nào và có những nét tương đồng nào so với xã hội Chăm-pa?

3. Một số thành tựu văn hoá

Người Phù Nam có tín ngưỡng thờ đa thần, tiêu biểu là thờ thần Mặt Trời. Trong quá trình giao lưu buôn bán quốc tế, họ đã chủ động tiếp nhận các tôn giáo từ Ấn Độ như Phật giáo và Ấn Độ giáo. Đặc biệt, từ Vương quốc Phù Nam, các tôn giáo này lại tiếp tục được truyền bá đến nhiều vùng đất khác ở Đông Nam Á.

Để phục vụ cho việc thờ cúng, nghề tạc tượng các vị thần Ấn Độ giáo và tượng Phật bằng đá và gỗ ở Phủ Nam đã khá phát triển từ đầu Công nguyên, tạo nên một phong cách riêng – phong cách Phù Nam.

Hình 6.. Tượng thần Vis-nu – một trong ba vị thần quan trọng của Ấn Độ giáo (được tìm thấy ở Nam Bộ)
Hình 7.. Tượng Phật bằng đá thuộc văn hoá Óc Eo (thế kỉ VI–VII)
Em có biết?

Các nhà khảo cổ khi khai quật di chỉ Óc Eo đã tìm thấy dấu tích các cọc nhà sàn san sát nhau trên một phạm vi rộng lớn, chứng tỏ mật độ dân cư đông đúc ở nơi đây. Họ sử dụng ghe, thuyền để đi lại thuận tiện trên kênh rạch; dùng ngựa, trâu, bò,... để kéo xe. Đặc biệt, người Phù Nam dựng những ngôi nhà sàn rộng bằng gỗ trên mặt nước và lợp mái lá để chung sống hài hoà trong môi trường sông nước và khí hậu nóng ẩm ở đây.

Mặt dây chuyền và nhẫn vàng. Mặt dây chuyền và nhẫn vàng
Khuyên tai bằng vàng. Khuyên tai bằng vàng
Chuỗi hạt thạch anh tím và pha lê. Chuỗi hạt thạch anh tím và pha lê
Chuỗi hạt bằng đá. Chuỗi hạt bằng đá
Hình 8.. Một số đồ trang sức của người Phù Nam

Hãy cho biết một số thành tựu văn hoá nổi bật của cư dân Phù Nam.

Luyện tập và Vận dụng

1. Hãy so sánh về hoạt động kinh tế và tổ chức xã hội giữa cư dân Phù Nam và cư dân Chăm-pa. 2. Theo em, nét văn hoá nào của cư dân Phù Nam xưa còn được lưu giữ trong đời sống của cư dân Nam Bộ hiện nay?

Học xong bài này, em sẽ:

Nước sông, hồ, nước ngầm và băng hà là nguồn nước ngọt chính trên Trái Đất. Các nguồn nước này có vai trò như thế nào đối với tự nhiên và đời sống con người? Làm thế nào để sử dụng chúng đạt hiệu quả cao?

1. Sông, hồ

a) Sông

Sông là dòng chảy thường xuyên tương đối lớn trên bề mặt lục địa và đảo, được các nguồn nước mưa, nước ngầm, nước băng tuyết tan nuôi dưỡng.

Mỗi con sông đều có một vùng đất cung cấp nước thường xuyên cho nó gọi là lưu vực sông. Một hệ thống sông gồm sông chính, phụ lưu là sông đồ nước vào sông chính và chi lưu là các sông thoát nước cho sông chính.

Hình 1. Mô hình hệ thống sông. Hình 1. Mô hình hệ thống sông. Sơ đồ hệ thống sông gồm ranh giới lưu vực sông, phụ lưu, dòng chính, chi lưu.
Em có biết?

Sông A-ma-dôn là con sông có lưu vực rộng nhật và lưu lượng nước nhiều nhất thế giới. Vào mùa lũi, chỗ rộng nhất của sông có thể lên đến hơn 40 km. Vì thế, người ta còn gọi nó là 'sông biển'.

?

1. Đọc thông tin trong mục a và quan sát hình 1, em hãy mô tả các bộ phận của một dòng sông lớn.

?

2. Em hãy nêu mối quan hệ giữa mùa lũ của sông với nguồn cung cấp nước sông.

Trong một năm, mực nước sông thường thay đồi theo mùa. Vào mùa lũ mực nước trong lòng sông dâng cao, vào mùa cạn mực nước trong lòng sông hạ thấp. Với những sông có nguồn cung cấp nước chủ yếu từ mưa thì mùa lũ trùng với mùa mưa, mùa cạn trùng với mùa khô. Với những sông có nguồn cung cấp nước chủ yếu là tuyết tan thì mùa lũ trùng với mùa xuân, còn những sông có nguồn cung cấp nước chủ yếu từ băng tan thì mùa lũ vào đầu mùa hạ.

Những sông có nhiều nguồn cung cấp nước khác nhau thì mùa lũ phức tạp hơn.

Sông ngòi đem lại nhiều lợi ích cho con người, tuy nhiên cũng gây ra lụt lội ảnh hưởng đến sản xuất, gây thiệt hại về người và tài sản.

Em có biết?

Hồ là vùng trũng chứa nước trên bề mặt Trái Đất, không thông với biển. Các hồ trên Trái Đất khác nhau về nguồn gốc hình thành, hình dạng và kích thước.

Hai hình ảnh hồ: Hồ Cra-to ở Hoa Kỳ là hồ hình thành từ miệng núi lửa đã tắt gần 7.000 năm trước; Hồ Tây ở Hà Nội là hồ móng ngựa được hình thành từ một khúc uốn của sông Hồng.

b) Sử dụng tồng hợp nước sông, hồ

Nước sông, hồ được con người sử dụng vào nhiều mục đích: giao thông, du lịch, nước cho sinh hoạt, tưới tiêu, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, làm thuỷ điện.

Trước đây, nước sông, hồ chủ yếu được sử dụng vào các mục đích đơn lẻ (hoặc cho giao thông, hoặc đề tưới tiêu, hoặc đề nuôi trồng thuỷ sản,...) dẫn tới lãng phí, thiếu hiệu quả, gây ô nhiễm nguồn nước. Đề khắc phục tình trạng đó, người ta đã sử dụng tồng hợp nước sông, hồ. Việc sử dụng tổng hợp nước sông, hồ sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao, hạn chế sự lãng phí nước và góp phần bảo vệ tài nguyên nước.

?

1. Em hãy cho biết nước sông, hồ có vai trò như thế nào đối với đời sống và sản xuất.

?

2. Đọc thông tin trong mục b, quan sát hình 2 và dựa vào hiểu biết của em, hãy cho biết việc sử dụng tồng hợp nước sông, hồ có thể mang lại những lợi ích gì. Nêu ví dụ.

Em có biết?

Hồ thuỷ điện Hoà Bình dược xây dựng tại tỉnh Hoà Bình, trên sông Đà. Đây là nhà máy thuỷ điện lớn nhất Việt Nam từ năm 1994 đến năm 2012. Hồ thuỷ điện Hoà Bình có nhiệm vụ phòng chống lũ lụt cho vùng đồng bằng sông Hồng, là nguồn cung cấp điện chủ lực cho điện lưới quốc gia, hồ góp phần quan trọng vào việc cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp ở vùng hạ lưu sông Hồng; hồ cũng cải thiện việc đi lại bằng đường thuỷ ở cả thượng lưu và hạ lưu.

Hình 2. Sử dụng tổng hợp nước hồ thuỷ điện Hoà Bình. Hình 2. Sử dụng tổng hợp nước hồ thuỷ điện Hoà Bình. Gồm 3 ảnh: a) Đập thuỷ điện, b) Điểm du lịch ven hồ, c) Nuôi cá trên hồ.

2. Nước ngầm (nước dưới đất)

Nước ngầm là nước nằm trong tầng chứa nước thường xuyên dưới bề mặt đất. Nước ngầm được tạo nên chủ yếu bởi nước mưa, nước sông, hồ,.... thấm xuống đất.

Lượng nước ngầm nhiều hay ít, mực nước ngầm nông hay sâu phụ thuộc vào địa hình, nguồn cung cấp nước và lượng bốc hơi....

Nước ngầm là nguồn cung cấp nước sinh hoạt và nước tưới quan trọng trên thế giới. Nước ngầm góp phần ồn định dòng chảy của sông ngòi; đồng thời, cố định các lớp đất đá bên trên, ngăn chặn sự sụt lún.

Em có biết?

Nước ngầm từ xa xưa được con người khai thác để sử dụng trong sinh hoạt dưới dạng các giếng đào.

Hình 3. Sơ đồ sự hình thành nước ngầm. Hình 3. Sơ đồ sự hình thành nước ngầm. Sơ đồ minh họa nước mưa thấm qua tầng thấm nước, tạo thành nước ngầm, chảy ra biển. Có tầng không thấm nước bên dưới.

?

1. Dựa vào hình 3, em hãy cho biết nước ngầm được hình thành như thế nào.

?

2. Nước ngầm chủ yếu được sử dụng vào mục đích gì?

?

3. Nêu một số biện pháp sử dụng hợp lí và bảo vệ nước ngầm.

Phần địa lí

Bản đồ tự nhiên thế giới

Bán cầu tây

Map of BÁN CẦU TÂY (Western Hemisphere) showing continents (THÁI BÌNH DƯƠNG, BẮC MĨ, NAM MĨ), oceans, mountain ranges (DÃY VEN BIỂN, DÃY RỐC, DÃY NÚI MEAM BẮC SUAY GƯƠNG, ANDES), islands, and a legend with symbols for Đầm lầy, Hoang mạc, sa mạc, Băng hà lục địa, Thềm băng, Sông băng, Sông, hồ, thác, Núi lửa, San hô, Độ cao đỉnh núi, Độ sâu đại dương. TỈ LỆ 1: 110 000 000.

Bản câu đông

Map of BÁN CẦU ĐÔNG (Eastern Hemisphere) showing continents (ÂU, Á, PHI, Ô-XTRÂY-LI-A), oceans, mountain ranges (DÃY AN-ĐÉT, DÃY HI-MA-LAY-A, DÃY U-RAN), deserts (Xa-ha-ra, A-rập), and a legend for PHÂN TẦNG ĐỊA HÌNH (Elevation layers) and CÁC CHỮ VIỆT TẮT (Abbreviations) including SN. Sơn nguyên, D. Dãy núi, N. Núi, ĐB. Đồng bằng, BĐ. Bán đảo, QĐ. Quần đảo, Đ. Đảo, S. Sông.

Bán câu tây

Bản cầu đông

Bài mở đầu

Học xong bài này, em sẽ:

. Hiểu được tầm quan trọng của việc nắm vững các khái niệm cơ bản, các kĩ năng địa lí trong học tập và trong sinh hoạt.
4 Hiểu được ý nghĩa và sự lí thú của việc học môn Địa II.

  • Nêu được vai trò của Địa lí trong cuộc sống.
  • Yêu thích môn học, thích tìm hiểu các sự vật, hiện tượng địa lí.

Ở Tiểu học, các em bước đầu được làm quen với một số kiến thức địa lí. Từ năm học này, các kiến thức địa lí sẽ ngày càng phong phú, đa dạng hơn, gắn với thiên nhiên và con người ở các khu vực, các vùng khác nhau trên Trái Đất.

1. Những khái niệm cơ bản và kĩ năng chủ yếu của môn Địa lí

Đề học tốt môn Địa lí, các em cần nắm vững các khái niệm cơ bản và kĩ năng chủ yếu của môn học.

Ở lớp 6, các em sẽ được tim hiều một số khái niệm địa li cơ bản về Trái Đất, các thành phần tự nhiên của Trái Đất (địa hình, khí hậu, nước, đất, sinh vật) và mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên.

Việc nắm vững các khái niệm cơ bản sẽ giúp các em có khả năng giải thích và ứng xử khi gặp các hiện tượng thiên nhiên diễn ra trong cuộc sống hằng ngày.

Môn Địa li có một hệ thống tư liệu như thông tin, bản đồ, bảng số liệu, biểu đồ, sơ đồ, hình ảnh,... là những công cụ hữu ích giúp các em khai thác, phân tích để hiểu về sự vật, hiện tượng mà nhiều khi chúng ta không thể quan sát trực tiếp. Qua đó, các em không chỉ có được kiến thức mà còn rèn luyện được các kĩ năng địa lí như: sử dụng bản đồ, sơ đồ, hình ảnh, bảng số liệu, biểu đồ....

Hình 1. Lát cắt về câu tạo Trái Đất. Sơ đồ lát cắt cấu tạo Trái Đất gồm Vỏ Trái Đất, Man-ti và Nhân.

Internet là một công cụ học tập rất hữu ích, cho phép các em tìm hiểu kiến thức địa li về mọi nơi trên thế giới, về mọi vấn đề mà các em quan tâm. Đó là một kho dữ liệu có cả hình ảnh, video, kiến thức phong phú.

Có những bài học, câu hỏi thiết kế dưới dạng học tập tại thực địa đề gắn các kiến thức đã học với thực tế. Đây là điều kiện cho các em trải nghiệm, bước đầu làm quen với công việc nghiên cứu khoa học địa lí.

Hình 2. Biểu đồ số dân trên thế giới qua các năm. Biểu đồ cột thể hiện số dân trên thế giới qua các năm 1804 (1 tỉ người), 1927 (2 tỉ người), 1974 (4 tỉ người), 1987 (5 tỉ người), 1999 (6 tỉ người), 2011 (7 tỉ người), 2018 (7.6 tỉ người).
Hình 3. Bản đồ biển và đại dương trên thế giới. Bản đồ thế giới thể hiện các châu lục và đại dương, với phân tầng địa hình (độ sâu và độ cao).

1

Đọc thông tin trong mục 1 và quan sát hình 1, 2, 3, hãy cho biết một số kĩ năng được rèn luyện khi học môn Địa lí.

2

Việc nắm các khái niệm cơ bản và kĩ năng chủ yếu của môn Địa lí có ý nghĩa gì trong học tập và đời sống?

2. Môn Địa lí và những điều lí thú

Muốn học Địa là đạt hiệu quả cao, các em cần phải có hứng thú trong học tập.

Hình 4. Ngôi nhà làm bằng băng của người E-xki-mô để chống lại giá lạnh ở vùng cực. Ảnh ngôi nhà làm bằng băng của người E-xki-mô.
Hình 5. Hang Sơn Đoòng (Việt Nam) là một trong những hang động đá vôi lớn nhất thế giới. Ảnh Hang Sơn Đoòng.

1

Em hãy nêu những điều là thủ được thể hiện qua các hình ảnh bên.

2

Hãy kể thêm một số điều lí thú mà em biết về tự nhiên và con người trên Trái Đất.

Hình 6. Hoang mạc Xa-ha-ra ở châu Phi là hoang mạc lớn nhất thể giỏi với diện tích hơn 9 triệu km?. Ảnh hoang mạc Xa-ha-ra.
Hình 7. Biển Chết (Tây Nam Á) có độ muối cao đến mức không có loài cá nào có thể sinh sống và cơ thể người tự nổi lên mặt nước. Ảnh Biển Chết.

Cũng sẽ rất lì thú khi các em tìm hiểu về mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng địa lí như: quan hệ giữa chuyền động của Trái Đất với hiện tượng ngày – đêm, hiện tượng mùa, mối quan hệ giữa khi áp và gió,...

3. Địa lí và cuộc sống

Trong quá trình học tập Địa li, việc gắn kiến thức với đời sống cũng giúp các em đạt kết quả cao hơn. Học môn Địa là ở lớp 6, các em sẽ có hiểu biết về các hiện tượng trong tự nhiên và thấy được mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên.

Từ việc có hiểu biết về các hiện tượng địa lí, các em có thể vận dụng để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống hằng ngày. Chẳng hạn như, khi các em có hiểu biết về mùa trên Trái Đất, hiện tượng mùa do đâu mà có; các em sẽ biết các mùa ở nơi mình sinh sống diễn ra như thế nào, có tác động đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của con người ra sao? Biết được quy luật mùa và tác động của nó, các em sẽ có cách ứng xử phù hợp đề thích nghi với nhịp điệu mùa ở địa phương....

Hãy nêu một số ví dụ để thấy được vai trò của môn Địa lí đối với cuộc sống.

Luyện tập và Vận dụng

1. Quan sát hình 1, 2, 3, cho biết những nội dung được thể hiện qua các hình đó.
2. Sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ nói về mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người.

Chương 1

Bản đồ - phương tiện thể hiện bề mặt trái đất

Bản đồ hành chính Việt Nam trong Đông Nam Á, với chú giải các chữ viết tắt, ranh giới, tỉ lệ 1:40 000 000.

TRONG CHƯƠNG NÀY, EM SẼ TÌM HIỂU VỀ:

Hệ thống kinh, Vĩ tuyển. Toạ độ địa li
Bản đồ. Một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới. Phương hướng trên bản đồ
Tỉ lệ bàn đồ
. Hệ thống ki hiệu bản đồ. Bảng chú giải bản đồ
Một số bản đồ thông dụng

  • Tìm đường đi trên bản đồ

. Lược đồ trì nhớ

Hệ thống kinh, vĩ tuyến. toạ độ địa lí

Học xong bài này, em sẽ:

Biết được thể nào là: kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc (Xích đạo), các bán cầu, toạ độ địa lí.

  • Xác định được trên bản đồ và trên quả Địa Cầu: kinh tuyến gốc, Xích đạo, các bán cầu. Ghi được toạ độ địa lí của một địa điểm trên bản đồ.

Ngày nay, các con tàu ra khơi đều có gắn các thiết bị định vị để thông báo vị trí của tàu. Vậy dựa vào đâu để người ta xác định được vị trí của con tàu khi đang lênh đênh trên biển?

1. Hệ thống kinh, vĩ tuyến

Quả Địa Cầu là mô hình thu nhỏ của Trái Đất. Trên quả Địa Cầu, có thể hiện cực Bắc, cực Nam và hệ thống kinh, vĩ tuyến. Kinh tuyến là nửa đường tròn nối hai cực trên bề mặt quả Địa Cầu. Vĩ tuyến là vòng tròn bao quanh quả Địa Cầu và vuông góc với các kinh tuyến. Đề đánh số các kinh tuyến và vĩ tuyến, người ta chọn một kinh tuyến, một vĩ tuyến làm gốc và ghi 0∘. Các kinh tuyến và vĩ tuyển khác được xác định dựa vào kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc.

Em có biết?

Kinh tuyển gốc được quy ước là kinh tuyến đi qua Đài thiên văn Chín-uých (năm ở ngoại ô thành phố Luân Đôn, thủ đô nước Anh).
Kinh tuyển gốc cùng với kinh tuyến 180∘ chía quả Địa Cầu thành hai bán cầu: bán cầu Đông và bán câu Tây.
Vĩ tuyên gốc là Xích đạo chia quả Địa Cầu thành hai bán cầu: bán cầu Bắc và bán cầu Nam.
Vĩ tuyến 23∘27′ được gọi là chi tuyển, vĩ tuyển 66∘33′ được gọi là vòng cực.

Hình 1. Quá Địa Cầu. Ảnh quả Địa Cầu.
Hình 2. Các đường kinh tuyến, vĩ tuyến trên quả Địa Cầu. Hình ảnh quả Địa Cầu với các đường kinh tuyến (180, tây, đông, gốc) và vĩ tuyến (bắc, Xích đạo, nam).

Dựa vào hình 2 và đọc thông tin trong mục 1, em hãy:
1. Xác định đường kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc. Cho biết thế nào là kinh tuyến tây, kinh tuyến đông, vĩ tuyến bắc, vĩ tuyển nam.
2. So sánh độ dài giữa các kinh tuyến với nhau và độ dài giữa các vĩ tuyến với nhau.

2. Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí

Muốn xác định vị trí của bất cứ địa điểm nào trên quả Địa Cầu hay trên bản đồ, ta phải xác định được kinh độ và vĩ độ của điểm đó.

Kinh độ và vĩ độ của một địa điểm được gọi chung là toạ độ địa lí của điểm đó. Vì dụ: Cột cờ Hà Nội có vĩ độ là 21∘01′57′′B, kinh độ là 105∘50′23′′D, toạ độ địa lí của Cột cờ Hà Nội được ghi là (21∘01′57′′B 105∘50′23′′0). Khi biết toạ độ địa lí, ta có thể xác định được vị trí của bất kì điềm nào trên quả Địa Cầu và bản đồ.

Xác định toạ độ địa lí của các điểm A, B, C trên hình 4.

Hình 3. Cột cờ Hà Nội có toa độ (21 01′57 B, 105°50′23 Đ). Ảnh Cột cờ Hà Nội.
Hình 4. Một số địa điểm trên quả Địa Cầu. Quả Địa Cầu với các đường kinh tuyến và vĩ tuyến, đánh dấu các điểm A, B, C và các đường 60°B, 30°B, Xích đạo, 30°N, 60°D, 120°, 150°.
Em có biết?

Kinh độ của một điểm là khoảng cách tỉnh bằng độ từ kinh tuyến gốc đến kinh tuyến đi qua điểm đó. Vì độ của một điểm là khoảng cách tỉnh bằng độ từ Xích đạo đến vĩ tuyến đi qua điểm đó.

Luyện tập và Vận dụng

1. Cho biết nếu vẽ các đường kinh tuyến, vĩ tuyến cách nhau 1º thì trên quả Địa Cầu có bao nhiêu kinh tuyến, vĩ tuyến.
2. Tra cứu thông tin, ghi toạ độ địa là các điềm cực (Bắc, Nam, Đông, Tây) trên phần đất liền của nước ta.

Bản đồ. một số lưới kinh, vĩ tuyến. phương hướng trên bản đồ

Học xong bài này, em sẽ:

  • Nêu được khái niệm bản đồ.
  • Nhận biết được một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới.
  • Xác định được phương hướng trên bản đồ.
Tranh vẽ hai học sinh đang xem quả Địa Cầu và bản đồ, với lời thoại: 'Quả Địa Cầu không phải là bản đồ.', 'Đây là bản đồ đấy.', 'Theo em, bạn nào nói đúng?'
Em có biết?

Khi chuyển từ mặt cong ra mặt phẳng, các vùng đất biểu hiện trên bản đồ đều có sự biển dạng nhất dịnh so với hình dạng thực trên bề mặt Trái Đất. Vì vậy, người sử dụng bản phải biết ưu điểm và hạn chế của từng loại lưới kinh, vĩ tuyến để lựa chọn bàn đô phù hợp với mục đích của minh.

1. Khái niệm bản đồ

Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng trên cơ sở toán học, trên đó các đối tượng địa lì được thể hiện bằng các kí hiệu bản đồ. Bản đồ có vai trò quan trọng trong học tập và đời sống.

1

Em hãy cho biết quả Địa Cầu và bản đồ có điềm gì giống và khác nhau.

2

Hãy nêu một số ví dụ cụ thể về vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống.

2. Một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới

Muốn vẽ được bản đồ, người ta phải chuyền bề mặt cong của Trái Đất lên mặt phẳng thông qua các phép chiếu. Các phép chiếu sẽ cho ra các lưới kinh, vĩ tuyến có hình dạng khác nhau.

a) Lưới kinh, vì tuyển của phép chiều hình nón. Hình ảnh lưới kinh, vĩ tuyến của phép chiếu hình nón.
b) Lưới kính, vĩ tuyến của phép chiều hình trụ. Hình ảnh lưới kinh, vĩ tuyến của phép chiếu hình trụ.
Hình 1. Một số lưới kinh, vĩ tuyển của bản đồ thế giới. Tổng hợp hai hình ảnh lưới kinh, vĩ tuyến của phép chiếu hình nón và hình trụ.

Quan sát hình 1, em hãy mô tả hình dạng lưới kinh, vĩ tuyến ở mỗi bản đồ.

3. Phương hướng trên bản đồ

Muốn xác định phương hướng trên bản đồ, chúng ta dựa vào các đường kinh tuyến và vĩ tuyến. Đầu trên của các kinh tuyến chỉ hướng bắc, đầu dưới chỉ hướng nam. Đầu bên trái của các vĩ tuyến chỉ hướng tây, đầu bên phải chỉ hướng đông. Trên một số bản đồ không có hệ thống kinh, vĩ tuyến, người ta sẽ vẽ mũi tên chỉ hướng bắc; dựa vào đó để xác định phương hướng trên bản đồ. Các hướng trên bản đồ được quy định như hình 2.

Dựa vào bản đồ Việt Nam trong Đông Nam Á ở trang 101, em hãy xác định hướng đi từ Hà Nội đến các địa điểm: Băng Cốc, Ma-ni-la, Xin-ga-po.

Hình 2. Các hương chỉnh. Sơ đồ các hướng chính: Bắc, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây, Đông, Tây Nam, Đông Nam, Nam.

Luyện tập và Vận dụng

1. Dựa vào bản đồ ở trang 101, cho biết phần đất liền của nước ta tiếp giáp với biển ở những hướng nào.
2. Sưu tầm một số bản đồ và giới thiệu với các bạn trong lớp về các bản đồ đó.

Tỉ lệ bản đồ. tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ

Học xong bài này, em sẽ:

  • Biết được tỉ lệ bản đồ.
  • Tính được khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm trên bản đồ theo tỉ lệ bản đồ.

Bạn A: Không biết Hải Phòng cách Hà Nội bao nhiêu ki-lô-mét nhỉ?
Bạn B: Đưa bản đồ đây mình tính cho.
Theo em, tại sao dựa vào bản đồ lại tính được khoảng cách từ Hải Phòng đến Hà Nội?

1. Tỉ lệ bản đồ

Tỉ lệ bản đồ cho biết mức độ thu nhỏ độ dài giữa các đối tượng trên bản đồ so với thực tế là bao nhiêu.

Tỉ lệ bản đồ được biểu hiện ở hai dạng:

Tỉ lệ số là một phân số luôn có tử số là 1. Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ và ngược lại.

Ví dụ, tỉ lệ 1:1000 000 có nghĩa là 1 cm trên bản đồ bằng 1 000 000 cm hay 10 km trên thực tế.

Tỉ lệ thước được vẽ dưới dạng một thước đo đã tính sẵn, mỗi đoạn đều ghi số đo độ dài tương ứng trên thực tế.

Em có biết?

Tỉ lệ bản đồ có liên quan đến mức độ thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ. Bản đồ tỉ lệ càng lớn thì càng thể hiện được nhiều nội dung.
Để biết khoảng cách thực tế giữa hai đối tượng không nằm trên một đường thẳng trên bản đồ, ta có thể dùng sợi chỉ uốn theo đường nối giữa hai địa điểm, sau đó dựa vào chiều dài của doạn chỉ và tỉ lệ để tính ra khoảng cách thực tế.

Thước tỉ lệ với các vạch chia 0, 1, 2, 3, 4 km.

Ở thước tỉ lệ trên, mỗi đoạn 1 cm tương ứng với 1 km trên thực tế.

1

Cho biết ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ.

2

Tỉ lệ số và tỉ lệ thước khác nhau như thế nào?

2. Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ

Muốn biết khoảng cách thực tế của hai điểm A và B, ta dùng thước đo khoảng cách từ A đến B trên bản đồ rồi dựa vào tỉ lệ bản đồ đề tỉnh.

Nếu trên bản đồ có tỉ lệ thước, ta đem khoảng cách AB trên bản đồ áp vào thước tỉ lệ sẽ biết được khoảng cách AB trên thực tế.

1

Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1 : 6 000 000, khoảng cách giữa Thủ đô Hà Nội tới thành phố Hải Phòng và thành phố Vinh (tỉnh Nghệ An) lần lượt là 1,5 cm và 5 cm, vậy trên thực tế hai thành phố đó cách Thủ đô Hà Nội bao nhiêu ki-lô-mét?

2

Hai địa điểm có khoảng cách thực tế là 25 km, thi trên bản đồ có tỉ lệ 1:500 000, khoảng cách giữa hai địa điểm đó là bao nhiêu?

Luyện tập và Vận dụng

1. Căn cứ vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số của bản đồ hình 1, em hãy:
Đo và tính khoảng cách theo đường chim bay từ chợ Bến Thành đến Công viên Thống Nhất.
Tính chiều dài đường Lê Thánh Tôn từ ngã ba giao với đường Phạm Hồng Thái đến ngã tư giao với đường Hai Bà Trưng.
2. Giữa hai bản đồ tự nhiên Việt Nam có tỉ lệ 1:10 000 000 và 1: 15 000 000, bản đồ nào có tỉ lệ lớn hơn, bản đồ nào thể hiện được nhiều đối tượng địa lí hơn?

Hình 1. Một khu vực của Thành phố Hồ Chí Minh. Bản đồ một khu vực của Thành phố Hồ Chí Minh với chú giải các kí hiệu (UBND thành phố, Hội trường, Tượng đài, Khách sạn, Chợ, Công viên, Sân vận động) và tỉ lệ 1: 10 000.

Kí hiệu và bảng chú giải bản đồ. tìm đường đi trên bản đồ

Học xong bài này, em sẽ:

  • Đọc được các kí hiệu và chú giải bản đồ hành chính, bản đồ địa hình.
  • Biết đọc bản đồ, xác định được vị trí của đối tượng địa lí trên bản đồ.
  • Biết tìm đường đi trên bản đồ.

Bản đồ có vai trò rất quan trọng trong học tập và đời sống. Bài học này sẽ giúp các em có được kĩ năng đọc và sử dụng bản đồ.

Tranh vẽ học sinh đang xem bản đồ trên điện thoại và bản đồ giấy, với lời thoại: 'Bản đồ trong chiếc điện thoại thông minh này sẽ chỉ đường cho chúng ta đến mọi nơi ta muốn.', 'Bây giờ, chúng ta đi đường nào nhỉ?', 'Yên tâm, tớ có bản đồ ở đây.'
Em có biết?

Người ta có thể sử dụng kí hiệu để thể hiện quy mô, đặc điểm, thành phần của các đối tượng dja li.
Về quy mô
Điểm dân cư dưới 1 triều người
Điểm dân cư trên 1 triệu người
Về đặc điểm
Than da
Than nâu
Về thánh phần
Cơ khí
Chế biến năng sản
Hoá chất
Sản xuất vật liệu xây dựng

1. Kí hiệu và bảng chú giải bản đồ

a) Kí hiệu bản đồ

Để Để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ, người ta phải sử dụng các dấu hiệu quy ước gọi là kí hiệu bản đồ.

Kí hiệu bản đồ rất đa dạng, có thể là những hình vẽ, màu sắc,.... được dùng một cách quy ước đề thể hiện các sự vật, hiện tượng địa lí trên bản đồ. Người ta thường sử dụng ba loại: kí hiệu điểm, kí hiệu đường và kí hiệu diện tích.

Kí hiệu điểm: Sân bay, Cảng biển, Nhà máy thuỷ điện
Kí hiệu đường: Biên giới quốc gia, Đường bỏ, Đường sắt
Kí hiệu diện tích: Đất cát, Đất phù sa sông, Đất phèn

Em có biết?

Thứ tự các kí hiệu trong bảng chú giải được sắp xếp phụ thuộc vào nội dung chính mà bản đồ thể hiện. Ví dụ: Ở bảng chú giải của bản đồ tự nhiên, các kí hiệu thể hiện địa hinh được đưa lên đầu, sau đó là các kí hiệu thể hiện sông ngôi, đường giao thông, ranh giới, điểm dân cư....

Hãy kể thêm tên một số đối tượng địa lí được thể hiện bằng các loại kí hiệu: điểm, đường, diện tích.

Hình 1. Một số kí hiệu trên bản đồ. Tổng hợp các kí hiệu điểm, đường, diện tích.

b) Bảng chú giải

Trên bản đồ, các kí hiệu được giải thích trong bàng chú giải, thường được bố trí ở phía dưới bản đồ hoặc những khu vực trống trên bản đồ.

CHÚ GIẢI Phân tầng độ cao: Trên 2500 m, 2500, 1500, 500, 200, 0
Phân tầng độ sâu: 0, 50, 100, 200, 1000, Dưới 1000 m
Đỉnh núi, độ cao (3143)
Điểm, độ sâu (26)
Sông ngòi
CHÚ GIẢI: Thủ đô, Thành phố trực thuộc Trung ương, Thành phố, Thị xã, Biên giới quốc gia, Ranh giới tỉnh, Đường bỏ, Đường sắt

Hình 2. Bằng chú giải bản đồ. Tổng hợp hai bảng chú giải.

Quan sát hai bàng chú giải ở hình 2, hãy:
Cho biết bảng chú giải nào của bản đồ hành chình, bảng chú giải nào của bản đồ tự nhiên.
Kể ít nhất ba đối tượng địa lí được thể hiện trên bản đồ hành chính và ba đối tượng địa lì được thể hiện trên bản đồ tự nhiên.

2. Đọc một số bản đồ thông dụng

a) Cách đọc bản đồ

Đọc tên bản đồ để biết nội dung và lãnh thổ được thể hiện.

Biết tỉ lệ bản đồ để có thể đo tính khoảng cách giữa các đối tượng.

Đọc kí hiệu trong bàng chú giải đề nhận biết các đối tượng trên bản đồ.

Xác định các đối tượng địa lí cần quan tâm trên bản đồ.

Trình bày mối quan hệ của các đối tượng địa li.

b) Đọc bản đồ tự nhiên và bản đồ hành chính

Quan sát bản đồ Tự nhiên thế giới ở trang 96 – 97, em hãy:
+ Nêu nội dung và lãnh thổ được thể hiện trên bản đồ.
+ Nêu tỉ lệ bản đồ.
+ Cho biết các kí hiệu trong bảng chú giải thể hiện những đối tượng địa lí nào.
+ Kể tên ít nhất một dãy núi, đồng bằng, dòng sông lớn ở châu Mỹ.

Quan sát bản đồ hành chính Việt Nam trang 110, em hãy:
+ Nêu nội dung và lãnh thổ được thể hiện trên bản đồ.
+ Nêu tỉ lệ bản đồ.
+ Cho biết các kí hiệu trong bảng chú giải thể hiện những đối tượng địa lí nào.
+ Đọc và xác định trên bản đồ tên và vị trí của: thủ đô, các thành phố trực thuộc Trung ương, tỉnh/thành phố nơi em sinh sống.

Bản đồ hành chính Việt Nam với chú giải các kí hiệu (Thủ đô, Thành phố trực thuộc Trung ương, Tên tỉnh, Ranh giới tỉnh, Biên giới quốc gia, Sông, Quần đảo) và các tỉnh được đánh số.

3. Tìm đường đi trên bản đồ

Để tìm đường đi trên bản đồ, cần thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Xác định nơi đi và nơi đến, hướng đi trên bản đồ.

Bước 2: Tìm các cung đường có thể đi và lựa chọn cung đường thích hợp với mục đích (ngắn nhất, thuận lợi nhất hoặc yêu cầu phải đi qua một số địa điểm cần thiết), đảm bảo tuân thủ theo quy định của luật an toàn giao thông.

Bước 3: Dựa vào tỉ lệ bản đồ để xác định khoảng cách thực tế sẽ đi.

Hình 3. Một phần bản đồ du lịch thành phố Đà Lạt. Bản đồ du lịch thành phố Đà Lạt với các địa điểm như Trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt, Ga Đà Lạt, Bảo tàng Lâm Đồng, và các đường phố. Tỉ lệ 1:25.000.

1

Tìm trên bản đồ hình 3 các địa điểm: Trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt, Ga Đà Lạt, Bảo tàng Lâm Đồng.

2

Mô tả đường đi từ Trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt đến Ga Đà Lạt, từ Ga Đà Lạt đến Bảo tàng Lâm Đồng.

Trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt. Ảnh Trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt.
Ga Đà Lạt. Ảnh Ga Đà Lạt.
Bảo tàng Lâm Đồng. Ảnh Bảo tàng Lâm Đồng.

Luyện tập và Vận dụng

1. Khi thể hiện các đối tượng: sông, mỏ khoáng sản, vùng trồng rừng, ranh giới tỉnh, nhà máy trên bản đồ người ta dùng loại kí hiệu nào?
Chọn một trong hai nhiệm vụ sau:
2. Sưu tầm bản đồ du lịch Hà Nội, sau đó tìm đường đi từ Trung tâm Hội nghị Quốc gia đến Nhà hát Lớn Hà Nội.
3. Tìm hiểu về một ứng dụng bản đồ trên thiết bị điện tử (điện thoại thông minh, máy tính,...) và tìm đường đi từ chùa Thiên Mụ đến lăng Khải Định (Thừa Thiên Huế) trên ứng dụng đó.

Hồ Xuân Hương, thành phố Đà Lạt. Ảnh Hồ Xuân Hương, thành phố Đà Lạt.
Ga Đà Lạt; Bảo tàng Lâm Đồng; Hồ Xuân Hương, thành phố Đà Lạt

Luyện tập và Vận dụng

1. Khi thể hiện các đối tượng: sông, mỏ khoáng sản, vùng trồng rừng, ranh giới tỉnh, nhà máy trên bản đồ người ta dùng loại kí hiệu nào?
Chọn một trong hai nhiệm vụ sau:
2. Sưu tầm bản đồ du lịch Hà Nội, sau đó tìm đường đi từ Trung tâm Hội nghị Quốc gia đến Nhà hát Lớn Hà Nội.
3. Tìm hiểu về một ứng dụng bản đồ trên thiết bị điện tử (điện thoại thông minh, máy tính,...) và tìm đường đi từ chùa Thiên Mụ đến lăng Khải Định (Thừa Thiên Huế) trên ứng dụng đó.

Lược đồ trí nhớ

Học xong bài này, em sẽ:

  • Biết được thế nào là lược đồ trí nhớ.
  • Vẽ được lược đồ trí nhỏ thể hiện một số đối tượng địa lí.

Trong cuộc sống hằng ngày, nhiều lúc các em sẽ gặp tình huống hỏi đường từ những khách du lịch hoặc người từ nơi khác đến. Vậy làm thế nào để các em có thể giúp họ đến đúng nơi họ muốn tới mà không phải trực tiếp dẫn đi?

1. Khái niệm lược đồ trí nhớ

Lược đồ trí nhớ là những thông tin không gian về thế giới được giữ lại trong trí óc con người. Lược đồ trì nhớ được đặc trưng bởi sự đánh dấu các địa điểm mà một người từng gặp, từng đến,... Lược đồ trí nhớ của một người phản ánh sự cảm nhận của người đó về không gian sống và ý nghĩa của không gian ấy đối với cá nhân.

2. Vẽ lược đồ trí nhớ

Đề vẽ được lược đồ trí nhớ, trước hết phải hồi tưởng lại không gian cần vẽ với các sự vật, hiện tượng cụ thể. Sau đó thể hiện những hồi tưởng đó thành lược đồ. Có hai loại lược đồ trì nhớ thường được vẽ là: lược đồ trí nhớ về đường đi và lược đồ trí nhớ về một khu vực.

a) Vẽ lược đồ trí nhớ đường đi

Đầu tiên phải hồi tưởng điềm xuất phát và điềm kết thúc của quãng đường, hướng đi chinh và khoảng cách giữa hai địa điểm đó. Sau đó hồi tưởng và xác định những điềm mốc chính trên toàn bộ quãng đường. Tiếp theo, xác định hướng đi và khoảng cách giữa các điểm mốc với nhau.

Từ nhà

đi về bên trái theo hướng tây khoảng 1 km, gặp trường Tiểu học rồi đến ngã tư, sau đó rẽ phải đi khoảng 500 m gặp một ngã tư nữa, đi qua ngã tư này khoảng 250 m là đến trường Trung học cơ sở,

Ví dụ: Lược đồ trí nhớ từ nhà đến trường Trung học cơ sở

Lược đồ trí nhớ đường đi từ nhà đến trường THCS, qua các địa điểm như Cánh đồng, Kênh, Cây xăng, Trạm y tế, UBND, Trường Tiểu học, với các khoảng cách ước lượng.

Em hãy mô tả đường đi từ nhà em tới trường và trình bày trước lớp.

Để vẽ được lược đồ trí nhớ, trước hết phải hồi tưởng lại không gian cần vẽ với các sự vật, hiện tượng cụ thể. Sau đó thể hiện những hồi tưởng đó thành lược đồ. Có hai loại lược đồ trì nhớ thường được vẽ là: lược đồ trì nhớ về đường đi và lược đồ trí nhớ về một khu vực.

Em hãy mô tả đường đi từ nhà em tới trường và trình bày trước lớp.

b) Vẽ lược đồ một khu vực

Khi vẽ lược đồ một khu vực, cần hồi tưởng lại tổng thể khu vực đó gồm các đối tượng nào; diện tích, hướng, khoảng cách các đối tượng với nhau....

Ví dụ: Lược đồ trí nhớ một trường học. Sơ đồ trường học với các khu vực: Nhà để xe giáo viên, Phòng ban, Nhà để xe học sinh, Khối 8 - Khối 9 (Nhà A), Khối 6 - Khối 7 (Nhà B), Sân bóng, Nhà đa năng, Nhà hiệu bộ. Kèm chú thích: Trường bao gồm nhà hiệu bộ ở giữa, bên trái nhà hiệu bộ là nhà A (cho học sinh khối 8 và khối 9), bên phải là nhà B (cho học sinh khối 6 và khối 7), hai nhà có kích thước bằng nhau, sau nhà B là sân bóng và nhà đa năng.... xung quanh trường có tường bao, cổng trường đối diện nhà hiệu bộ.

Em hãy mô tả trường em qua trí nhớ của minh và trình bày trước lớp.

Luyện tập và Vận dụng

Em hãy chọn một trong hai nhiệm vụ sau:
1. Vẽ sơ đồ trường em đang học.
2. Vẽ lược đồ tri nhớ để chỉ đường cho một người bạn của em đến nhà một người bạn khác. Ví dụ:
Khoảng cách từ nơi đứng đến nhà bạn đó khoảng 2 km về hướng đông bắc.
Từ nơi đứng, đi về hướng bắc khoảng 500 m, gặp một ngã ba, đối diện ngã ba là chợ.
Từ ngã ba, rẽ phải, đi thẳng khoảng 300 m có cây xăng ở bên phải, từ cây xăng đi thẳng khoảng 700 m sẽ gặp một ngã tư.
Từ ngã tư đó, rẽ trái, đi thẳng khoảng 500 m nữa là tới, nhà bạn đó nằm ở bên trái đường.

Hình ảnh Trái Đất được chụp từ Mặt Trăng bởi vệ tinh Ka-gu-ya (Nhật Bản). Qua đó, cho thấy rõ hình dạng của Trái Đất.

Hình ảnh Trái Đất được chụp từ Mặt Trăng bởi vệ tinh Ka-gu-ya (Nhật Bản).

Chúng ta đang sống trên Trái Đất, một hành tinh trong Vũ Trụ bao la, chắc hẳn không ít lần chúng ta đặt câu hỏi về nơi mình đang sống: Trái Đất nằm ở đâu trong Vũ Trụ? Trái Đất có hình dạng như thế nào?...

1. Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời

Vũ Trụ là không gian vô tận. Trong Vũ Trụ bao la có vô số thiên hà. Thiên hà chứa hệ Mặt Trời gọi là dải Ngân Hà.

Nằm ở trung tâm của hệ Mặt Trời là một ngôi sao, tự phát ra ánh sáng – đó là Mặt Trời. Chuyển động xung quanh Mặt Trời là tám hành tính. Các hành tinh, ngoài chuyền động xung quanh Mặt Trời còn tự quay quanh mình.

Em có biết?

Hành tinh trong hệ Mặt Trời là những thiên thể không tự phát sáng, ánh sáng chúng ta nhìn thấy từ các hành tinh là do phản chiếu ánh sáng mặt trời.

Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời là khoảng cách li tưởng giúp cho Trái Đất nhận được lượng nhiệt và ánh sáng phù hợp đề sự sống có thể tồn tại và phát triển.

Dựa vào hình 1, em hãy cho biết
Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy theo thứ tự xa dần Mặt Trời.
Ý nghĩa của khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời.

2. Hình dạng, kích thước của Trái Đất

Vào thời Cổ đại, hầu hết con người đều nghĩ rằng Trái Đất là một mặt phẳng. Tuy nhiên, thế kỉ IV trước Công nguyên, triết gia người Hy Lạp, A-ri-xtốt đã đưa ra các bằng chứng cho thấy Trái Đất có dạng hình cầu.

Trái Đất có bán kính Xích đạo là 6 378 km, diện tích bề mặt là 510 triệu km². Nhờ có kích thước và khối lượng đủ lớn, Trái Đất đã tạo ra lực hút giữ được các chất khí làm thành lớp vỏ khí bảo vệ mình.

Em có biết?

Tháng 9 năm 1519, nhà thám hiểm người Bồ Đào Nha Ma-gien-lăng đã chỉ huy năm con tàu xuất phát từ bờ biển Tây Ban Nha đi về phía tây. Trải qua nhiều sóng gió, tháng 9 năm 1522 chỉ còn một con tàn quay trở về Tây Ban Nha. Như vậy, bằng cách chỉ đi về phía tây, con tàu đã đi được một vòng quanh thế giới.

Bóng Trái Đất che Mặt Trăng vào đêm nguyệt thực; Hình ảnh Trái Đất chụp từ vệ tinh; Hình 3. Bán kính Xích đạo Trái Đất (6 378 km). Hình 2. Một số bằng chứng về dạng khối cầu của Trái Đất.

Có bạn cho rằng Trái Đất là một mặt phẳng. Bằng hiểu biết và các thông tin, hình ảnh trong bài, em hãy nêu một số ví dụ để thuyết phục bạn đó rằng Trái Đất có dạng khối cầu.

Luyện tập và Vận dụng

1. Dựa vào hình 1, hãy nêu tên các hành tỉnh theo thứ tự xa dần Mặt Trời.
2. Giả sử có người sinh sống ở hành tinh khác, em hãy viết một lá thư khoảng 10 dòng giới thiệu về Trái Đất của chúng ta với họ.

Trái Đất không đứng yên mà luôn tự quay quanh trục. Điều đó dẫn tới những hệ quả có tác động lớn với đời sống con người. Trái Đất tự quay như thế nào và dẫn tới những hệ quả gì?

1. Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất

Trái Đất không ngừng tự quay quanh một trục tưởng tượng. Trong quá trình tự quay, trục Trái Đất luôn nghiêng so với mặt phẳng quỹ đạo một góc 66°33'.

Em có biết?

Trái Đất tự quay quanh trục một vòng hết 23 giờ 56 phút 04 giây. Tuy nhiên, để thuận tiện trong đời sống và sản xuất, thời gian Trái Đất tự quay một vòng quanh trục được quy ước là 24 giờ.

Dựa vào hinh 1 và thông tin trong mục 1, em hãy cho biết:
Hướng tự quay quanh trục của Trái Đất.
Góc nghiêng của trục Trái Đất khi tự quay.
Thời gian Trái Đất tự quay quanh trục hết một vòng.

Sử dụng quả Địa Cầu đề mô tả chuyền động tự quay quanh trục của Trái Đất.

2. Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất

a) Ngày đêm luân phiên

Trái Đất có dạng khối cầu nên lúc nào cũng chỉ được Mặt Trời chiếu sáng một nửa. Nửa được chiếu sáng là ngày, nửa nằm trong bóng tối là đêm (hình 1). Do sự chuyển động tự quay quanh trục theo hướng từ tây sang đông nên ở khắp mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt có ngày và đêm luân phiên nhau.

Em có biết?

Hằng ngày, chúng ta thấy Mặt Trời dường như mọc ở phía đông và lặn ở phía tây. Khi Mặt Trời lên cao nhất trên bầu trời, người ta quy ước đó là lúc 12 giờ, từ đó tính ra các giờ khác trong ngày. Giờ được tính dựa vào độ cao Mặt Trời trong ngày như vậy gọi là giờ địa phương. Giờ địa phương không thuận tiện trong đời sống, sản xuất.

Sử dụng quả Địa Cầu để trình bày hiện tượng ngày đêm luân phiên trên Trái Đất

b) Giờ trên Trái Đất

Đề thuận tiện trong sinh hoạt và giao dịch, người ta chia bề mặt Trái Đất ra 24 khu vực giờ. Các địa điểm nằm trong cùng một khu vực sẽ có giờ giống nhau, gọi là giờ khu vực. Hai khu vực giờ liền nhau chênh nhau 1 giờ. Ranh giới của các khu vực giờ rất phức tạp do bị điều chỉnh theo đường biên giới của các quốc gia, vùng lãnh thổ.

Giờ của khu vực số 0 có đường kính tuyến 0° đi qua chính giữa được lấy làm giờ Quốc tế (GMT). Giờ của các khu vực khác được tính dựa theo giờ ở khu vực số 0. Ví dụ: Khi ở Luân Đôn là 0 giờ thì Hà Nội là 7 giờ sáng, Bắc Kinh là 8 giờ sáng.

Em có biết?

Nước ta nằm trong khu vực giờ số 7 và số 8, nhưng thống nhất sử dụng giờ của khu vực giờ số 7.

Dựa vào hình 2, em hãy:
Cho biết tên một số quốc gia sử dụng giờ của nhiều khu vực.
Kể tên một số quốc gia sử dụng cùng khu vực giớ với Việt Nam.

Đêm gala nghệ thuật "Sắc màu văn hoá bồn phương" được truyền hình trực tiếp vào 20 giờ ngày 31 tháng 5 năm 2019 tại Việt Nam. Vậy khi đó ở các địa điểm Xơ-un (Hàn Quốc), Mát-xco-va (Nga), Ma-ni-la (Phi-lip-pin) là mấy giờ?

c) Sự lệch hướng chuyển động của vật thể

Do Trái Đất chuyền động tự quay quanh trục nên các vật thể chuyển động trên bề mặt Trái Đất đều bị lệch hướng. Lực làm lệch hướng đó được gọi là lực Cô-ri-ô-lít.

Lực Cô-ri-ô-lít có tác động đến hướng di chuyền của dòng sông, dòng biển, gió,... trên Trái Đất.

Quan sát hình 4, em hãy cho biết:
Ở bán cầu Bắc, vật thể chuyển động theo chiều kinh tuyến lệch về bên trái hay bên phải so với hướng di chuyển ban đầu.
Ở bản cầu Nam, vật thể chuyển động theo chiều kinh tuyến lệch về bên trái hay bên phải so với hướng di chuyền ban đầu.

Em có biết?

Cô-ri-ô-lit (1792–1843) là nhà toán học, vật lí học người Pháp. Năm 1835, ông đã lần đầu tiên giải thích các hiện tượng lệch hương chuyển động của vật thể khi chuyển động trên Trái Đất do sự tự quay quanh trục.

Luyện tập và Vận dụng

1. Ở sảnh các khách sạn thường treo một số đồng hồ của các địa điểm khác nhau trên thế giới, các đồng hồ này chỉ các giờ khác nhau. Tại sao lại như vậy? Nếu đặt thêm đồng hồ địa điểm Hà Nội vào hình thì đồng hồ đó sẽ chỉ mấy giờ?

Hình/bảng: Hình ảnh 4 chiếc đồng hồ hiển thị giờ khác nhau cho Los Angeles, New York, Luân Đôn, Tokyo.

2. An sống ở Hà Nội và có bạn sống ở thành phố Xao Pao-lô (Bra-xin). Vào lúc 11 giờ trưa, sau khi đi học về, An định gọi điện cho bạn đề nói chuyện. Bố khuyên An không nên gọi vào giờ này. Theo em, tại sao bố lại khuyên An như vậy?

Cảnh vật thiên nhiên trên Trái Đất thay đổi theo mùa. Bằng hiểu biết của mình, em hãy nêu một số đặc điểm thiên nhiên của từng mùa ở địa phương em.

Bài học này sẽ cho em biết tại sao trên Trái Đất có các mùa và hiện tượng ngày – đêm dài ngắn theo mùa.

1. Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

Em có biết?

Thời gian Trái Đất chuyển động một vòng quanh Mặt Trời là 365 ngày 6 giờ. Vì vậy, cứ sau ba năm có 365 ngày, sẽ có một năm có 366 ngày. Năm đó gọi là năm nhuận. Trong năm nhuận, tháng 2 có 29 ngày.

Quan sát hình 1, em hãy mô tả chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời, theo gợi ý:
Hình dạng quỹ đạo chuyền động.
Hướng chuyển động.
Thời gian chuyền động hết một vòng.
Góc nghiêng và hướng của trục trong quá trình chuyền động.

2. Hệ quả chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

a) Mùa trên Trái Đất

Trong quá trình chuyển động quanh Mặt Trời, trục Trái Đất nghiêng và không đổi hướng dẫn đến bán cầu Bắc và bán cầu Nam luân phiên ngả về phía Mặt Trời.

Bân cầu nào ngả về phía Mặt Trời sẽ có góc chiếu của tia sáng mặt trời lớn, nhận được nhiều ánh sáng và nhiệt, khi ấy là mùa nóng của bán cầu đó. Cùng lúc, bán cầu không ngả về phía Mặt Trời có góc chiếu của tia sáng mặt trời nhỏ, nhận được ít ánh sáng và nhiệt; khi ấy là mùa lạnh của bán cầu đó.

Trong thực tế, hiện tượng mùa có sự khác biệt theo vĩ độ.

Dựa vào hình 1, 2 và thông tin trong mục 2, cho biết:
Vào ngày 22 tháng 6, bán cầu Bắc đang là mùa gi, bán cầu Nam đang là mùa gi. Tại sao?
Vào ngày 22 tháng 12, bán cầu Bắc đang là mùa gi, bán cầu Nam đang là mùa gì. Tại sao?

Dựa vào hình 2, nêu sự khác nhau về thời gian diễn ra mùa của hai bán cầu. Dựa vào hình 3, nêu sự khác nhau về hiện tượng mùa theo vĩ độ.

Em có biết?

Xích đạo là nơi quanh năm có độ dài thời gian ban ngày và thời gian ban đêm bằng nhan Trong khi đó, ở cực trong năm có 6 tháng là ngày và 6 tháng là đêm.

b) Hiện tượng ngày – đêm dài ngắn theo mùa

Trong quá trình chuyển động quanh Mặt Trời, do trục Trái Đất nghiêng và không đồi hướng nên độ dài thời gian ban ngày và thời gian ban đêm có sự thay đổi theo mùa và theo vĩ độ.

Quan sát hình 4, ta thấy: ngày 22 tháng 6, bán cầu Bắc đang là mùa nóng, có ngày dài đêm ngắn. Cùng lúc, ở bán cầu Nam đang là mùa lạnh, có ngày ngắn đêm dài. Ngày 22 tháng 12 hiện tượng diễn ra ngược lại.

Dựa vào hình 4, hãy hoàn thành bàng vào vở theo mẫu sau:

HIỆN TƯỢNG NGÀY – ĐÊM DÀI NGÂN THEO MÙA
Thời gian | Ngày 22 tháng 6 | Ngày 22 tháng 12
Địa điểm | Mùa | So sánh độ dài ngày – đêm | Mùa | So sánh độ dài ngày – đêm
Bán cầu Bắc | | | |
Bán cầu Nam | | | |

Luyện tập và Vận dụng

1. Hãy trình bày hiện tượng ngày – đêm dài ngắn theo mùa trên Trái Đất.
2. Nghỉ hè năm nay, bố cho Nam đi du lịch ở Ô-xtrây-li-a. Nam không hiếu tại sao bố lại dặn chuẩn bị nhiều đồ ấm để làm gì. Em hãy giải thích cho Nam.

Trong cuộc sống, nhiều khi con người rơi vào những tình huống hết sức khó khăn, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng do bị mất phương hướng. Đó là khi bị lạc trong rừng, lênh đênh giữa đại dương hoặc lạc lối giữa một vùng đất xa lạ,... Khi đó, xác định phương hướng ngoài thực tế là một kĩ năng cần thiết để chúng ta có thể vượt qua hiểm nguy.

Có nhiều cách để xác định phương hướng. Thông thường, chỉ cần xác định được một trong bốn hướng chính (bắc, nam, đông, tây), từ đó sẽ suy ra các hướng còn lại.

1. Xác định phương hướng bằng la bàn

a) Cấu tạo la bàn

Một la bàn có những bộ phận cơ bản như:

Kim nam châm làm bằng kim loại có từ tính, thường có dạng hình thoi. Đầu kim bắc và đầu kim nam có màu khác nhau đề phân biệt, đầu kim bắc thường có màu đậm hơn.

Vòng chia độ: Trên vòng chia độ có ghi bốn hướng chinh và số độ từ 0° đến 360°. Hướng bắc 0° (360°), hướng nam 180°, hướng đông 90°, hướng tây 270°.

b) Cách sử dụng

Khi sử dụng la bàn cần chú ý đặt la bàn thăng bằng trên mặt phẳng, tránh xa các vật bằng kim loại có thể ảnh hưởng tới kim nam châm. Mở chốt hãm cho kim chuyền động, đến khi kim đứng yên, ta đã xác định được hướng bắc nam, từ đó xác định các hướng khác. Dựa vào số độ trên mặt la bàn, người ta có thể biết được độ lệch hướng của các đối tượng địa li so với hướng bắc.

Ngày nay, trên các điện thoại thông minh đều tích hợp ứng dụng la bàn. Khi mở ứng dụng la bàn trên điện thoại, cách xác định phương hướng tương tự như với la bàn cầm tay.

Sử dụng la bán trong lớp học, xác định hướng cửa lớp, hướng cồng trường.

2. Xác định phương hướng dựa vào quan sát hiện tượng tự nhiên

Dựa vào hướng Mặt Trời mọc và lặn có thề xác định được phương hướng một cách tương đối chinh xác. Mặt Trời mọc ở hướng đông và lặn ở hướng tây, từ đó xác định được các hướng khác.

Quan sát hình vẽ, mô tả lại cách xác định phương hướng qua việc quan sát Mặt Trời mọc.

Hình ảnh một người đang xác định phương hướng dựa vào Mặt Trời mọc, với các hướng Bắc, Đông, Tây, Nam.
Em có biết?

Ở bán cầu Bắc, vào đêm tôi, nêu tìm thấy sao Bắc Cực trên bầu trời là ta đã tìm được hướng bắc. Để tìm được sao Bắc Cực, có thể dựa vào các chòm sao: Đại Hùng, Thiên Hậu,... Bằng việc quan sát động, thực vật tự nhiên, người xưa đã rút ra một số kinh nghiệm để xác định phương hương ngoài thực địa. Ví dụ như dựa vào hướng chim bay (đối với những đàn chim di cư), mùa đông chim bay về hướng nam tránh rét, mùa hạ chim bay về hướng bắc hay quan sát hoa hướng dương loài hoa này khi nở thường quay mặt về phía Mặt Trời.... Tuy nhiên, những phương pháp này chỉ cho phép ta xác định phương hướng một cách tương đối.

Luyện tập và Vận dụng

1. Hãy nêu một số cách xác định phương hướng ngoài thực tế.
2. Quan sát Mặt Trời hoặc sử dụng la bàn, hãy xác định khi đi từ nhà đến trường, trước tiên em phải đi về hướng nào.

Nhà văn nổi tiếng Giun Véc-nơ, tác giả cuốn tiểu thuyết khoa học viễn tưởng "Cuộc thám hiểm vào lòng đất", đã tưởng tượng ra một cuộc thám hiểm của ba người đi xuống tâm Trái Đất qua núi lửa Xnép-phin Giu-kun ở Ai-xơ-len. Quá trình đi vào lòng đất, họ đã gặp rất nhiều hiện tượng ki lạ, những sinh vật thời tiền sử....

Còn em thì sao? Em có muốn tìm hiểu những bí ẩn trong lòng Trái Đất: Trái Đất được cấu tạo như thế nào? Vật chất trong lòng Trái Đất nóng hay lạnh, rắn hay lòng?...

Quang cảnh miền núi Rốc-ki, Ca-na-đa

Từ xưa tới nay con người vẫn muốn tìm hiểu: Trong lòng Trái Đất có gì? Cấu tạo của Trái Đất ra sao? Bài học này sẽ đề cập tới những vấn đề đó.

1. Cấu tạo bên trong của Trái Đất

Trái Đất được cấu tạo bởi ba lớp, từ ngoài vào trong bao gồm: vỏ Trái Đất, man-ti và nhân Trái Đất.

Em có biết?

Việc nghiên cứu vật chất trong lòng Trái Đất là một vấn đề khó khăn. Các nhà khoa học hiện nay dùng phương pháp địa chân để suy đoán câu trúc cũng như thành phần và trạng thái của vật chất ở trong lòng Trái Đất.

Hãy nêu sự khác nhau về độ dày, trạng thái, nhiệt độ giữa vỏ Trái Đất, man-ti và nhân (có thể lập bảng so sánh).

Chương

3

Cấu tạo của trái đất. vỏ trái đất

Trong chương này, em sẽ tìm hiểu về:

Cấu tạo của Trái Đất

Các mảng kiến tạo

Quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh. Hiện tượng tạo núi

Hiện tượng động đất, núi lửa

Các dạng địa hình chính trên Trái Đất

Khoáng sản

Học xong bài này, em sẽ:

Trình bày được cấu tạo của Trái Đất gồm ba lớp.

Xác định được trên lược đồ các mảng kiến tạo lớn, đới tiếp giáp của hai mảng xô vào nhau.

Cấu tạo của trái đất. các mảng kiến tạo

Từ xưa tới nay con người vẫn muốn tìm hiểu: Trong lòng Trái Đất có gì? Cấu tạo của Trái Đất ra sao? Bài học này sẽ đề cập tới những vấn đề đó.

1. Cấu tạo bên trong của Trái Đất

Hình 1. Cấu tạo bên trong của Trái Đất. Sơ đồ cắt ngang Trái Đất với các lớp: Vỏ Trái Đất (độ dày 5-70 km, nhiệt độ đến 1000°C), Man-ti (độ dày 2.900 km, nhiệt độ 1500°C đến 3700°C), Nhân (độ dày khoảng 3400 km, nhiệt độ khoảng 5000°C).
Em có biết?

Khi một mảng đại dương và một màng lục địa xô vào nhau sẽ hình thành một dải núi lửa ở rìa mảng lục địa, tạo ra dãy núi cao ở lục địa và vực biển sâu ở đại dương. Điển hình là dãy núi An-đét và vực biển Pê-ru – Chi-lê ở Nam Mỹ.

2. Các địa mảng (mảng kiến tạo)

Vỏ Trái Đất được cấu tạo bởi các địa màng nằm kề nhau. Do tác động của vật chất nóng chảy (mac-ma) trong lớp man-ti, các địa màng di chuyền với tốc độ rất chậm. Trong khi di chuyển, các địa màng có thể xô vào nhau hoặc tách xa nhau. Ở đới tiếp giáp giữa các mảng sẽ hình thành các dãy núi, các vực sâu,... kèm theo là các hiện tượng động đất và núi lửa.

Quan sát hình 2, em hãy:

Kể tên các địa mảng lớn của Trái Đất. Việt Nam nằm ở địa mảng nào?

Dựa vào chủ giải, tìm trên hình các địa mảng xô vào nhau và đới tiếp giáp của các địa mảng đó.

Hình 2. Các địa mảng của lớp vỏ Trái Đất. Bản đồ thế giới thể hiện các mảng kiến tạo lớn: Mảng Bắc Mỹ, Mảng Âu-Á, Mảng Thái Bình Dương, Mảng Phi, Mảng Nam Mỹ, Mảng Ấn Độ-Ô-xtrây-li-a, Mảng Nam Cực. Các mũi tên chỉ hướng di chuyển của các mảng. Các số 1, 2, 3, 4, 5 chỉ các địa mảng nhỏ. Chú giải: Hai mảng xô vào nhau (đường có mũi tên hướng vào nhau), Hai mảng tách xa nhau (đường có mũi tên hướng ra nhau), Hướng di chuyển của các địa mảng (mũi tên).

Luyện tập và Vận dụng

1. Vẽ vào vở một hình tròn tượng trưng cho Trái Đất, thể hiện trên đó cấu tạo bên trong của Trái Đất.
2. Tìm kiếm thông tin và trình bày về vành đai núi lửa Thái Bình Dương.

Học xong bài này, em sẽ:

Phân biệt được quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh.

Trình bày được tác động đồng thời của quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh trong hiện tượng tạo núi.

Quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh. hiện tượng tạo núi

Bề mặt Trái Đất không bằng phẳng mà rất lồi lõm. Những nơi cao là vùng núi, cao nhất là đỉnh Ê-vơ-rét (Chô-mô-lung-ma) với độ cao 8 848 m. Những nơi thấp là những vực sâu dưới đáy đại dương, sâu nhất là vực Ma-ri-an với độ sâu khoảng 11 000 m. Theo em, điều gì khiến bề mặt Trái Đất lồi lõm như vậy?

1. Quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh

Dựa vào nội dung kiến thức dưới đây, em hãy cho biết:

Quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh khác nhau như thế nào.

Trong các hình 1, 2, 3, 4, hình nào thể hiện tác động chủ yếu của quá trình nội sinh, hình nào thể hiện tác động chủ yếu của quá trình ngoại sinh.

Nội sinh là các quá trình xảy ra trong lòng Trái Đất. Quá trình nội sinh làm di chuyển các mảng kiến tạo, nén ép các lớp đất đá, làm cho chúng bị uốn nếp, đứt gãy hoặc đẩy vật chất nóng chảy ở dưới sâu ra ngoài mặt đất tạo thành núi lửa, động đất,...

Ngoại sinh là các quá trình xảy ra ở bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất. Quá trình ngoại sinh có xu hướng phá vỡ, san bằng các địa hình do nội sinh tạo nên, đồng thời cũng tạo ra các dạng địa hình mới.

Hình 1. Nếp uốn của các lớp đá. Hình ảnh một khối đá bị uốn cong thành nếp.
Hình 2. Đứt gãy. Hình ảnh một vết nứt lớn trên mặt đất.
Hình 3. Dạng địa hình do sóng mài mòn. Hình ảnh một bờ biển với các khối đá bị sóng biển mài mòn.
Hình 4. Nấm đá do gió thổi mòn. Hình ảnh một khối đá có hình dạng giống cây nấm, được hình thành do gió thổi mòn.

2. Hiện tượng tạo núi

Trong quá trình di chuyền, các địa màng có thể xô vào nhau hoặc tách xa nhau khiến cho các lớp đất đá ở đới tiếp giáp giữa các địa mảng bị dồn ép, uốn lên thành núi hoặc bị đứt gãy, vật chất nóng chảy phun trào lên mặt đất tạo thành núi lửa. Đồng thời với quá trình nâng cao do nội sinh thì núi cũng chịu tác động phá huỷ của ngoại sinh.

Ở nhiều vùng núi trẻ, mới được hình thành cách đây khoảng vài chục triệu năm, tác động của nội sinh mạnh hơn ngoại sinh nên vẫn tiếp tục được nâng cao. Ở những vùng núi già được hình thành cách đây hàng trăm triệu năm, tác động của ngoại sinh mạnh hơn nội sinh nên bị bào mòn mạnh.

Hình 5. Hiện tượng tạo núi do hai mảng kiến tạo xô vào nhau. Sơ đồ cắt ngang thể hiện hai mảng lục địa xô vào nhau, tạo thành dãy núi, cao nguyên. Các lớp Man-ti bên dưới cũng được thể hiện với mũi tên chỉ hướng di chuyển của mảng kiến tạo.

1. Quan sát hình 5 và đọc thông tin trong mục 2, em hãy trình bày hiện tượng tạo núi.

2. Ngoại sinh có vai trò như thế nào trong việc làm biến đổi hình dạng của núi?

Luyện tập và Vận dụng

1. Em hãy nêu vai trò của quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh trong việc hình thành địa hình bề mặt Trái Đất.
2. Nêu tác động đồng thời của quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh trong hiện tượng tạo núi.
3. Thu thập thông tin, hình ảnh về một số dạng địa hình do gió, nước,... tạo thành và chia sẻ với các bạn.

Học xong bài này, em sẽ:

Trình bày được hiện tượng núi lửa, động đất và nêu được nguyên nhân của hiện tượng này.

Biết tìm kiếm thông tin về các thảm hoạ thiên nhiên do núi lửa và động đất gây ra.

Biết cách ứng phó khi có núi lửa và động đất.

Núi lửa và động đất

Núi lửa và động đất là hai dạng thiên tai gây ra nhiều thảm hoạ kinh hoàng trong lịch sử nhân loại. Động đất và núi lửa diễn ra như thế nào và nguyên nhân do đâu?

1. Núi lửa

Ở những nơi vỏ Trái Đất bị đứt gãy, các dòng mac-ma theo các khe nứt của vỏ Trái Đất, phun trào lên bề mặt (cả trên lục địa và đại dương) tạo thành núi lửa.

Hình 1. Cấu tạo và hoạt động của một núi lửa. Sơ đồ cắt ngang một núi lửa đang hoạt động, thể hiện các bộ phận: Lò mac-ma, Miệng phụ, Miệng núi lửa, Ống phun, Dung nham, Tro bụi.
Em có biết?

Năm 1815, núi lửa Tam-bô-ra ở In-đô-nê-xi-a phun trào. Có hơn 70 nghìn người chết sau khi thảm hoạ xảy ra, chủ yếu do nạn đói, bệnh dịch và không khí bị ô nhiễm.

1. Quan sát hình 1 và đọc thông tin trong mục 1, em hãy mô tả hiện tượng núi lửa và nguyên nhân hình thành núi lửa.

2. Theo em, núi lửa phun trào sẽ gây ra những hậu quả gì?

Trước khi núi lửa phun trào, có thể mặt đất rung nhẹ, nóng hơn, có khi bốc lên ở miệng núi. Khi núi lửa có dấu hiệu phun trào, người dân quanh vùng phải sơ tán nhanh chóng khỏi khu vực đó.

Núi lửa phun trào gây thiệt hại cho các vùng lân cận. Tro bụi và dung nham vùi lấp các thành thị, làng mạc, ruộng nương, gây thiệt hại về người và tài sản. Tuy nhiên, các vùng đất đỏ phì nhiêu do dung nham bị phong hoá lại rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.

Em có biết?

Cường độ động đất được tính bằng thang Rich-te:
Nhẹ (4 - 4,9 độ): các vật treo lúc lắc.
Trung bình (5 – 5,9 độ): nứt đất, nứt công trình xây dựng, mực nước giếng thay đổi.
Mạnh (6–6,9 độ): công trình xây dựng thông thường bị sụp đổ.
Rất mạnh (7 – 7,9 độ): tàn phá nghiêm trọng, dễ sự lở, đường sá bị phá huỷ.
Cực mạnh (8-8,9 độ): tàn phá vô cùng nghiêm trọng trên diện tích rộng.
Phá huỷ (>= 9 độ): môi trường bị biến đổi hoàn toàn. Rất hiểm khi xảy ra.

2. Động đất

Động đất là các rung chuyền đột ngột, mạnh mẽ của vỏ Trái Đất chủ yếu do hoạt động của núi lửa, sự dịch chuyền các mảng kiến tạo hoặc sự đứt gãy trong vỏ Trái Đất gây ra. Động đất thường được lan truyền trên một diện tích rộng lớn.

Hình 2. Nhà cửa đổ nát sau một trận động đất ở Từ Xuyên, Trung Quốc năm 2008. Hình ảnh một khu dân cư bị đổ nát hoàn toàn sau trận động đất.

Có một số dấu hiệu trước khi động đất xảy ra như: mực nước giếng thay đổi, nổi bong bóng; động vật hoảng loạn tìm nơi trú ẩn,...

1. Quan sát hình 2 và thông tin trong mục 2, em hãy nêu hậu quả do động đất gây ra.

2. Quan sát các hình sau, hãy cho biết những hành động đúng khi động đất xảy ra.

Bốn hình minh họa hành động khi động đất: Chui xuống gầm bàn, Không đi thang máy, Không đi ô tô, Bảo vệ đầu.

Luyện tập và Vận dụng

1. Nếu đang trong lớp học mà có động đất xảy ra, em sẽ làm gì để bảo vệ mình?
2. Em hãy tìm kiếm thông tin về thảm hoạ do một trận động đất hoặc núi lửa gây ra trên thế giới và chia sẻ trước lớp.

Học xong bài này, em sẽ:

Phân biệt được các dạng địa hình chính trên Trái Đất.

Kể được tên một số loại khoáng sản.

Có ý thức bảo vệ và sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên khoáng sản.

Các dạng địa hình chính trên trái đất. khoáng sản

Tác động của quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh không giống nhau ở mọi nơi trên Trái Đất đã tạo nên sự đa dạng về địa hình và khoáng sản. Trên bề mặt Trái Đất có các dạng địa hình chính và các loại khoáng sản nào? Dựa vào đâu để phân biệt chúng?

1. Các dạng địa hình chính

a) Núi là dạng địa hình nhô cao rõ rệt so với mặt bằng xung quanh. Độ cao của núi so với mực nước biển là từ 500 m trở lên. Núi thường có đỉnh nhọn, sườn dốc.

Em có biết?

Chỗ tiếp giáp giữa núi và mặt đất xung quanh gọi là chân núi. Sườn núi càng dốc thì đường chân núi biểu hiện càng rõ.

Hình 1. Quang cảnh vùng núi An-pơ ở Thuỵ Sỹ. Hình ảnh một dãy núi cao với đỉnh nhọn và sườn dốc, có tuyết phủ.

b) Đồi cũng là dạng địa hình nhô cao. Độ cao của đồi so với vùng đất xung quanh thường không quá 200 m. Đồi có đỉnh tròn, sườn thoải.

Em có biết?

Hi-ma-lay-a là dãy núi đồ sộ, với đỉnh Ê-vơ-rét cao nhất thế giới. Liền kề với dãy núi này là cao nguyên Tây Tạng - cao nguyên rộng nhất thế giới, với diện tích 2,5 triệu km².

Hình 2. Quang cảnh đồi ở Việt Nam. Hình ảnh một vùng đồi với đỉnh tròn và sườn thoải, có ruộng bậc thang.

1. Dựa vào hình 1, 2 và thông tin trong mục 1, em hãy cho biết sự khác nhau giữa núi và đồi.

2. Dựa vào bản đồ Tự nhiên thế giới (trang 96 - 97), kể tên một số dãy núi lớn trên thế giới.

Em có biết?

Khoảng cách đo theo chiều thẳng đứng từ một địa điểm so với mực nước biển trung bình gọi là độ cao tuyệt đối của địa điểm đó.
Khoảng cách đo theo chiều thẳng đứng từ một điểm ở trên cao so với một điểm khác ở dưới thấp gọi là độ cao tương đối của địa điểm đó.

c) Cao nguyên là vùng đất tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng, thường cao trên 500 m so với mực nước biển, có sườn dốc, nhiều khi dựng đứng thành vách so với vùng đất xung quanh.

Hình 3. Quang cảnh cao nguyên Pa-ta-gô-ni ở Nam Mỹ. Hình ảnh một cao nguyên rộng lớn, bằng phẳng hoặc gợn sóng.

d) Đồng bằng là dạng địa hình thấp có bề mặt khá bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng, có thể rộng tới hàng triệu km². Độ cao của hầu hết đồng bằng là dưới 200 m so với mực nước biển.

Hình 4. Quang cảnh đồng bằng châu thổ sông Cửu Long của Việt Nam. Hình ảnh một vùng đồng bằng rộng lớn, bằng phẳng với nhiều kênh rạch và cây cối.

1. Quan sát hình 3, 4 và thông tin trong mục 1, em hãy nêu sự khác nhau giữa cao nguyên và đồng bằng.

2. Dựa vào bản đồ Tự nhiên thế giới (trang 96 - 97), kể tên một số cao nguyên, đồng bằng lớn trên thế giới.

2. Khoáng sản

Khoáng sản là những khoáng vật và khoáng chất có ích trong tự nhiên nằm trong vỏ Trái Đất mà con người có thể khai thác để sử dụng trong sản xuất và đời sống.

Đa số khoáng sản gặp ở trạng thái rắn (các loại quặng, than,...). Chỉ có một số ít ở trạng thái lỏng (nước khoáng, dầu mỏ,...) hoặc trạng thái khí (khí thiên nhiên,...).

Em có biết?

Khoáng vật là các hợp chất tự nhiên được hình thành qua các quá trình địa chất.

Khoảng sản trong tự nhiên rất phong phú và đa dạng, có thể phân ra ba nhóm.

Mỏ khoáng sản là nơi tập trung khoáng sản có trữ lượng và chất lượng có thể khai thác để sử dụng vào mục đích kinh tế. Các mỏ khoáng sản đều được hình thành trong một thời gian dài hàng triệu năm. Tuy nhiên, chỉ trong vòng vài trăm năm, con người đã khai thác phần lớn trữ lượng khoáng sản đã thăm dò. Vì vậy, chúng ta cần phải sử dụng khoáng sản một cách hợp lí, hiệu quả.

1. Em hãy cho biết trong các đối tượng sau, đối tượng nào là khoáng sản: nhựa, than đá, gỗ, cát, xi măng, thép, đá vôi.

2. Hãy kể tên ít nhất một vật dụng hằng ngày em thường sử dụng được làm từ khoáng sản.

3. Sắp xếp các loại khoáng sản sau vào ba nhóm sao cho đúng: vàng, nước khoáng, kim cương, than bùn, khí thiên nhiên, cao lanh, ni-ken, phốt phát, bô-xit.

Hình 5. Một số loại khoáng sản. Sáu hình ảnh các loại khoáng sản: Kim cương thô, Quặng ni-ken, Than đá, Quặng vàng, Đá vôi, Muối mỏ.

Luyện tập và Vận dụng

1. Nêu đặc điểm của các dạng địa hình chính trên Trái Đất: núi, đồi, cao nguyên, đồng bằng.
2. Khi xây dựng nhà, chúng ta sử dụng những vật liệu gì có nguồn gốc từ khoáng sản?
Chọn một trong hai nhiệm vụ sau:
3. Sưu tầm hình ảnh về các dạng địa hình đồi, núi, cao nguyên, đồng bằng ở nước ta.
4. Tìm kiếm thông tin và viết báo cáo ngắn về hiện trạng khai thác một loại khoáng sản ở nước ta.

Học xong bài này, em sẽ:

Đọc được lược đồ địa hình tỉ lệ lớn và lát cắt địa hình đơn giản.

Thực hành: đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn và lát cắt địa hình đơn giản

1. Đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn

Lược đồ địa hình tỉ lệ lớn là lược đồ thể hiện đặc điểm địa hình (độ cao, độ dốc,...) của một khu vực có diện tích nhỏ bằng các đường đồng mức và màu sắc. Đường đồng mức là đường nối liền những điểm có cùng độ cao. Các đường đồng mức cách nhau một độ cao đều đặn gọi là khoảng cao đều. Các đường đồng mức càng gần nhau, địa hình càng dốc; các đường đồng mức càng cách xa nhau, địa hình càng thoải.

Hình 1. Lược đồ địa hình tỉ lệ lớn. Lược đồ địa hình với các đường đồng mức thể hiện độ cao (600m, 700m, 800m, 900m, 1000m, 1100m, 1200m). Các điểm B1, B2, B3, C, D1, D2, A1, A2, A3, A4 được đánh dấu. Có mũi tên chỉ hướng Bắc (N), Nam (S), Đông (Đ), Tây (T). Tỉ lệ 1:10 000. Chú giải: Đường đồng mức (m), Đỉnh núi.

Hướng dẫn đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn:

Trước hết, cần xác định được các đường đồng mức có khoảng cao đều cách nhau bao nhiêu mét.

Căn cứ vào các đường này, ta có thể tính ra độ cao của các địa điểm trên lược đồ.

Căn cứ vào độ gần hay xa nhau của đường đồng mức, ta biết được độ dốc của địa hình.

Căn cứ vào tỉ lệ lược đồ, ta tính được khoảng cách thực tế giữa các địa điểm.

Dựa vào hình 1, em hãy:

Cho biết các đường đồng mức có khoảng cao đều cách nhau bao nhiêu mét.

So sánh độ cao của các điểm B1, B2, B3, C.

Cho biết một bạn muốn leo lên đỉnh A2, để đỡ leo dốc, thì nên đi theo sườn D1 – A2 hay sườn D2 – A2.

2. Đọc lát cắt địa hình đơn giản

Lát cắt địa hình là hình vẽ biểu hiện được đầy đủ hình dáng và độ cao của các loại địa hình dọc theo một đường (tuyến) cắt nhất định.

Hướng dẫn đọc lát cắt địa hình:

Khi đọc lát cắt, trước tiên ta phải xác định được điểm bắt đầu và điểm cuối của lát cắt.

Từ hai điểm mốc này, ta có thể biết được lát cắt có hướng như thế nào, đi qua những điểm độ cao, dạng địa hình đặc biệt nào, độ dốc của địa hình biến đổi ra sao,...

Từ đó, ta có thể mô tả sự thay đổi của địa hình từ điểm đầu đến điểm cuối lát cắt.

Dựa vào tỉ lệ lát cắt, có thể tính được khoảng cách giữa các địa điểm.

Hình 2. Lát cắt địa hình từ dãy Bạch Mã đến Phan Thiết. Biểu đồ lát cắt địa hình từ dãy Bạch Mã đến Phan Thiết, thể hiện độ cao (m) từ 0 đến 3000. Các địa điểm trên lát cắt bao gồm: Đình Ngọc Linh (cao nhất), Sông Xê Xan, Cao nguyên Plây Ku, Cao nguyên Buôn Ma Thuột, Hồ Lắk, Sông Đồng Nai, Đồng bằng ven biển miền Trung, Phan Thiết. Có chú thích BIỂN ĐÔNG. Tỉ lệ ngang 1:4 000 000.

Căn cứ vào hình 2, em hãy:

Cho biết lát cắt lần lượt đi qua các dạng địa hình nào.

Xác định độ cao của đỉnh Ngọc Linh.

4

Khí hậu và biến đổi khí hậu

Khí hậu có tác động rất lớn tới đời sống con người. Các yếu tố khí áp, gió, nhiệt độ, mưa,... có quan hệ mật thiết với nhau và ở mỗi nơi một khác. Ngày nay, con người đang phải đối mặt với các nguy cơ từ biến đổi khí hậu, đòi hỏi sự chung tay giải quyết của toàn nhân loại.

Hình ảnh Hội nghị Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu năm 2019 (COP 25) ở Ma-đrit, Tây Ban Nha, với nhiều người tham dự và biểu ngữ #TiempoDaActuar, COP25 MADRID 2019, #TimeForAction.

Lớp vỏ khí của Trái Đất

Nhiệt độ không khí

Mây và mưa

Khí áp và gió

Thời tiết và khí hậu

Biến đổi khí hậu

Học xong bài này, em sẽ:

Hiểu được vai trò của oxy, hơi nước và khí carbonic trong khí quyển.

Mô tả được các tầng khí quyển, đặc điểm chính của tầng đối lưu và tầng bình lưu.

Kể được tên và nêu được đặc điểm về nhiệt độ, độ ẩm của một số khối khí.

Trình bày được sự phân bố các đai khí áp và các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất.

Biết cách sử dụng khí áp kế.

Có ý thức bảo vệ bầu khí quyển và lớp ô-dôn.

Lớp vỏ khí của trái đất. khí áp và gió

Lớp không khí bao quanh Trái Đất được gọi là khí quyển hay lớp vỏ khí của Trái Đất. Lớp vỏ khí gồm những thành phần nào và cấu tạo ra sao? Khí áp và gió phân bố như thế nào trên Trái Đất?

1. Thành phần không khí gần bề mặt đất

Thành phần của không khi gần bề mặt đất chủ yếu là các khí: nitơ (78%), oxy (21%), hơi nước và các khí khác (1%).

Các khí này có vai trò rất quan trọng đối với tự nhiên và đời sống.

Bằng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế, em hãy cho biết vai trò của oxy, hơi nước và khí carbonic đối với tự nhiên và đời sống.

2. Các tầng khí quyển

Hình 1. Các tầng khí quyển. Sơ đồ các tầng khí quyển theo độ cao (km). Từ dưới lên: Tầng đối lưu (8-16 km, có Mây), Lớp ô-dôn, Tầng bình lưu (đến 50 km), Các tầng cao của khí quyển (có Cực quang).

Dựa vào sự thay đổi của nhiệt độ theo độ cao và sự khuếch tán của không khí vào vũ trụ, khí quyển được chia thành: tầng đối lưu, tầng bình lưu và các tầng cao của khí quyển (tầng giữa, tầng nhiệt, tầng khuếch tán). Càng lên cao không khí càng loãng.

Tại tầng đối lưu, nhiệt độ giảm theo độ cao (trung bình cứ lên cao 100 m, nhiệt độ lại giảm 0,6∘C), luôn có sự chuyền động của không khí theo chiều thẳng đứng. Tầng đối lưu là nơi sinh ra các hiện tượng thời tiết như mây, mưa, sấm sét....

Tại tầng bình lưu, nhiệt độ tăng theo độ cao, không khí luôn luôn chuyển động ngang. Lớp ô-dôn trong tầng này đã giúp hấp thụ phần lớn bức xạ cực tím, bảo vệ sự sống trên Trái Đất.

Ở các tầng khí quyển cao hơn, không khí rất loãng.

Đọc thông tin trong mục 2 và quan sát hình 1, 2, em hãy:

Cho biết khí quyển gồm những tầng nào.

Nêu đặc điểm chính của tầng đối lưu và tầng bình lưu.

3. Các khối khí

Không khí ở đáy tầng đối lưu do tiếp xúc với các bộ phận khác nhau của bề mặt Trái Đất (lục địa hay đại dương) nên chịu ảnh hưởng của mặt tiếp xúc mà hình thành các khối khí có đặc tính khác nhau về nhiệt độ và độ ẩm.

Các khối khí:

Khối khí nóng hình thành trên các vùng vĩ độ thấp, có nhiệt độ tương đối cao.

Khối khí lạnh hình thành trên các vùng vĩ độ cao, có nhiệt độ tương đối thấp.

Khối khí đại dương hình thành trên các biển và đại dương, có độ ẩm lớn.

Khối khí lục địa hình thành trên các vùng đất liền, có tính chất tương đối khô.

Một khối khí khi di chuyển qua các bề mặt đệm khác nhau sẽ biến đổi tính chất, đồng thời làm thay đổi thời tiết của nơi khối khí đi qua.

Hình 2. Sét và cầu vồng là các hiện tượng thời tiết xuất hiện ở tầng đối lưu. Hình ảnh sét đánh và cầu vồng trên bầu trời.
Hình 3. Sương mù xuất hiện khi khối không khí nóng, ẩm tràn lên bề mặt đệm lạnh. Hình ảnh sương mù dày đặc trên một cánh đồng.

Em hãy hoàn thành bảng theo mẫu sau:

4. Khí áp. Các đai khí áp trên Trái Đất

Không khí dù rất nhẹ nhưng vẫn có trọng lượng. Do khí quyển rất dày nên không khí tạo ra một sức ép lên bề mặt Trái Đất. Sức ép của khí quyển lên một đơn vị diện tích trên mặt đất được gọi là khí áp bề mặt Trái Đất. Khí áp trung bình trên mặt biển là 1013 mb.

Trên bề mặt Trái Đất, khí áp được phân bố thành những đai áp cao và đai áp thấp từ Xích đạo đến cực. Tuy nhiên, do sự xen kẽ giữa lục địa và đại dương nên các đai khí áp này không liên tục mà chia cắt thành từng khu khí áp riêng biệt

Hình 4. Khí áp kế. Hình ảnh một khí áp kế với các vạch chia từ 960 đến 1060 mb.
Em có biết?

Để đo khí áp người ta dùng khí áp kế.
Đơn vị đo khí áp là mb (đọc là mi-li-ba).

1. Cho biết giá trị khí áp được thể hiện ở hình 4.

2. Dựa vào hình 5, hãy cho biết

Tên của các đai áp cao và đai áp thấp trên bề mặt Trái Đất.

Sự phân bố của các đai khí áp ở bán cầu Bắc và bán cầu Nam.

Hình 5. Các đai khí áp và gió thổi thường xuyên trên Trái Đất. Sơ đồ Trái Đất với các đai khí áp và hướng gió chính. Các đai khí áp: Áp cao cực (90∘), Áp thấp ôn đới (60∘), Áp cao cận chí tuyến (30∘), Áp thấp xích đạo (0∘). Các loại gió: Gió Mậu dịch (từ 30∘ về 0∘), Gió Tây ôn đới (từ 30∘ về 60∘), Gió Đông cực (từ 90∘ về 60∘).

5. Gió. Các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất

Gió là sự chuyển động của không khí từ nơi khí áp cao về nơi khí áp thấp. Gió được đặc trưng bởi tốc độ gió (đơn vị đo là m/s hay km/h) và hướng gió (là hướng nơi gió xuất phát).

Các loại gió thường xuyên thổi từ các đai áp cao về các đai áp thấp trên Trái Đất gồm gió Mậu dịch (Tín phong), gió Tây ôn đới và gió Đông cực.

Dựa vào hình 5 và thông tin trong mục 5, em hãy hoàn thành bảng theo mẫu sau vào vở.

Em có biết?

Gió Mậu dịch là loại gió có hướng và tốc độ tương đối ổn định. Từ xa xưa, con người đã biết lợi dụng nó để di chuyển thuyền buồm, phục vụ mục đích buôn bán, nên có tên là gió Mậu dịch.
Gió Tây ôn đới là gió ẩm, ẩm, gây mưa cho khu vực nó tác động, trong khi gió Đông cực thường khô và lạnh.

Hình 6. Cánh đồng điện gió Bạc Liêu. Hình ảnh một cánh đồng điện gió với nhiều tuabin gió lớn trên biển.

Luyện tập và Vận dụng

1. Tại sao các loại gió thường xuyên trên Trái Đất không thổi theo chiều bắc – nam?
2. Quan sát hình 6, thu thập thông tin về hoạt động sản xuất điện gió và chia sẻ với các bạn.

Hình 4. Khi áp kế. Hình 4. Khi áp kế. Đồng hồ áp kế với các chỉ số từ 930 đến 1050 mb.

4. Khí áp. Các đai khí áp trên Trái Đất

Trên bề mặt Trái Đất, khi áp được phân bố thành những đai áp cao và đai áp thấp từ Xích đạo đến cực. Tuy nhiên, do sự xen kẽ giữa lục địa và đại dương nên các đai khí áp này không liên tục mà chia cắt thành từng khu khí áp riêng biệt

1.

Cho biết giá trị khi áp được thể hiện ở hình 4.

2.

Dựa vào hình 5, hãy cho biết

  • Tên của các đai áp cao và đai áp thấp trên bề mặt Trái Đất.
  • Sự phân bố của các đai khi áp ở bán cầu Bắc và bán cầu Nam.
Em có biết?

Để do khi áp người ta dùng khí áp kê. Đơn vị đo khí áp là mb (đọc là mi-li-ba).

Hình 5. Các đai khi áp và gió thổi thường xuyên trên Trái Đất. Hình 5. Các đai khi áp và gió thổi thường xuyên trên Trái Đất. Bản đồ thế giới với các đai áp cao (90°Cực, 30°Cận chí tuyến) và áp thấp (60°Ôn đới, 0°Xích đạo) cùng các loại gió Mậu dịch, Tây ôn đới, Đông cực.

5. Gió. Các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất

Gió là sự chuyển động của không khí từ nơi khi áp cao về nơi khí áp thấp. Gió được đặc trưng bởi tốc độ gió (đơn vị đo là m/s hay km/h) và hướng gió (là hướng nơi gió xuất phát).

?

Dựa vào hình 5 và thông tin trong mục 5, em hãy hoàn thành bảng theo mẫu sau vào vở.

Luyện tập và Vận dụng

1.

Tại sao các loại gió thường xuyên trên Trái Đất không thồi theo chiều bắc – nam?

2.

Quan sát hình 6, thu thập thông tin về hoạt động sản xuất điện gió và chia sẻ với các bạn.

Học xong bài này, em sẽ:

Nhiệt độ không khí và mưa có vai trò hết sức quan trọng đối với đời sống và sản xuất. Nhiệt độ không khí và mưa do đâu mà có? Tại sao nhiệt độ không khí và mưa lại khác nhau ở mọi nơi trên Trái Đất?

1. Nhiệt độ không khí

a) Nhiệt độ không khí và cách sử dụng nhiệt kế

Mặt Trời là nguồn cung cấp ánh sáng và nhiệt cho Trải Đất. Các tia sáng mặt trời đi qua khi quyền làm nhiệt độ không khí nóng lên không đáng kể. Chỉ khi bề mặt đất hấp thụ nhiệt của Mặt Trời rồi phản hồi lại vào không khi thì lúc đó không khí mới nóng lên rõ rệt.

Độ nóng, lạnh của không khi được gọi là nhiệt độ không khí. Đơn vị đo nhiệt độ không khi được dùng phổ biến là độ C (°C).

Dụng cụ đo nhiệt độ không khi là nhiệt kế. Có hai loại nhiệt kế thường dùng là nhiệt kế có bầu thuỷ ngân (hoặc rượu) và nhiệt kế điện tử.

Ở các trạm khi tượng, nhiệt kế được đặt trong lều khi tượng sơn màu trắng (hình 3), cách mặt đất 1,5 m. Nhiệt độ không khi được đo ít nhất 4 lần trong ngày (ở Việt Nam vào các thời điềm: 1, 7, 13, 19 giờ).

Em có biết?

Nhiệt độ trung binh ngày là giả trị trung bình của 4 lần do trong ngày. Nhiệt độ trung bình tháng là giá trị trung binh của nhiệt độ các ngày trong tháng. Nhiệt độ trung bình năm là giả trị trung bình của nhiệt độ 12 tháng trong năm.

Hình 1. Nhiệt kế treo tường. Hình 1. Nhiệt kế treo tường. Nhiệt kế thủy ngân treo tường với thang đo từ -10 đến 50 độ C.

?

1. Em hãy đọc giá trị nhiệt độ không khi hiển thị trên nhiệt kế ở hình 1.

?

2. Ở trạm khí tượng Láng (Hà Nội), kết quả đo nhiệt độ ở bốn thời điểm trong ngày 25 tháng 7 năm 2019 lần lượt là 27°C, 27°C, 32°C, 30°C. Hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình của ngày hôm đó.

b) Sự thay đổi nhiệt độ không khí trên bề mặt Trái Đất theo vĩ độ

Không khí ở các vùng vĩ độ thấp nóng hơn không khi ở các vùng vĩ độ cao. Ở các vùng vĩ độ thấp quanh năm có góc chiếu của tia sáng mặt trời với mặt đất lớn nên nhận được nhiều nhiệt, không khi trên mặt đất nóng. Càng lên gần cực, góc chiếu của tia sáng mặt trời càng nhỏ, mặt đất nhận được ít nhiệt hơn, không khí trên mặt đất cũng ít nóng hơn.

Hình 2. Nhiệt độ không khi trung bình năm của một số địa điểm trên Trái Đất. Hình 2. Nhiệt độ không khi trung bình năm của một số địa điểm trên Trái Đất. Bản đồ thế giới thể hiện các đường vĩ độ và nhiệt độ trung bình năm tại Tích-xi (-12,8°C), Xơ-un (13,3°C), Ma-ni-la (25,4°C) cùng với hướng tia sáng mặt trời.

?

Quan sát hình 2 và đọc thông tin mục 1b), em hãy nhận xét sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm của không khí giữa các địa điểm. Giải thích nguyên nhân của sự thay đổi đó.

Hình 3. Một góc vườn khi tượng. Hình 3. Một góc vườn khi tượng. Hình ảnh một trạm khí tượng với các thiết bị đo đạc.

2. Mây và mưa

a) Quá trình hình thành mây và mưa. Cách sử dụng ẩm kế

Không khi liên tục được cung cấp hơi nước do quá trình bốc hơi từ đại dương và bề mặt đất. Vì vậy, trong không khi bao giờ cũng chứa một lượng hơi nước nhất định, tạo nên độ ầm không khi. Dụng cụ đề đo độ ẩm không khi gọi là ẩm kế, đơn vị thường dùng là %. Tuy nhiên, sức chứa hơi nước của không khi là có hạn. Khi không khi đã chứa được lượng hơi nước tối đa, không thể chứa thêm được nữa, người ta nói không khí đã bão hoà hơi nước (độ ẩm là 100%).

Hình 4. Nhiệt – ẩm kế điện tử. Hình 4. Nhiệt – ẩm kế điện tử. Màn hình hiển thị nhiệt độ 22.8 và độ ẩm 85%.

Nếu không khí đã bão hoà hơi nước mà vẫn tiếp tục được bổ sung hơi nước hoặc bị lạnh đi thi sẽ xảy ra hiện tượng hơi nước ngưng tụ thành các hạt nước nhỏ, nhẹ. Các hạt nước này tập hợp lại thành từng đám gọi là mây.

?

1. Cho biết giá trị độ ẩm không khí hiển thị trên hình 4. Còn bao nhiêu % nữa thì độ ẩm không khí sẽ đạt mức bão hoà?

?

2. Đọc thông tin trong mục a và quan sát hình 5, em hãy mô tả quá trình hình thành mây và mưa. Gợi ý:

  • Hơi nước trong không khi được cung cấp từ những nguồn nào?
  • Khi nào hơi nước ngưng tụ thành mây?
  • Khi nào mây tạo thành mưa?
Hình 5. Quá trình hình thành mây và mua. Hình 5. Quá trình hình thành mây và mưa. Sơ đồ chu trình nước: bốc hơi từ mặt trời, nước từ sông, hồ, đại dương, cơ thể sinh vật; hơi nước ngưng tụ thành mây; các hạt nước trong mây lớn dần và rơi xuống thành mưa.

b) Sự phân bố lượng mưa trung bình năm trên Trái Đất

Lượng mưa trung bình năm phân bố không đều trên bề mặt Trái Đất. Trong khi phần lớn khu vực Xích đạo có lượng mưa trên 2000 mm/năm, thì hầu hết khu vực chi tuyến và vùng cực chỉ có lượng mưa dưới 500 mm/năm. Lượng mưa ở vùng ôn đới thay đổi tuỳ khu vực, dao động từ 500 đến hơn 1000 mm/năm.

Hình 6. Phân bố lượng mưa trung bình năm trên Trái Đất. Hình 6. Phân bố lượng mưa trung bình năm trên Trái Đất. Bản đồ thế giới với các vùng lượng mưa khác nhau: Dưới 200 mm/năm, Từ 200 đến 500 mm/năm, Từ 501 đến 1000 mm/năm, Từ 1001 đến 2000 mm/năm, Trên 2000 mm/năm.

?

Hãy xác định trên bản đồ hình 6:

  • Những vùng có lượng mưa trung bình năm trên 2000 mm.
  • Những vùng có lượng mưa trung bình năm dưới 200 mm.
Em có biết?

Nếu lấy lượng mưa nhiều năm của một địa phương cộng lại, rồi chia cho số năm sẽ có hượng mưa trung bình năm của địa phương đó.

1.

Cho bảng số liệu sau:

Tính nhiệt độ trung bình năm của trạm.

2.

Em hãy nêu vi dụ cụ thể về ảnh hưởng của mưa đến sản xuất nông nghiệp và đời sống.

3.

Theo dõi bản tin dự báo thời tiết trong một ngày. Cho biết nhiệt độ không khí cao nhất và nhiệt độ không khi thấp nhất, sự chênh lệch nhiệt độ trong ngày ở bản tin đó.

Học xong bài này, em sẽ:

Hình ảnh hai người đang nói chuyện: một người nói 'Khí hậu hôm nay thật là đẹp!', người kia nói 'Thời tiết hôm nay thật là đẹp!'. Dưới là câu hỏi 'Theo em, bạn nào nói đúng?'.

1. Khái niệm về thời tiết và khí hậu

Thời tiết là trạng thái của khi quyền tại một thời điểm và khu vực cụ thể được xác định bằng nhiệt độ, độ ẩm, mưa, mây, gió,... Thời tiết luôn thay đồi.

Dưới đây là một bản tin dự báo thời tiết ở một địa điểm:

Em có biết?

Người ta quan trắc nhiệt độ, độ ẩm, khi áp, gió, mây, mưa, các hiện tượng thời tiết,... tại các trạm khí tượng vào cùng những thời điểm nhất định trên toàn thể giới (ít nhất 4 lần, vào lúc 0, 6, 12, 18 giờ GMT).

?

Dựa vào bản tin dự báo thời tiết ở trên, em hãy:

  • Nêu những yếu tố được sử dụng để biểu hiện thời tiết
  • Mô tả đặc điềm thời tiết của từng ngày trong bảng.

Khí hậu ở một nơi là tổng hợp các yếu tố thời tiết (nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, gió,...) của nơi đó, trong một thời gian dài và đã trở thành quy luật.

?

Hãy cho biết, trong tình huống ở đầu bài, bạn nào là người nói đúng.

2. Các đới khí hậu trên Trái Đất

Trên Trái Đất có năm đới khi hậu:

  • Đới nóng (nhiệt đới) quanh năm nóng, nhiệt độ trung bình năm không thấp hơn 20°C. Lượng mưa trung bình năm từ 1000 mm đến trên 2000 mm. Gió thổi thường xuyên là gió Mậu dịch.
  • Hai đới ôn hoà (ôn đới) có nhiệt độ không khi trung bình năm dưới 20°C, tháng nóng nhất không thấp hơn 10°C. Các mùa trong năm rất rõ rệt. Lượng mưa trung bình năm dao động từ 500 mm đến 1000 mm. Gió thổi thường xuyên là gió Tây ôn đới.
  • Hai đới lạnh (hàn đới) là khu vực có băng tuyết hầu như quanh năm, nhiệt độ trung bình của tất cả các tháng trong năm đều dưới 10°C. Lượng mưa trung bình năm dưới 500 mm. Gió thổi thường xuyên là gió Đông cực.
Hình 1. Các đói khí hậu trên Trái Đất. Hình 1. Các đới khí hậu trên Trái Đất. Bản đồ thế giới chia thành các đới khí hậu: Đới lạnh (Cực Bắc, Cực Nam), Đới ôn hoà, Đới nóng.

?

1. Xác định trên hình 1 phạm vi của năm đới khi hậu trên Trái Đất.

?

2. Hãy lựa chọn và trình bày khái quát đặc điểm của một đới khí hậu.

3. Biến đổi khí hậu

a) Biều hiện của biến đổi khí hậu

Biến đổi khi hậu là sự thay đổi của khi hậu trong một khoảng thời gian dài do tác động của các điều kiện tự nhiên và hoạt động của con người, biểu hiện bởi sự nóng lên toàn cầu, mực nước biển dâng và gia tăng các hiện tượng khí tượng thuỷ văn cực đoan. Ngày nay, biến đồi khi hậu diễn ra ngày càng nhanh, do con người đưa vào khi quyền ngày càng nhiều khí nhả kính (carbonic, metan....).

Hình 2. Lòng hồ vào mùa cạn ở Buốc-ki-na Pha-xô, phía nam hoang mạc Xa-ha-ra. Hình 2. Lòng hồ vào mùa cạn ở Buốc-ki-na Pha-xô, phía nam hoang mạc Xa-ha-ra. Hình ảnh lòng hồ khô cạn, nứt nẻ với một chiếc thuyền nhỏ.

?

Dựa vào thông tin trong mục a và hình 2, 3, em hãy nêu một số biểu hiện của biến đổi khí hậu.

b) Phòng tránh thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu

Biến đổi khi hậu làm cho thiên tai xảy ra ngày càng nhiều và khốc liệt. Đề phòng tránh thiên tai hiệu quả, chúng ta cần thực hiện một số yêu cầu: Trước khi thiên tai xảy ra cần có các biện pháp chủ động phòng ngừa (gia cố nhà cửa, bảo quản đồ đạc, sơ tán người và tài sản,...); khi thiên tai xảy ra cần theo dõi đề ứng phó kịp thời, đảm bảo an toàn cá nhân...;

Hình 3. Băng tan ở vùng cực Bắc. Hình 3. Băng tan ở vùng cực Bắc. Hình ảnh tảng băng lớn đang tan chảy trên biển.

sau khi thiên tai xảy ra cần nhanh chóng khắc phục hậu quả (dọn dẹp, vệ sinh, phòng chống dịch bệnh,...).

Có những hành động rất nhỏ nhưng đóng góp vào việc giảm lượng khi nhà kinh đưa vào khí quyền, qua đó làm giảm nhẹ biến đồi khi hậu như: sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng, sử dụng phương tiện giao thông công cộng, hạn chế dùng túi ni-lông, tích cực trồng cây xanh, bảo vệ rừng....

Hình 4. Một số cách để giảm nhẹ biển đồi khi hậu. Hình 4. Một số cách để giảm nhẹ biến đổi khí hậu. Các hình ảnh minh họa: trồng cây, sử dụng phương tiện công cộng (xe buýt), tiết kiệm năng lượng.

Tăng cường áp dụng những thành tựu của khoa học công nghệ vào cuộc sống để hạn chế, khắc phục những tác động của thiên tai cũng như biến đổi khí hậu.

Tích cực tuyên truyền về bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai cho bạn bè, người thân và cộng đồng dân cư đề có nhận thức đầy đủ về nguyên nhân, hậu quả của thiên tai và biến đổi khí hậu.

?

1. Nêu một số biện pháp đề sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng.

?

2. Dựa vào hình 4 và hiểu biết của bản thân, em hãy nêu một số biện pháp đề giảm nhẹ biến đổi khí hậu.

?

3. Hãy nêu một số giải pháp cụ thể để phòng tránh bão.

1.

Trình bày khái quát đặc điểm khí hậu của đới ôn hoà (ôn đới) hoặc đới lạnh (hàn đới).

2.

Cuối tuần, lớp em dự định tổ chức đi dã ngoại một ngày. Đài khí tượng thuỷ văn có dự báo thời tiết ngày hôm đó như sau: nhiệt độ thấp nhất là 15°C, nhiệt độ cao nhất là 23°C; sáng sớm có sương mù, trời lạnh; trưa chiều hửng nắng, có lúc có mưa. Em cần chuẩn bị những gì để phù hợp với thời tiết của buổi dã ngoại đó?

Chọn một trong hai nhiệm vụ sau:

3.

Em hãy nêu một số hoạt động mà bản thân và gia đình có thể làm để góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu.

4.

Em hãy chuẩn bị một số nội dung đề tuyên truyền về biến đổi khí hậu và ứng phó với biến đổi khí hậu cho gia đình cũng như những người xung quanh.

Học xong bài này, em sẽ:

1. Hướng dẫn đọc biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa

Quan sát hình 1, em hãy cho biết:

  • Trục bên tay trái thể hiện yếu tố nào. Đơn vị đo của yếu tố đó.
  • Trục bên tay phải thể hiện yếu tố nào. Đơn vị đo của yếu tố đó.
  • Biều đồ cột màu xanh thể hiện cho yếu tố nào.
  • Đường biểu diễn màu đỏ thề hiện yếu tố nào.
  • Trục ngang thể hiện yếu tố nào.

2. Nội dung thực hành

Quan sát hình 2, em hãy:

  • Xác định vị trí của các địa điểm trên bản đồ (thuộc đới khí hậu nào).
  • Hoàn thành bảng gợi ý theo mẫu sau vào vở để đọc được biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của Tích-xi, Xơ-un, Ma-ni-la.
Hình 1. Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa tại trạm Láng (Hà Nội). Hình 1. Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa tại trạm Láng (Hà Nội). Biểu đồ kết hợp cột (lượng mưa) và đường (nhiệt độ) theo tháng. Nhiệt độ trung bình năm T=23,8°C, Lượng mưa trung bình năm P=1684 mm.
  • Nêu đặc điểm về nhiệt độ, lượng mưa của ba địa điềm trên.
Ba biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa cho Tích-xi (T=-12.8°C, P=321 mm), Xơ-un (T=13.3°C, P=1313 mm), Ma-ni-la (T=25.4°C, P=2047 mm). Mỗi biểu đồ hiển thị nhiệt độ (đường đỏ) và lượng mưa (cột xanh) theo tháng.
Hình 2. Các đai khi hậu trên Trái Đất. Hình 2. Các đai khi hậu trên Trái Đất. Bản đồ thế giới với các đới khí hậu (nóng, ôn hoà, lạnh) và vị trí của Tích-xi, Xơ-un, Ma-ni-la.

Hành tình của chúng ta nhìn từ ngoài không gian nổi bật lên bởi màu xanh của nước biển và đại dương. Lớp nước này là một trong những điều kiện để tạo nên sự sống của muôn loài, điểm khác biệt của Trái Đất so với các hành tinh khác trong hệ Mặt Trời.

Hình ảnh Trái Đất nhìn từ không gian, nổi bật màu xanh của nước.

Trong chương này, em sẽ tìm hiểu về:

  • Các thành phần chủ yếu của thuỷ quyền
  • Vòng tuần hoàn nước
  • Sông, hồ và việc sử dụng nước sông, hồ
  • Nước ngầm và băng hà
  • Biển và đại dương. Một số đặc điềm của môi trường biền

Học xong bài này, em sẽ:

Hình ảnh hai học sinh nói chuyện. Một học sinh nói 'Nước có ở sông, hồ, ao, biển.', học sinh kia nói 'Cậu nói đúng, nhưng vẫn còn thiếu!' và 'Theo em, nước còn có ở những nơi nào nữa?'.

1. Thuỷ quyền

Thuỷ quyền là toàn bộ lớp nước bao quanh Trái Đất, nằm trên bề mặt và bên trong của vỏ Trái Đất; gồm nước ở các đại dương, biển, sông, hồ, đầm lầy, nước dưới đất (nước ngầm), tuyết, băng và hơi nước trong khi quyền,...

Hình 1. Tỉ lệ các thành phần của thuỷ quyền. Hình 1. Tỉ lệ các thành phần của thuỷ quyền. Biểu đồ tròn thể hiện Nước mặn 97,5%, Nước ngọt 2,5%. Nước ngọt được chia thành Băng 68,7%, Nước dưới đất 30,1%, Nước mặt và nước khác 1,2%.
Em có biết?

Nước là nhu cầu cơ bản của sự sống. Hơn 2/3 bề mặt Trái Đất được bao phủ bởi mước. Tuy nhiên, lượng nước ngọt có thể sử dụng cho sinh hoạt và sản xuất lại rất ít và ngày càng suy giảm vê chất lượng.

?

Quan sát hình 1 và đọc thông tin trong mục 1, em hãy:

  • Kể tên các thành phần chủ yếu của thuỷ quyền.
  • Cho biết nước ngọt tồn tại dưới những dạng nào. Nêu tỉ lệ của từng dạng.

2. Vòng tuần hoàn lớn của nước

Nước trong thiên nhiên không ngừng vận động và chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác, tạo nên vòng tuần hoàn. Nước luôn di chuyền giữa đại dương, lục địa và không khi.

Hình 2. Vòng tuần hoàn lớn của nước. Hình 2. Vòng tuần hoàn lớn của nước. Sơ đồ chu trình nước: Bốc hơi, Thoát hơi, Ngưng tụ, Mưa, Dòng chảy, Nước trong đất, Ngâm, Dòng chảy ngầm, Dòng chảy.

?

Quan sát sơ đồ hình 2 và kết hợp với hiểu biết của em, hãy:

  • Cho biết nước mưa rơi xuống bề mặt đất sẽ tồn tại ở những đâu.
  • Mô tả vòng tuần hoàn lớn của nước.
Em có biết?

Các quá trình chuyển trạng thái của nước bao gồm: lỏng thành hơi là bốc hơi, hơi thành lông là ngưng tụ, rắn chuyển thành lông là tan chảy, lông thành răn là dông đặc....

1.

Nước trong các sông, hồ có tham gia vào vòng tuần hoàn lớn của nước không? Vì sao?

2.

Nguồn nước ngọt ở Việt Nam đang suy giảm về số lượng và bị ô nhiễm nghiêm trọng. Em hãy tìm hiểu và cho biết, tình trạng đó dẫn đến những hậu quả gì.

Em có biết?

Hồ thuỷ điện Hoà Bình được xây dựng tại tỉnh Hoà Bình, trên sông Đà. Đây là nhà máy thuỷ điện lớn nhất Việt Nam từ năm 1994 đến năm 2012. Hồ thuỷ điện Hoà Bình có nhiệm vụ phòng chống lũ lụt cho vùng đồng bằng sông Hồng, là nguồn cung cấp điện chủ lực cho điện lưới quốc gia; hồ góp phần quan trọng vào việc cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp ở vùng hạ lưu sông Hồng; hồ cũng cải thiện việc đi lại bằng đường thuỷ ở cả thượng lưu và hạ lưu.

a) Đập thuỷ điện; b) Điểm du lịch ven hồ; c) Nuôi cá trên hồ; Hình 2. Sử dụng tổng hợp nước hồ thuỷ điện Hoà Bình

Nước ngầm (nước dưới đất)

Nước ngầm là nguồn cung cấp nước sinh hoạt và nước tưới quan trọng trên thế giới. Nước ngầm góp phần ổn định dòng chảy của sông ngòi; đồng thời, cố định các lớp đất đá bên trên, ngăn chặn sự sụt lún.

Hình 3. Sơ đồ sự hình thành nước ngầm. Các thành phần: Ngắm, Tầng thấm nước, Tầng nước ngầm, Tầng không thấm nước, Biển.

1.

Dựa vào hình 3, em hãy cho biết nước ngầm được hình thành như thế nào.

2.

Nước ngầm chủ yếu được sử dụng vào mục đích gì?

3.

Nêu một số biện pháp sử dụng hợp lí và bảo vệ nước ngầm.

Em có biết?

Vào thời kì băng phát triển nhất, mực nước biển thấp hơn hiện nay 120 m và gần 30% diện tích các lục địa bị các sông băng che lấp.

Băng hà (sông băng)

Trên Trái Đất, 10% diện tích lục địa được bao phủ bởi băng hà. Trong đó, 99% khối lượng băng nằm tại châu Nam Cực và đảo Grơn-len, 1% còn lại thuộc về các sông băng phân bố rải rác trên núi cao của các lục địa (hình 4).

Băng hà góp phần điều hoà nhiệt độ trên Trái Đất, cung cấp nước cho các dòng sông.

Băng hà chiếm gần 70% trữ lượng nước ngọt của Trái Đất và ít bị ô nhiễm. Nguồn nước ngọt này ngày càng trở nên quan trọng, khi lượng nước sạch ở sông, hồ, nước ngầm đang suy giảm cả về số lượng và chất lượng.

Nêu vai trò của băng hà đối với tự nhiên và đời sống con người.

Hình 4. Sông băng trên dãy núi An-po

Luyện tập và Vận dụng

1. Em hãy kể tên các nguồn nước ngọt quan trọng trên Trái Đất và tầm quan trọng của chúng đối với con người.
Chọn một trong hai nhiệm vụ sau:
2. Thu thập thông tin và cho biết trong các sông: sông Đà, sông Luộc, sông Đuống, sông Lô, sông nào là phụ lưu, sông nào là chi lưu của sông Hồng.
3. Việc khai thác nước ngầm vượt quá giới hạn cho phép sẽ gây ra hậu quả như thế nào?

Xem bản PDF nguyên trang sách: Lịch sử và Địa lí 6 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 91–162).