Thuật ngữ: Bão · Bảo vệ môi trường · Băng hà · Biển · Cao nguyên · Đa dạng sinh học · Đá mẹ · Đô thị · Độ muối · Đường đồng mức · Gia tăng dân số · Khí hậu · Khí nhà kinh · Khí tượng · Khoáng sản kim loại · Khoáng sản phi kim loại · Lũ · Lượng mưa · Lưu vực sông · Mùa · Nước khoáng · Ô nhiễm môi trường · Phân bố dân cư · Phép chiếu bản đồ · Quỹ đạo của Trái Đất · Quy mô dân số · Rừng lá kim · Tài nguyên thiên nhiên · Tầng đất · Thiên hà · Thiên tai · Trục Trái Đất · Ứng phó với biến đổi khí hậu · Vũ Trụ · Xa van

Bão (189) là vùng có khí áp thấp hơn xung quanh, mưa lớn và gió mạnh từ cấp 8 trở lên.

Bảo vệ môi trường (188) là tập hợp các biện pháp giữ gìn, sử dụng hoặc phục hồi một cách hợp lí giới sinh vật (vi sinh vật, thực vật, động vật) và môi trường sống (đất, nước, không khí, lòng đất, khí hậu,...), nghiên cứu thử nghiệm thiết bị sử dụng tài nguyên thiên nhiên, áp dụng công nghệ ít có hoặc không có phế liệu,... nhằm tạo ra một không gian tối ưu cho cuộc sống của con người.

Băng hà (158, 162) là những khối băng do tuyết tích tụ, di chuyền do tác động của trọng lực.

Biển (156, 163, 164) là một bộ phận của đại dương và có những đặc điểm riêng, khác với đại dương bao quanh về nhiệt độ, độ muối, chế độ thuỷ văn, các vật liệu trầm tích đáy, sinh vật.

Cao nguyên (136, 138) là vùng đất khá bằng phẳng hoặc gợn sóng, có diện tích khá lớn, cao trên 500 m so với mực nước biển, có sườn rất dốc.

Đa dạng sinh học (174, 187) là sự phong phú về nguồn gen, loài sinh vật và hệ sinh thái.

Đá mẹ (168, 169) là sản phẩm phong hoá của đá gốc, cung cấp các khoáng vật cho đất, chi phối các tính chất lí hoá và màu sắc của đất.

Đô thị (182, 183) là điểm dân cư có quy mô dân số lớn, mật độ dân số cao, tỉ lệ lao động trong ngành công nghiệp và dịch vụ cao, có vai trò trung tâm phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.

Độ muối (163, 164) của nước biển là tồng lượng các chất muối tính bằng gam trong 1 kilogam nước biển. Đơn vị thường được tính bằng ‰.

Đường đồng mức (139, 140) là đường nối liền các điềm có cùng độ cao so với mực nước biển.

Gia tăng dân số (183) là quá trình phát triền số dân trên một lãnh thổ, một nước hoặc trên toàn thế giới, trong một thời gian nhất định (thường là 1 năm trở lên).

Khí hậu (141, 150, 151, 152, 153) là tồng hợp các điều kiện thời tiết ở một khu vực nhất định, đặc trưng bởi các đại lượng thống kê dài hạn của các yếu tố khí tượng tại khu vực đó.

Khí nhà kinh (151, 152) là các khí trong khi quyền gây ra sự nóng lên toàn cầu và biến đổi khí hậu.

Khí tượng (146, 150) là trạng thái của khi quyền, quá trình diễn biến của các hiện tượng tự nhiên trong khi quyền.

Khoáng sản kim loại (137) bao gồm tất cả các khoáng chất được khai thác nhằm mục đích thu được kim loại, thông qua các quá trình luyện kim.

Khoáng sản phi kim loại (137) là những thành tạo khoáng vật không luyện được ra kim loại và hợp kim, không dùng làm chất đốt.

Lũ (189) là hiện tượng nước sông dâng lên trong khoảng thời gian nhất định, sau đó xuống.

Lượng mưa (148, 149, 153) là lượng nước trong khí quyền rơi xuống mặt đất ở một địa điểm trong khoảng thời gian nhất định (ngày, tháng, năm,...).

Lưu vực sông (158) là vùng đất mà trong phạm vì đó nước mặt, nước dưới đất chảy tự nhiên vào sông và thoát ra một cửa chung hoặc thoát ra biển.

Mùa (100, 122, 123, 124) là một phần thời gian trong năm, nhưng có đặc điểm riêng về thời tiết và khi hậu.

Nước khoáng (137) là những loại nước tự nhiên có chứa các chất khoáng, có thể dùng để chữa bệnh hoặc đề tăng cường sức khoẻ cho con người.

Ô nhiễm môi trường (186, 189, 190) là sự thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường.

Phân bố dân cư (180, 181) là sự bố trí, sắp xếp dân số trên một lãnh thổ, phù hợp với điều kiện sống và các yêu cầu nhất định của xã hội.

Phép chiếu bản đồ (105) là phương pháp toàn học biểu diễn bề mặt hình cầu Trái Đất lên mặt phẳng.

Quỹ đạo của Trái Đất (122) là đường chuyền động của Trái Đất quanh Mặt Trời, có hình elip. Trái Đất chuyền động trên quỹ đạo với vận tốc rất lớn, trung bình 29,7 km/s hay 2,6 triệu km/ngày.

Quy mô dân số (182) là tồng số dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định (toàn thế giới, châu lục, khu vực, quốc gia,...) tại một thời điềm nhất định.

Rừng lá kim (172) là rừng có các thành phần là các loài cây thuộc họ Tùng, Bách,... Phân bố hầu hết ở khu vực bán cầu Bắc và chiếm một diện tích rộng lớn ở vùng ôn đới lạnh.

Tài nguyên thiên nhiên (187, 188) là toàn bộ giá trị vật chất có trong tự nhiên mà con người có thể khai thác, sử dụng trong sản xuất và đời sống.

Tầng đất (168) là mặt cắt lộ ra khi đào một phẫu diện đất. Mỗi tầng đất có màu sắc, thành phần cơ giới, thành phần hoà học, độ chặt, độ ẩm,... khác nhau.

Thiên hà (116) là những hệ sao không lỏ chửa từ 100 tỉ sao trở lên, có nhiều hình dạng khác nhau.

Thiên tai (151, 152) là sự thay đổi đột ngột, dữ dội của tự nhiên (động đất, núi lửa, sóng thần, bão....) có tác động xấu đến điều kiện tự nhiên và môi trường trên Trái Đất, gây thảm hoạ cho đời sống con người.

Trục Trái Đất (118, 122) là trục tưởng tượng xuyên qua tâm Trái Đất và hai cực Bắc - Nam. Trái Đất tự quay một vòng quanh trục hết một ngày đêm. Khi Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời, trục của nó không đồi hướng và nghiêng trên mặt phẳng quỹ đạo một góc khoảng 66°33 .

Ứng phó với biến đổi khí hậu (151) là các hoạt động của con người nhằm thích ứng và giảm thiểu biến đổi khí hậu.

Vũ Trụ (116) là toàn bộ không gian và thời gian tồn tại xung quanh con người, là khoảng không gian vô tận chứa các Thiên Hà. Mỗi Thiên Hà chứa hàng trăm tỉ ngôi sao và các thiên thể, cùng với khi, bụi....

Xa van (172) là đồng cỏ nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Được hình thành trong điều kiện mùa khô kéo dài từ 5 – 6 tháng, thậm chí kéo dài 9 - 10 tháng, lượng mưa trung bình 250 - 1 250 mm/năm. Thảm thực vật đặc trưng là cỏ chịu khô hạn, một số cây bụi và cây gỗ thưa thớt (bao báp, keo,...). Động vật đặc trưng là các loài ăn cỏ lớn (ngựa vằn, sơn dương ...) và các loài ăn thịt (sư tử, linh cầu,...).

Xem bản PDF nguyên trang sách: Lịch sử và Địa lí 6 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 192–193).