luyện tập
1
1 Cho các số sau:
65 237
63 794
66 053
59 872
a) Trong các số trên, số nào là số chẵn, số nào là số lẻ?
b) Viết các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn.
c) Làm tròn số bé nhất trong các số trên đến hàng chục.
d) Làm tròn số lớn nhất trong các số trên đến hàng chục nghìn.
2
2 Đặt tính rồi tính
3
3 Giá trị của mỗi biểu thức dưới đây là số tiền tiết kiệm (đồng) của mỗi bạn.
Hỏi bạn nào có nhiều tiền tiết kiệm nhất?
Hình/bảng: Ba hình ảnh trẻ em, mỗi em cầm một bảng biểu thức toán học. Em thứ nhất: $20 000+10 000\times6$. Em thứ hai: $5 000\times7+50 000$. Em thứ ba: $50 000+2 000\times9$.
4
4 Một trận đấu bóng đá có 37 636 khán giả vào sân xem trực tiếp, trong
đó có 9 273 khán giả nữ. Hỏi số khán giả nam nhiều hơn số khán giả nữ
bao nhiêu người?
1
1 Đặt tính rồi tính và thử lại (theo mẫu).
Mẫu:
dư
Thử lại:
Thử lại:
a)
b)
Hình/bảng: Hai phép tính mẫu được trình bày theo cột dọc: phép nhân $10 415\times6$ và phép chia $45 759:5$. Kèm theo các bước thử lại.
2
2 Tính giá trị của biểu thức.
a) với và .
b) với , và .
3
3 Mai mua 1 bút mực và 5 quyển vở. Một bút mực giá 8 500 đồng,
một quyển vở giá 6 500 đồng. Mai đưa cho cô bán hàng tờ tiền
50 000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại Mai bao nhiêu tiền?
4
4 Tính giá trị của biểu thức
a)
b)
5
5 Trong một chuyến đi du lịch.
Việt hỏi: Chị Hoa ơi, năm nay chị bao
nhiêu tuổi?
Chị Hoa trả lời: Năm nay, tuổi của chị
là số lẻ bé nhất có hai chữ số.
Em hãy cùng Việt tìm tuổi của chị Hoa
năm nay.
Hình/bảng: Hình ảnh Việt và chị Hoa đang đi du lịch, có vòng quay ngựa gỗ và các tòa nhà.
Xem bản PDF nguyên trang sách: Toán 4 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 21–22).
