MỘT SỐ THUẬT NGỮ DÙNG TRONG SÁCH
Thuật ngữ | Giải thích | Trang
C cảm giác | Cảm nhận về những thuộc tính riêng lẻ của sự vật tác động vào giác quan. | 22
chất liệu | Là yếu tố xác định dùng để làm nên sản phẩm mĩ thuật như: yếu tố tạo hình, hình ảnh từ cuộc sống.... cho đến hoạ phẩm khác nhau. | 28
chuyển động | Thay đổi trạng thái của một sự vật, hiện tượng. | 22
H hoạ sĩ | Là người thực hành, sáng tạo các tác phẩm mĩ thuật như tranh vẽ bằng cách sử dụng màu phủ lên một bề mặt tương đối phầng đề thể hiện hình ảnh. | 16
M màu thứ cấp | Là các màu như: màu tím, màu xanh lá cây, màu cam; được tạo ra bằng cách pha trộn hai màu cơ bản. Trong đó, màu tím được tạo ra từ màu lam và màu đỏ màu xanh lá cây được tạo ra từ máu vàng và màu lam màu cam được tạo ra từ màu vàng và màu đỏ. | 14
N nhà điêu khắc | Là người thực hành, sáng tạo tác phẩm điêu khắc như tượng, phù điêu bằng cách tạo nên những khối nhằm thể hiện một hay nhiều ý nghĩa của tác phẩm. | 25
tranh chân dung | Là tác phẩm/ sản phẩm mĩ thuật dạng 2D thể hiện chủ yếu khuôn mặt và biểu cảm của nó. | 48
tranh chân dung bản thân | Thể Thể hiện hiện khuôn khuôn mặtmặt, , vai vai và và một m phần thân người. | 47
tương phản | Là những biểu hiện có tính chất trái ngược, đối lập nhau như: cứng - mềm, đặc rỗng, động tĩnh.... | 22
V vật liệu | Là vật, chất dùng để tạo ra hình dạng sản phẩm mĩ thuật. | 28
BẢNG PHIÊN ÂM TÊN RIÊNG NƯỚC NGOÀI
Phiên âm | Nguyên gốc | Trang
A | An-béc-tô Gia-cô-mét-ti | Alberto Giacometti | 25
H | Hang-ri Ma-ti-xo | Henri Matisse | 16
P | Pa-blô Pi-cát-xô | Pablo Picasso | 48
Thuật ngữ | Giải thích | Trang
C cảm giác | Cảm nhận về những thuộc tính riêng lẻ của sự vật tác động vào giác quan. | 22
chất liệu | Là yếu tố xác định dùng để làm nên sản phẩm mĩ thuật như: yếu tố tạo hình, hình ảnh từ cuộc sống.... cho đến hoạ phẩm khác nhau. | 28
chuyển động | Thay đổi trạng thái của một sự vật, hiện tượng. | 22
H hoạ sĩ | Là người thực hành, sáng tạo các tác phẩm mĩ thuật như tranh vẽ bằng cách sử dụng màu phủ lên một bề mặt tương đối phầng đề thể hiện hình ảnh. | 16
M màu thứ cấp | Là các màu như: màu tím, màu xanh lá cây, màu cam; được tạo ra bằng cách pha trộn hai màu cơ bản. Trong đó, màu tím được tạo ra từ màu lam và màu đỏ màu xanh lá cây được tạo ra từ máu vàng và màu lam màu cam được tạo ra từ màu vàng và màu đỏ. | 14
N nhà điêu khắc | Là người thực hành, sáng tạo tác phẩm điêu khắc như tượng phù điêu bằng cách tạo nên những khối nhằm thể hiện một hay nhiều ý nghĩa của tác phẩm. | 25
tranh chân dung | Là tác phẩm/ sản phẩm mĩ thuật dạng 2D thể hiện chủ yếu khuôn mặt và biểu cảm của nó. | 48
tranh chân dung bản thân | Thể Thể hiện hiện khuôn khuôn mặtmặt, , vai vai và và một m phần thân người. | 47
tương phản | Là những biểu hiện có tình chất trái ngược, đối lập nhau như: cứng - mềm, đặc rỗng, động tĩnh.... | 22
V vật liệu | Là vật, chất dùng để tạo ra hình dạng sản phẩm mĩ thuật. | 28
Bảng phiên âm tên riêng nước ngoài
| Phiên âm | Nguyên gốc | Trang
A | An-béc-tô Gia-cô-mét-ti | Alberto Giacometti | 25
H | Hang-ri Ma-ti-xo | Henri Matisse | 16
P | Pa-blo Pi-cát-xô | Pablo Picasso | 48
Chủ đề 1. máy tính và em
Thông tin và quyết định
Sau bài này em sẽ:
. Nêu được ví dụ đơn giản minh hoạ cho vai trò quan trọng của thông tin thu nhận hằng ngày đối với việc ra quyết định của con người.
- Nhận biết được thông tin và quyết định trong ví dụ cụ thể.
- Nhận biết được ba dạng thông tin thường gặp là chữ, âm thanh, hình ảnh.
Xin chào các bạn! Tên tớ là Minh. Hằng ngày, chúng ta đều có những quyết định của riêng mình! Mỗi sáng, khi tiếng chuông đồng hồ báo thức reo lên, tớ quyết định thức dậy, rời khỏi giường để vệ sinh cá nhân, ăn sáng và đi học.
1. Thông tin và quyết định
HOẠT ĐỘNG 1
Tìm hiểu thông tin và quyết định
1. Trong Hoạt động khởi động, tiếng chuông cho bạn Minh biết điều gì? Từ những điều đó, bạn Minh đã ra những quyết định gì?
2. Em hãy kể một vài quyết định của em trong cuộc sống.
Tiếng chuông báo thức mỗi sáng nhắc bạn Minh sắp đến giờ đi học. Đó là thông tin giúp bạn Mình đưa ra các quyết định thức dậy, rời khỏi giường, vệ sinh cá nhân, ăn sảng và đi học.
Mỗi khi ra khỏi nhà, Minh đều chọn trang phục phù hợp. Khi đi đá bóng, Minh mặc bộ quần áo thể thao và không bao giờ quên đi đôi giày yêu thích. Nếu đi học, Minh mặc đồng phục. Dự định Minh muốn thực hiện khi ra khỏi nhà là thông tin giúp Minh quyết định chọn trang phục phù hợp, cụ thể:
Thông tin | Quyết định
Ra khỏi nhà để đi đá bóng | Mặc bộ quần áo thể thao và đi đôi giày yêu thich
Ra khỏi nhà để đi học | Mặc đồng phục
Những điều em biết là thông tin. Từ thông tin thu được, sau khi suy nghĩ, em sẽ đưa ra quyết định của mình.
1. Trong lớp, Minh thấy An cởi mở, dễ nói chuyện, Minh muốn kết bạn với An. Em hãy cho biết câu nào sau đây là thông tin, câu nào là quyết định. A. Minh thấy An cởi mở, dễ nói chuyện. B. Minh muốn kết bạn với An.
2. Mẹ chuẩn bị đi làm. Thấy trời mưa, Khoa đưa áo mưa cho mẹ. Em hãy chỉ ra thông tin và quyết định trong tình huống trên.
2. Vai trò của thông tin trong quyết định
HOẠT ĐỘNG 2
Vai trò của thông tin
Theo thời khoá biểu, hôm nay có tiết Giáo dục thể chất nên Minh đi học bằng đôi giày thể thao để thuận tiện cho việc tập đội hình, đội ngũ.
a) Bạn Mình đã quyết định điều gì?
b) Dựa trên thông tin nào bạn Minh đã quyết định điều đó?
Thông tin "hôm nay có tiết Giáo dục thể chất" đã đưa tới quyết định của Minh "đi học bằng đôi giày thể thao". Thông tin giúp Minh ra quyết định.
Khi đến trường, nhờ có thông tin, Minh còn có nhiều quyết định khác nữa. Chẳng hạn, An cho Minh biết ở thư viện trường có quyền "Truyện cổ tích Việt Nam". Giờ ra chơi, Minh quyết định rủ An lên thư viện mượn đọc quyền truyện ấy.
Cần phải có thông tin để ra quyết định.
1. Đã 12 giờ trưa. Minh chợt thấy cuốn "Truyện cổ tích Việt Nam” và mở truyện ra đọc. Mẹ nhắc Minh: "Hãy ngủ đi một lát, con sẽ thấy khoẻ khoắn cả buổi chiều". Nghe lời mẹ, Minh nằm và nhắm mắt lại. Minh thiếp đi lúc nào không biết. a) Minh đã ra quyết định gì? b) Điều gì giúp Minh ra quyết định ấy?
2. Em hãy nêu một ví dụ về quyết định của mình. Thông tin nào giúp em có quyết định đó?
3. Ba dạng thông tin thường gặp
HOẠT ĐỘNG 3
Thế giới quanh ta
Quan sát bức tranh Minh và An đang trên đường đến trường (Hình 1). Em hãy cho biết hai bạn có thể nhìn thấy và nghe thấy những gì?
Thông tin có trong mọi sự vật, hiện tượng quanh em và được nhận biết qua các giác quan. Có ba dạng thông tin thường gặp là dạng chữ, dạng hình ảnh và dạng âm thanh.
Trong Hoạt động 3, dòng chữ tên trường là thông tin dạng chữ; hình vẽ trên bức tranh cạnh cổng trường là thông tin dạng hình ảnh; tiếng chim hót mà hai bạn nghe thấy là thông tin dạng âm thanh.
Ba dạng thông tin thường gặp là dạng chữ, dạng hình ảnh và dạng âm thanh.
Ở hành lang lớp học có một tấm biển như Hình 2.
a) Thông tin em nhận được từ tấm biển là gì?
b) Thông tin đó thuộc dạng thông tin nào?
1. Đi học về, An xem trước bài hôm sau đề đến lớp hiểu bài tốt hơn. Câu nào sau đây là thông tin, câu nào là quyết định? A. Xem trước bài cho ngày hôm sau sẽ giúp em hiểu bài tốt hơn. B. An xem trước bài hôm sau khi đi học về.
2. Có ba loại thùng rác như Hình 3.
a) Điều gì giúp em bỏ rác vào đúng thùng?
b) Đó là thông tin thuộc dạng nào?
1. Ngày mai, ngoài giờ đi học, em dự kiến làm việc gì? Hãy mô tả việc em định làm và cho biết thông tin nào giúp em đưa ra quyết định đó.
2. Em hãy lấy ví dụ về việc thông tin thay đổi dẫn đến quyết định thay đổi.
Xử lí thông tin
Sau bài này em sẽ:
- Nhận biết được thông tin thu nhận và được xử lí, kết quả của xử lí là hành động hay ý nghĩ gì.
Nêu được ví dụ minh hoạ cho thấy bộ não của con người là một bộ phận xử lí thông tin.
Nêu được ví dụ cho thấy có những máy móc cũng tiếp nhận thông tin để quyết định hành động.
- Nhận biết được máy móc đã xử lí thông tin gì và kết quả xử lí ra sao.
HOẠT ĐỘNG 1
Hát theo video
Hãy hình dung một người hát theo video.
1. Tai và mắt của người đó làm nhiệm vụ gì trong lúc hát?
2. Bộ não của người đó làm nhiệm vụ gì trong lúc hát?
1. Con người xử lí thông tin
Khi hát, mắt theo dõi lời bài hát, tai nghe tiếng nhạc, bộ não kết hợp chúng lại tạo nên hứng thú, chuyển thành câu hát. Thông tin được thu nhận là lời và nhạc bài hát. Những thông tin này được bộ não xử lí, chuyển thành cảm xúc và hành động (hát).
Bộ não là nơi xử lí thông tin, tạo ra quyết định, điều khiển các suy nghĩ và hành động của con người.
1. Bộ phận nào của con người làm nhiệm vụ xử lí thông tin? A. Chân tay. B. Đôi tai. C. Bộ não. D. Đôi mắt.
2. Quan sát một người đang thả diều. Người đó đang cố gắng làm cho cánh diều bay cao.
Em hãy ghép mỗi mục ở cột A với một mục thích hợp ở cột B.
A | B
1) Thông tin được thu nhận và xử lí | a) Chạy ngược chiều gió để dây diều căng ra.
2) Kết quả của việc xử lí thông tin | b) Diều không lên cao và dây diều bị chứng.
2. Máy xử lí thông tin
HOẠT ĐỘNG 2
Thiết bị điều khiển được
Hãy kể tên một số thiết bị điện trong gia đình có thể điều khiển được. Em hãy cho biết những thiết bị đó được điều khiển như thế nào?
Có nhiều thiết bị điện điều khiển được như ti vi, máy giặt, điều hoà nhiệt độ,.... Con người điều khiển một thiết bị bằng cách cung cấp thông tin cho nó. Từ thông tin nhận được, thiết bị sẽ xử lí và thực hiện yêu cầu của người điều khiển.
Em bấm phím số trên điều khiển, ti vi chuyển đến kênh tương ứng. Ví dụ, khi em bấm phím 3, thông tin ti vi nhận được là số 3. Khi đó, bộ phận xử lí trong ti vì quyết định chuyển kênh. Kết quả, ti vi hiển thị chương trình trên kênh số 3, chẳng hạn VTV3.
Hiện nay đã có ti vi được điều khiển bằng giọng nói. Khi đó, thông tin ti vì nhận được thuộc dạng âm thanh.
Có nhiều thiết bị tiếp nhận thông tin để quyết định hành động.
1. Minh chụp ảnh cánh đồng lúa bằng điện thoại thông minh. Khi đó, thông tin được điện thoại thu nhận thuộc dạng gì? Sau khi xử lí, kết quả là gì?
2. Em hãy nêu ví dụ về một hoạt động của chiếc quạt máy có điều khiển từ xa. Trong hoạt động đó thông tin tiếp nhận là gì? Chiếc quạt quyết định hành động thế nào?
1. Bố vừa kể cho Mình nghe một câu chuyện hay. Mình nghĩ là sẽ kể lại cho An và Khoa. Em hãy ghép mỗi mục ở cột A với một mục thích hợp ở cột B.
A | B
1) Câu chuyện hay mà Minh được bố kể cho nghe. | a) Thông tin bộ não tiếp nhận.
2) Minh quyết định sẽ kể lại cho An và Khoa. | b) Kết quả xử lí thông tin của bộ não.
2. Khi nhấn vào nút dấu cộng (+) của bếp từ, bếp đã tiếp nhận được thông tin gì và đã quyết định hành động như thế nào?
1. Em hãy lấy ví dụ một việc làm hằng ngày của em và cho biết thông tin được thu nhận là gì? Kết quả của việc xử lí là gì?
2. Em hãy cho biết điểm giống nhau của các thiết bị tiếp nhận thông tin để quyết định hành động là gì?
Máy tính và em
Sau bài này em sẽ:
- Nhận diện và phân biệt được hình dạng thường gặp của những máy tính thông dụng cùng các bộ phận cơ bản (màn hình, thân máy, bàn phím, chuột).
- Nêu được sơ lược về chức năng của bàn phím và chuột, màn hình và loa. Nhận biết được màn hình cảm ứng của máy tính bảng, điện thoại thông minh,... cũng là thiết bị tiếp nhận thông tin vào.
. Biết thực hiện quy tắc an toàn về điện, có ý thức để phòng tai nạn về điện khi sử dụng máy tính.
Trò chơi "Ai nhanh - Ai đúng".
Học sinh kể tên các bộ phận của máy tính để bàn mà em biết.
1. Các bộ phận cơ bản của máy tính để bàn
HOẠT ĐỘNG 1
Các bộ phận cơ bản của máy tính
Em hãy gọi tên các bộ phận cơ bản của máy tính để bàn được đánh số trong Hình 8.
Các bộ phận cơ bản của máy tính
Thân máy là bộ phận quan trọng nhất của máy tính. Trong thân máy, có bộ xử lí, nó giống như bộ não điều khiển mọi hoạt động của máy tính.
Màn hình trông giống như ti vi. Màn hình là nơi hiển thị kết quả làm việc của máy tính.
Bàn phím gồm nhiều phím. Khi gõ các phím, em gửi tín hiệu vào máy tính.
Chuột máy tính giúp em điều khiển máy tính thuận tiện hơn.
Máy tính để bàn có các bộ phận cơ bản là thân máy, màn hình, bàn phím và chuột.
Ngoài các bộ phận cơ bản kể trên, máy tính còn có thiết bị khác kèm theo như loa để phát âm thanh từ máy tính.
1. Các bộ phận cơ bản của máy tính để bàn là: A. Màn hình, máy in, bàn phím. B. Màn hình, bàn phím, thân máy, chuột. C. Thân máy, loa, bàn phím.
2. Bộ phận nào sau đây của máy tính dùng để nhập thông tin? A. Màn hình. B. Bàn phím. C. Thân máy.
Khởi động
HOẠT ĐỘNG 1
Các bộ phận cơ bản của máy tính Em hãy gọi tên các bộ phận cơ bản của máy tính để bàn được đánh số trong Hình 8.
Máy tính để bàn có các bộ phận cơ bản là thân máy, màn hình, bàn phím và chuột.
1.
Các bộ phận cơ bản của máy tính để bàn là: A. Màn hình, máy in, bàn phím. B. Màn hình, bàn phím, thân máy, chuột. C. Thân máy, loa, bàn phím.
2.
Bộ phận nào sau đây của máy tính dùng để nhập thông tin? A. Màn hình. B. Bàn phím. C. Thân máy.
2. Một số loại máy tính thông dụng khác
HOẠT ĐỘNG 2
Nhận biết các bộ phận của máy tính xách tay Em hãy quan sát Hình 14 và ghép các cụm từ thân máy, màn hình, chuột, bàn phím tương ứng với các bộ phận được đánh số của máy tính xách tay. Em hãy chỉ ra hai đặc điểm khác so với máy tính để bàn.
Các thiết bị như máy tính xách tay, điện thoại thông minh, máy tính bảng thường được thiết kế thuận tiện cho việc di chuyển nên các bộ phận như màn hình, bàn phím, chuột được gắn với thân máy.
Máy tính xách tay có vùng cảm ứng chuột. Em có thể sử dụng chuột bằng cách di chuyển ngón tay trên đó.
Điện thoại thông minh, máy tính bảng có màn hình cảm ứng vừa là chuột vừa là bàn phím. Em có thể dùng ngón tay di chuyển trên màn hình cảm ứng thay cho chuột. Em cũng có thể điều khiển để bàn phím ảo xuất hiện trên màn hình cảm ứng.
Máy tính xách tay, máy tính bảng và điện thoại thông minh cũng có các bộ phận cơ bản như máy tính để bàn. Màn hình cảm ứng của điện thoại thông minh, máy tính bảng còn được sử dụng để đưa thông tin vào.
Bộ phận nào của điện thoại thông mình thực hiện chức năng của chuột và bàn phím?
3. An toàn về điện khi sử dụng máy tính
HOẠT ĐỘNG 3
An toàn về điện Hành động của mỗi bạn trong hình sau đúng hay sai? Giải thích tại sao?
Máy tính là thiết bị điện, khi muốn sử dụng phải kết nối máy tính với nguồn điện. Điện có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của con người. Để tránh các tai nạn về điện khi sử dụng máy tính các em cần phải thực hiện các quy tắc an toàn sau:
NÊN | KHÔNG NÊN 1. Hỏi người lớn khi muốn bật hoặc tắt máy tính. | 1. Tự cắm hoặc rút các dây kết nối với máy tính, dây kết nối với điện. 2. Thông báo cho người lớn khi các dây kết nối ngắt khỏi máy tính hay phát hiện dây điện, cắm lỏng hoặc hở. | 2. Dùng tay hoặc các vật sắc nhọn (dao, kéo, tô vít, chìa khoá, bút,....) cắm vào nguồn điện hoặc các bộ phận của máy tính. 3. Dùng khăn mềm hoặc chồi phủi bụi đề vệ sinh máy tính. | 3. Dùng khăn ướt để lau máy tính. 4. Giữ máy tính và khu vực xung quanh luôn sạch sẽ. | 4. Ăn uống quanh khu vực để máy tính. 5. Sạc đầy pin điện thoại thông minh, máy tính bảng.... trước khi sử dụng. | 5. Vừa sạc pin vừa sử dụng điện thoại thông minh, máy tính bảng....
Bảo đảm an toàn về điện khi sử dụng máy tính.
1.
Trong phòng thực hành, khi phát hiện dây của chuột máy tính không được cắm vào máy tính, em sẽ làm gì? A. Cắm lại. B. Thông báo với thầy cô. C. Lấy ra chơi.
2.
Để vệ sinh bàn phím máy tính, em nên sử dụng công cụ nào? A. Bình xịt. B. Khăn ướt. C. Chổi phủi bụi.
Luyện tập
1.
Em hãy ghép mỗi mục ở cột A với một mục thích hợp ở cột B. A | B 1) Màn hình | a) dùng để nhập thông tin vào máy tính. 2) Bộ xử lí trong thân máy | b) giúp em điều khiển máy tinh thuận lợi hơn. 3) Chuột | c) hiển thị kết quả làm việc của máy tinh. 4) Bàn phím | d) điều khiển mọi hoạt động của máy tính.
2.
Trong máy tính bảng và điện thoại thông minh, bộ phận nào tiếp nhận thông tin vào? A. Thân máy. B. Loa. C. Màn hình cảm ứng.
3.
Minh đang sử dụng máy tính trong phòng thì phát hiện có mùi khét từ dây điện, theo em Minh nên làm gì? A. Tiếp tục công việc của mình. B. Mở cửa to cho bớt mùi khét. C. Chạy ra ngoài báo với người lớn. D. Rút dây cắm điện.
Vận dụng
Máy tính để bàn nhà Minh có đầy đủ các bộ phận cơ bản nhưng Minh không nghe được âm thanh. Để nghe được âm thanh, máy tính nhà Minh cần lắp thêm thiết bị nào?
Khởi động
Hôm nay, Khoa và các bạn có buổi học đầu tiên với máy tính. Cả lớp rất háo hức vì được sử dụng máy tính. Khoa có một thắc mắc muốn hỏi thầy giáo về cách cầm chuột, cách gõ phím và tư thế ngồi trước máy tính thế nào là đúng và khoa học? Chúng ta cùng tìm hiểu cùng bạn Khoa nhé.
1. Tư thế ngồi khi sử dụng máy tính
HOẠT ĐỘNG 1
Tìm hiểu về tư thế ngồi khi sử dụng máy tính Tư thế ngồi khi sử dụng máy tính của bạn nào sau đây chưa đúng? Vì sao?
Khi sử dụng máy tính, em ngồi thẳng lưng, tư thế thoải mái. Mắt hướng ngang tầm màn hình và cách xa màn hình khoảng cm. Tay đặt ngang tầm với bàn phím. Hai chân để trên mặt sàn.
Ngồi đúng tư thế giúp em tránh được các bệnh về cột sống và mắt.
Em không nên sử dụng máy tính trong thời gian dài, nên dừng lại, nghỉ ngơi và thư giãn sau khoảng 30 phút sử dụng máy tính.
Đặt máy tính ở vị trí sao cho ánh sáng không trực tiếp chiếu vào màn hình hoặc mắt.
Khi sử dụng máy tính cần ngồi đúng tư thế và giữ đúng khoảng cách để bảo vệ sức khoẻ.
1.
Tư thế ngồi khi sử dụng máy tính đúng sẽ giúp em tránh nguy cơ mắc những bệnh nào sau đây? A. Vẹo cột sống. B. Đau tai. C. Cận thị. D. Đau chân.
2.
Tư thế nào sau đây là đúng khi sử dụng máy tính? A. B. C. D.
Hình/bảng: Bốn hình ảnh minh họa các tư thế ngồi khi sử dụng máy tính, với các nhãn A, B, C, D.
2. Chuột máy tính
HOẠT ĐỘNG 2
Tìm hiểu về chuột máy tính Em hãy quan sát Hình 20 và ghép các cụm từ nút trái, nút phải, nút cuộn tương ứng với các bộ phận được đánh số của chuột máy tính.
Chuột thường có nút trái, nút phải và nút cuộn.
Cách cầm chuột: Cầm chuột bằng tay phải, ngón trỏ đặt vào nút trái chuột, ngón giữa đặt vào nút phải chuột, ngón cái và các ngón còn lại giữ hai bên thân chuột.
Các thao tác cơ bản với chuột: Thao tác với chuột chính là thao tác để điều khiển con trỏ chuột trên màn hình. Các thao tác với chuột gồm có:
- Di chuyển chuột: Thay đổi vị trí của chuột đến vị trí khác.
- Nháy chuột: Dùng ngón trỏ nhấn nút trái chuột một lần.
- Nháy nút phải chuột: Dùng ngón giữa nhấn nút phải chuột một lần.
- Nháy đúp chuột: Dùng ngón trỏ nhấn nút trái chuột nhanh hai lần liên tiếp.
- Kéo thả chuột: Nhấn giữ nút trái chuột, di chuyển con trỏ chuột đến vị trí mới thì thả ngón tay.
Chuột máy tính thường có: nút trái, nút phải, nút cuộn. Các thao tác với chuột gồm: Di chuyển chuột, nháy chuột, nháy nút phải chuột, nháy đúp chuột, kéo thả chuột.
Khi điều khiển chuột cũng là điều khiển con trỏ chuột trên màn hình? A. Đúng. B. Sai.
3. Thực hành làm việc với máy tính
NHIỆM VỤ 1
Ngồi đúng tư thế khi sử dụng máy tính và cầm chuột đúng cách.
Hướng dẫn
Bước 1: Em ngồi vào máy tính đúng tư thế như mô tả ở Hình 19. Chú ý giữ đúng khoảng cách giữa mắt với màn hình.
Bước 2: Em cầm chuột đúng như mô tả ở Hình 21.
NHIỆM VỤ 2
Bật máy tính, quan sát sự thay đổi trên màn hình.
Bước 1: Quan sát để đảm bảo máy tính đã kết nối với nguồn điện, nhấn nút công tắc trên thân máy và màn hình máy tính. Chờ để máy tính khởi động xong.
Bước 2: Sau khi khởi động xong, quan sát màn hình máy tính (màn hình nền). Màn hình nền có dạng tương tự như sau:
NHIỆM VỤ 3
Thực hiện các thao tác với chuột trên màn hình nền: di chuyển chuột, nháy chuột để chọn biểu tượng, kéo thả chuột để di chuyển một biểu tượng đến vị trí khác, nháy đúp chuột để khởi động phần mềm, nháy chuột để thoát khỏi phần mềm.
Hướng dẫn
Di chuyển chuột máy tính trên bàn di chuột, quan sát sự di chuyển của con trỏ chuột trên màn hình nền.
Nháy chuột vào một biểu tượng trên màn hình nền, quan sát sự thay đổi của tên biểu tượng trên màn hình nền (Hình 26.a).
Nháy nút phải chuột vào một biểu tượng trên màn hình nền, quan sát sự thay đổi của màn hình (Hình 26.b).
Nháy chuột vào một biểu tượng trên màn hình nền, kéo thả chuột để di chuyển biểu tượng đó đến vị trí khác (Hình 27).
Nháy đúp chuột vào biểu tượng W trên màn hình nền. Cửa sổ phần mềm Microsoft Word được mở ra tương tự Hình 28.
Nháy chuột vào nút ở góc trên, bên phải cửa sổ để đóng phần mềm.
NHIỆM VỤ 4
Tắt máy tính đúng cách và một số thao tác cần lưu ý khi làm việc với máy tính.
Hướng dẫn
Các bước tắt máy tính:
Bước 1: Nháy chuột vào Start ở góc dưới, bên trái màn hình nền để mở bảng chọn như Hình 29.
Bước 2: Nháy chuột vào Power.
Bước 3: Nháy chuột vào Shut down để tắt máy.
Bước 4: Nhấn nút công tắc để tắt màn hình.
Không nhấn công tắc trên thân máy để tắt máy tính. Không ngắt điện khi máy tính đang hoạt động. Trước khi tắt máy tính cần đóng các phần mềm đang mở. Không tự ý xoá các biểu tượng trên màn hình nền. Không di chuyển màn hình, thân máy khi máy tính để bàn đang hoạt động.
Luyện tập
1.
Thao tác nào đúng khi tắt máy tính? A. Rút phích cắm điện. B. Nhấn công tắc trên thân máy tính. C. Đóng các phần mềm đang mở và chọn Start\Power\Shut down.
2.
Em sử dụng thao tác nào để di chuyển biểu tượng Recycle Bin từ vị trí này sang vị trí khác trên màn hình? A. Nháy chuột. B. Nháy đúp chuột. C. Kéo thả chuột.
3.
Em hãy di chuyền biểu tượng Recycle Bin sang một vị trí khác trên màn hình nền.
Vận dụng
1. Hãy nháy nút phải chuột vào biểu tượng This PC trên màn hình nền, xem bảng chọn được mở ra, nháy chuột ra màn hình nền để đóng bảng chọn.
2. Em hãy luyện tập tư thế ngồi và cầm chuột đúng cách khi sử dụng máy tính.
Khởi động
Sau buổi thực hành đầu tiên, Khoa quan sát thấy có nhiều bạn đặt tay vào hàng phím số, có bạn đặt vào hàng phím chữ, có bạn gõ một tay. Khoa có băn khoăn muốn hỏi thầy giáo cách gõ bàn phím như thế nào cho đúng và nhanh. Chúng ta cùng tìm hiểu với bạn Khoa nhé.
1. Bàn phím máy tính
HOẠT ĐỘNG 1
Tìm hiểu về bàn phím máy tính Quan sát bàn phím và các khu vực của bản phim ở Hình 31, em hãy chỉ ra khu vực nào có nhiều phim nhất?
Khu vực số 2 ở Hình 31 là khu vực chính của bàn phím. Khu vực này gồm có các hàng phím sau:
Cách đặt tay trên bàn phím: Khi gõ bàn phim em đặt tay ở vị trí xuất phát trên hàng phím cơ sở (xem Hình 33).
Cách đặt tay ở vị trị xuất phát Hai ngón trỏ đặt lên hai phím có gờ (F và J), hai ngón cái đặt vào phím cách, các ngón khác đặt tương ứng các phím trên hàng cơ sở.
Để gõ nhanh và chính xác mỗi ngón tay chì gõ một số phim nhất định. Hình 33 minh hoạ các phim do ngón tay phụ trách. Em dùng đùng ngón tay để gõ đúng phim. Mỗi khi gỗ xong, em đưa ngón tay về vị trí xuất phát trên hàng phím cơ sở.
Khu vực chính gồm: hàng phím số, hàng phím trên, hàng phím cơ sở, hàng phím dưới và hàng phím chứa phím dấu cách. Mỗi ngón tay gỗ đúng các phím phụ trách. Khi gõ xong, đưa ngón tay về vị trí xuất phát trên hàng phím cơ sở.
1.
Các phím F, J thuộc hàng phím nào? A. Hàng phím trên. B. Hàng phím cơ sở. C. Hàng phím dưới.
2.
Khi gỗ xong, các ngón tay của em phải đặt ở hàng phím nào? A. Hàng phím trên. B. Hàng phím cơ sở. C. Hàng phím dưới.
2. Thực hành sử dụng bàn phím
NHIỆM VỤ 1
Em hãy đặt tay đúng cách trên bàn phím.
Hướng dẫn
Bước 1: Đặt các ngón tay đúng vị trí xuất phát trên hàng phím cơ sở như Hình 33.
Bước 2: Di chuyển các ngón tay đến các phím mà mỗi ngón phụ trách ở hàng trên và hàng dưới.
NHIỆM VỤ 2
Tập gõ 10 ngón với phần mềm Kiran's Typing Tutor.
Nháy đúp chuột vào biểu tượng để khởi động phần mềm Kiran's Typing Tutor. Màn hình chính của phần mềm có dạng như sau:
Để luyện tập với Kiran's Typing Tutor em thực hiện các bước sau:
Bước 1: Nhập tên vào ô User Name để bắt đầu luyện gõ. Nếu trước đó nhập rồi thì tên em đã được lưu lại, em có thể chọn tên ở mục này.
Bước 2: Chọn Typing Practice để luyện tập gỗ với các hàng phím.
Bước 3: Để chọn hàng phím luyện tập, em nháy chuột vào tam giác nhỏ trong mục Course rồi chọn một mục:
Nhiệm vụ của em là sử dụng đúng ngón tay khi gõ phím. Lưu ý, phím cần gõ sẽ được tô màu và ở góc dưới màn hình có gợi ý ngón tay gõ phím.
Các thông tin bên phải màn hình cho biết kết quả luyện tập:
Bước 4: Luyện tập nhiều lần và so sánh các kết quả đó chính xác, số từ gõ trong một phút và số phím gõ trong một phút giữa các lần.
Luyện tập
1.
Trong hình sau, ngón tay nào đã đặt sai vị trí xuất phát trên hàng phím cơ sở? F D S A Phím cách
2.
Em hãy mở phần mềm Kiran's Typing Tutor và đặt tay ở vị trí xuất phát trên hàng phím cơ sở. Lần lượt luyện tập hai lần với các hàng phím: hàng phím cơ sở, hàng phím trên, hàng phím dưới. Sau đó, em hãy so sánh kết quả về độ chính xác, số từ gõ được sau mỗi lượt luyện tập.
Vận dụng
Em hãy luyện tập thêm cách gõ phím bằng phần mềm Kiran's Typing Tutor.
Khởi động
Hãy kể những điều em biết về Internet. Em thường sử dụng Internet để làm gì?
1. Thông tin trên internet
HOẠT ĐỘNG 1
Thông tin trên Internet Em hãy theo dõi câu chuyện của bạn Khoa và cho biết các thành viên trong gia đình Khoa nhận được những thông tin gì từ Internet? Chiều Chủ nhật, Khoa được bố mẹ cho phép truy cập Internet bằng máy tính để tìm hiểu về đội bóng đá mà Khoa yêu thích.
Bố ngồi cạnh Khoa đọc tin tức trong nước và thế giới trên Internet bằng điện thoại thông minh.
Mẹ và chị gái của Khoa cũng sử dụng Internet để tìm một số công thức nấu ăn.
Khám phá thông tin trên internet
Sau bài này em sẽ:
Khi truy cập Internet, em có thể xem tin tức và các chương trình giải trí như phim hoạt hình, phim truyện, ca nhạc,...
Em có thể xem những tin tức hay chương trình giải trí nào dưới đây trên Internet?
A. Lịch thi đấu bóng đá.
B. Phim hoạt hình dành cho thiếu nhi.
C. Video giới thiệu các danh lam thắng cảnh, điểm du lịch nổi tiếng.
D. Cả A, B và C.
2. Khám phá thông tin trên internet
HOẠT ĐỘNG 2
Thông tin trong máy tính và trên Internet
An vào Internet để tìm hiểu thông tin cho lễ Kết nạp Đội viên vào thứ Hai tuần tới. Em hãy quan sát Hình 38 và cho biết thông tin An tìm là gì? Thông tin đó có sẵn trong máy tính không?
Có những thông tin không có sẵn trong máy tính nhưng có thể tìm thấy trên Internet. Internet là kho thông tin khổng lồ và được cập nhật thường xuyên.
Internet là kho thông tin không lồ.
Khi cần, chúng ta có thể tìm thông tin trên Internet.
3. Thông tin phù hợp trên internet
HOẠT ĐỘNG 3
Chọn thông tin phù hợp trên Internet
Em hãy theo dõi câu chuyện của hai bạn Minh, Khoa và cho biết tại sao các bạn cần sự hướng dẫn, trợ giúp của người lớn khi sử dụng Internet?
Minh: Hôm qua tớ vào Internet tìm hiểu về các động vật sống dưới nước để làm bài tập môn Tự nhiên và Xã hội nhưng thấy toàn những nội dung khó hiểu.
Khoa: Vậy cậu phải làm thế nào?
Minh: Tớ phải nhờ sự trợ giúp của mẹ để tìm được trang thông tin phù hợp.
Khoa: Ừ đúng rồi! Ở nhà tớ, mỗi lần dùng Internet đều phải có người lớn cho phép và hướng dẫn.
Hình/bảng: Image of a mother and child looking at a laptop.
Thông tin trên Internet rất đa dạng và phong phú nhưng cũng có những thông tin không chính xác hoặc khó hiểu với các em. Một số thông tin còn có nội dung xấu hoặc doạ nạt, khiến các em lo lắng, sợ hãi. Vì vậy, khi sử dụng Internet, các em phải được thầy cô hoặc bố mẹ cho phép, hướng dẫn. Hãy chia sẻ với người lớn mà em tin cậy về những vấn đề gặp phải khi sử dụng Internet.
Không phải thông tin nào trên Internet cũng phù hợp với các em.
Trong những trang thông tin sau, trang nào không phù hợp với các em?
A. Trang thông tin về các trò chơi dân gian.
B. Trang thông tin về lịch sử, địa lí.
C. Trang thông tin có nội dung bạo lực.
LUYỆN TẬP
1. Internet có thể giúp em trong những tình huống nào sau đây?
A. Em muốn xem lại những bàn thắng đẹp mắt của đội bóng mà em yêu thích.
B. Em muốn giúp mẹ quét nhà sau khi học bài xong.
C. Em muốn biết kỉ lục xoay ru-bíc hiện nay trên thế giới là bao nhiêu giây và tên người lập kỉ lục.
D. Em muốn nói chuyện, hỏi thăm ông bà, người thân hay bạn bè ở xa.
2. Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm của thông tin trên Internet?
A. Đáng tin cậy, luôn chính xác.
B. Được cập nhật thường xuyên.
C. Đa dạng và phong phú.
VẬN DỤNG
1. Trước khi đi mua một món đồ nào đó, chị của Khoa thường vào Internet để tìm hiểu trước. Tại sao chị của Khoa lại làm như vậy?
2. Em hãy nhờ sự trợ giúp của người thân hoặc thầy cô giáo để vào Internet xem các chương trình phù hợp mà em yêu thích.
Sắp xếp để dễ tìm
Sau bài này em sẽ:
Khởi động
Trong cửa hàng có rất nhiều mặt hàng. Theo em, chủ cửa hàng đã làm gì để khách hàng có thể tìm kiếm mặt hàng nhanh hơn?
1. Sắp xếp hợp lí
HOẠT ĐỘNG 1
Sắp xếp đồ dùng học tập
Theo em, khi An cần tìm cục tẩy thì cách để đồ ở hình nào dưới đây giúp An tìm nhanh hơn?
Chúng ta nên sắp xếp các đồ vật hợp lí để dễ dàng hơn trong việc quản lí và tìm kiếm.
Sắp xếp các đồ vật cùng loại thành một nhóm hợp lí, khi có nhu cầu tìm một đồ vật, ta chỉ cần tìm trong nhóm tương ứng đã được sắp xếp. Nhờ vậy, việc tìm kiếm sẽ nhanh hơn.
Ví dụ, trong tủ quần áo của gia đình, quần áo của em được sắp xếp vào các ngăn riêng: ngăn đựng quần, ngăn đựng áo. Trong mỗi ngăn có thể lại chia thành chồng, chẳng hạn chồng áo dài tay, chồng áo cộc tay....
Sắp xếp các đồ vật hợp lí sẽ giúp em tìm kiếm được nhanh hơn nhờ vào việc tìm kiếm theo quy tắc sắp xếp.
1.
Sắp xếp đồ vật hợp lí sẽ giúp chúng ta:
A. Quản lí đồ vật dễ dàng hơn.
B. Quản lí đồ vật để người khác khó tìm thấy.
C. Tìm kiếm đồ vật nhanh hơn.
D. Cả A và C đều đúng
2.
Em hãy sắp xếp các thiết bị sau vào hai nhóm.
Hình/bảng: Images of various electronic devices labeled 1 to 8: 1) Monitor, 2) Mouse, 3) Rice cooker, 4) Hair dryer, 5) CPU, 6) Refrigerator, 7) Keyboard, 8) Fan.
Sau khi sắp xếp, muốn tìm đúng, nhanh chuột máy tính thì em sẽ tìm như thế nào?
2. Sắp xếp theo yêu cầu
HOẠT ĐỘNG 2
Sắp xếp thẻ tên các con vật vào nhóm
1.
Hãy sắp xếp các thẻ tên con vật vào hai hộp tương ứng với môi trường sống của chúng (dưới nước và trên cạn). Sau khi sắp xếp, em hãy tìm thẻ con voi.
2.
Với hộp các con vật sống trên cạn, em hãy phân loại các con vật sống trong rừng và các con vật nuôi trong gia đình. Sau khi sắp xếp, em hãy tìm lại thẻ con voi.
3.
Thảo luận với bạn cách em đã tìm thẻ con voi trong mỗi trường hợp trên. Theo em, cách nào tìm nhanh hơn? Vì sao?
Sắp xếp là việc phân loại đồ vật, dữ liệu vào các nhóm sao cho đồ vật, dữ liệu trong mỗi nhóm có một số đặc điểm chung.
1.
Em hãy sắp xếp sách lên giá sách cho hợp lí.
Hình/bảng: Image of a bookshelf with sections labeled 'Truyện, thơ', 'Sách giáo khoa', 'Vở viết'.
2.
Trong mỗi nhóm dưới đây, bạn An đã sắp xếp một đồ chơi không phù hợp vào nhóm. Em hãy giúp bạn An chỉ ra đồ chơi đó nhé.
Hình/bảng: Three groups of toys labeled 'Nhóm 1', 'Nhóm 2', 'Nhóm 3'.
LUYỆN TẬP
1. Em hãy sắp xếp các loại rau quả dưới đây vào ba hộp cho phù hợp:
Nhãn, Dưa hấu, Su hào, Cà rốt, Mồng tơi, Mít, Nho, Khoai tây, Bắp cải, Cà tím, Củ, Quả, Rau
2. An đồ Minh: Sắp xếp các số từ 1 đến 20 (gọi là dữ liệu) vào hai nhóm sao cho mỗi nhóm có 10 số và các số trong cùng một nhóm phải có điểm chung. Em hãy giúp Minh thực hiện yêu cầu của An nhé.
Em hãy chọn một bạn trong lớp để đưa ra yêu cầu sắp xếp khác.
Hình/bảng: Images of various fruits and vegetables, and a set of numbers from 1 to 20.
VẬN DỤNG
1. Em hãy nêu một ví dụ ở trường hoặc ở gia đình mà em thấy nhờ sắp xếp hợp lí, việc tìm kiếm sẽ nhanh hơn.
2. Em hãy phân loại, sắp xếp lại đồ trong tủ quần áo, góc học tập, ngăn bàn học,... của gia đình em để tìm kiếm đồ vật được nhanh hơn khi cần.
Sơ đồ hình cây. tổ chức thông tin trong máy tính
Sau bài này em sẽ:
Khởi động
Các bộ phận chính của một cây xanh gồm rễ, thân, cành và lá. Vận dụng cấu tạo đó, chúng ta có thể biểu diễn một cách sắp xếp, phân loại bằng sơ đồ hình cây để dễ hình dung và tìm kiếm.
1. Sơ đồ hình cây
HOẠT ĐỘNG 1
Trò chơi dân sở thích
Cây sở thích gồm nhiều cành, mỗi cành là tên của một nhóm có sẵn. Nhiệm vụ của các em là thêm lá vào mỗi cành bằng cách:
Bước 1. Mỗi em viết sở thích của mình vào một mặt của lá, mặt sau ghi tên của mình và dán vào cành phù hợp trên cây. Ví dụ, lá viết sở thích Đá bóng dán ở cành Thể thao.
Bước 2. Một em sẽ mô tả sở thích của mình bằng lời để bạn khác tìm.
Cây sở thích ở Hoạt động 1 được biểu diễn thành sơ đồ hình cây như Hình 47:
Sơ đồ hình cây là một loại sơ đồ đơn giản, dễ sử dụng. Sơ đồ hình cây bắt đầu với một “gốc”, phân thành các nhánh. Mỗi nhánh lại phân thành các nhánh con hoặc lá,...
Có thể biểu diễn một cách sắp xếp, phân loại cụ thể bằng sơ đồ hình cây.
Em hãy biểu diễn cách sắp xếp giá sách thành sơ đồ hình cây theo thông tin gợi ý trong bảng sau:
Giá sách của em
Truyện, thơ | Sách vở
Thơ học trò | Truyện cổ tích | Truyện tranh | Sách giáo khoa | Vở viết
2. Tệp, thư mục, ổ đĩa trong máy tính
HOẠT ĐỘNG 2
Nhận biết biểu tượng
Em hãy quan sát màn hình nền trong Hình 48, đọc các thông tin về Tệp, Thư mục, Ổ đĩa ở trang 40 và cho biết biểu tượng nào là tệp, biểu tượng nào là thư mục?
Tệp: Thông tin trong máy tính được lưu trữ thành các tệp (tệp văn bản, tệp hình ảnh, tệp video,...). Mỗi tệp đều có tên và biểu tượng.
Thư mục: Các tệp được sắp xếp trong các thư mục để dễ quản lí và tìm kiếm, giống như việc chúng ta sắp xếp các cuốn sách vào các ngăn. Mỗi thư mục có tên riêng và biểu tượng của thư mục thường là hình kẹp giấy (Hình 49). Một thư mục có thể chứa các thư mục khác gọi là các thư mục con. Các thư mục con trong cùng thư mục không được trùng tên.
Ổ đĩa: Các thư mục và tệp được lưu trữ trong các ổ đĩa. Ổ đĩa thường được đặt tên là C, D, E,... Ổ đĩa còn gọi là thư mục gốc.
Sử dụng sơ đồ hình cây, em có thể dễ dàng hình dung việc tổ chức lưu trữ thông tin trong máy tính (Hình 50).
Ổ đĩa, thư mục và tệp trong máy tính được tổ chức, sắp xếp dưới dạng sơ đồ hình cây.
1.
Câu nào sau đây là sai?
A. Một ổ đĩa có thể chứa nhiều thư mục.
B. Một thư mục có thể chứa nhiều tệp và thư mục con.
C. Thư mục có thể chứa nhiều thư mục con cùng tên.
D. Có thể có hai tệp cùng tên nằm ở hai thư mục khác nhau.
2.
Trong Hình 50, ổ đĩa tên là gì? Thư mục Truyen tranh chứa tệp và thư mục nào?
LUYỆN TẬP
1. Sơ đồ nào sau đây không phải là sơ đồ hình cây?
Môi trường sống của động vật
Trên cạn
Con gà
Con mèo
Dưới nước
Con tôm
Con cá
Bướm
Kén
Trứng sâu
Sau
MÔN HỌC
TOÁN
TIẾNG VIỆT
Sách Toán 3
Vở Toán 3
Sách Tiếng Việt 3
Vở Tiếng Việt 3
2. Trong Hình 50, thư mục Co-nan nằm trong thư mục nào?
Hình/bảng: Two diagrams: A) A tree diagram showing 'Môi trường sống của động vật' branching into 'Trên cạn' and 'Dưới nước', with further branches for animals. B) A diagram showing 'Bướm', 'Kén', 'Trứng sâu', 'Sau' in a cycle. C) A tree diagram showing 'MÔN HỌC' branching into 'TOÁN' and 'TIẾNG VIỆT', with further branches for books.
VẬN DỤNG
1. Hãy vẽ sơ đồ hình cây biểu diễn sở thích của các thành viên trong gia đình em.
2. Gia đình em có nhiều tệp ảnh chụp khi đi du lịch. Em hãy vẽ sơ đồ hình cây biểu diễn tên các thư mục để sắp xếp ảnh hợp lí.
Thực hành với tệp và thư mục trong máy tính
Sau bài này em sẽ:
Khởi động
An: Buổi học trước được học về tệp và thư mục trong máy tính, hôm nay chúng ta được thực hành trên máy tính đấy.
Khoa: Tớ đã vẽ sơ đồ hình cây biểu diễn các thư mục ảnh của gia đình tớ. Hôm nay tớ sẽ thực hành để tạo các thư mục này trên máy tính.
An: Tuyệt quá!
NHIỆM VỤ 1
Mở và tìm hiểu cấu trúc của một thư mục.
Hướng dẫn
Bước 1: Nháy đúp chuột vào biểu tượng trên màn hình nền. Cửa sổ làm việc với tệp và thư mục mở ra có dạng như Hình 51.
Bước 2:
Nháy chuột vào This PC ở khung bên trái, quan sát khung bên phải.
Nháy đúp chuột vào ổ đĩa C ở khung bên phải, quan sát để xem bên trong ổ đĩa C chứa gì.
NHIỆM VỤ 2
Thực hiện thao tác với thư mục.
a) Tạo thư mục mới theo cây thư mục ở Hình 52.
b) Đổi tên thư mục Do-re-mon thành Hoang tu Ech.
c) Xoá thư mục Co-nan.
Hướng dẫn
a) Tạo một thư mục mới.
Bước 1: Trong cửa sổ làm việc với tệp và thư mục, chọn ổ đĩa D: ở khung bên trái.
Bước 2: Trong dải lệnh Home, chọn lệnh New folder (Hình 53).
Bước 3: Thư mục mới có tên mặc định là New folder (Hình 54). Gõ tên thư mục, chẳng hạn là Truyen tranh. Nhấn phím Enter để kết thúc.
Sau bước này, em đã tạo thư mục Truyen tranh trên ổ đĩa D:. Tương tự, em tạo thêm thư mục Truyen co tich ở ổ đĩa D:.
Bước 4: Nháy đúp chuột vào thư mục Truyen tranh ở khung bên phải để mở thư mục Truyen tranh. Tạo tiếp các thư mục mới là Do-re-mon, Trang Quynh và Co-nan.
b) Đổi tên thư mục Do-re-mon thành Hoang tu Ech.
Bước 1: Nháy chuột vào thư mục Do-re-mon để chọn.
Bước 2: Trong dải lệnh Home, chọn lệnh Rename (Hình 55).
Bước 3: Gõ tên mới Hoang tu Ech. Nhấn phím Enter để kết thúc.
c) Xoá thư mục Co-nan.
Bước 1: Nháy chuột vào thư mục Co-nan.
Bước 2: Trong dải lệnh Home, chọn lệnh Delete (Hình 57) (có thể nhấn phím Delete trên bàn phím).
Lưu ý: Em hãy cân nhắc kĩ trước khi quyết định xoá thư mục để tránh mất thông tin.
NHIỆM VỤ 3
Tìm tệp ở thư mục cho trước theo yêu cầu.
Hướng dẫn
Bước 1: Mở cửa sổ làm việc với tệp và thư mục.
Bước 2: Lần lượt mở các thư mục theo yêu cầu để đến được tệp cần tìm. Ta có thể mở các thư mục và thư mục con ở khung bên trái hoặc nháy đúp vào mỗi thư mục ở khung bên phải.
Ví dụ, để tìm tệp Anh.jpg trong thư mục Truyen tranh như cây thư mục Hình 58.
1. Mở cửa sổ làm việc với tệp và thư mục, nháy chuột vào ổ đĩa D: ở khung bên trái.
2. Tìm thư mục Truyen tranh ở khung bên phải, nháy đúp chuột vào thư mục Truyen tranh để mở, ta sẽ thấy tệp Anh.jpg.
Lưu ý: Mỗi máy tính sẽ có tên tệp và thư mục khác nhau, em hãy thực hiện theo hướng dẫn cụ thể của thầy, cô giáo.
LUYỆN TẬP
1. Hãy tạo các thư mục theo sơ đồ hình cây biểu diễn cách sắp xếp sách trên giá như sau:
GIÁ SÁCH CỦA EM
Truyen tho
Tho học tro
Truyen co tich
Truyen tranh
Sach vo
Sach giao khoa
Vo viet
Đổi tên thư mục Truyen co tich thành Truyen thieu nhi.
Xoá thư mục Vo viet.
2. Em hãy tìm một tệp nằm trong một thư mục ở ổ đĩa C hoặc ổ đĩa D của máy tính em đang thực hành.
Hình/bảng: Diagram showing a book organization structure with 'GIÁ SÁCH CỦA EM' as root, branching into 'Truyen tho' and 'Sach vo'. 'Truyen tho' branches into 'Tho học tro', 'Truyen co tich', 'Truyen tranh'. 'Sach vo' branches into 'Sach giao khoa', 'Vo viet'.
VẬN DỤNG
Em hãy tạo thư mục Anh chup và các thư mục con để lưu ảnh của mình một cách hợp lí.
Xem bản PDF nguyên trang sách: Mĩ thuật 3 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 64–112).
