• Hệ thống được các kiến thức về loại, thể loại văn bản đọc; tiếng Việt; kiểu bài viết;

kiểu bài nói và nghe đã học trong học kì I.

  • Vận dụng được các kiến thức đã học, kĩ năng đã rèn luyện để giải quyết các bài

tập tổng hợp.

Ôn tập kiến thức

1

Xem lại năm bài học ở học kì I, lập bảng hệ thống hoá thông tin về các văn bản đọc
theo mẫu sau:

Bài | Văn bản | Tác giả | Loại, thể loại | Đặc điểm nổi bật
Nội dung | Hình thức

2

Lập bảng so sánh đặc điểm các thể loại theo mẫu sau (làm vào vở):

Thể loại | Những điểm giống nhau | Những điểm khác nhau
Hài kịch | |
Truyện cười | |
Thơ trào phúng | KẾT NỐI TRỊ | THỨC

3

Nêu những nét giống nhau và khác nhau về thì luật giữa thơ thất ngôn bát cú và thơ
tứ tuyệt Đường luật.

4

Lập bảng vào vở theo mẫu sau để hệ thống hoá các kiến thức tiếng Việt đã được học
trong học kì I:

STT | Nội dung tiếng Việt | Khái niệm cần
nắm vững | Dạng bài tập
thực hành

5

Nêu các kiểu bài viết, yêu cầu của từng kiểu bài và đề tài đã thực hành trong học kì I
theo bảng gợi ý sau:

STT | Kiểu bài viết | Yêu cầu của kiểu bài | Đề tài đã thực hành viết

6

Nêu những điểm chung trong việc thực hiện các bước của hoạt động nói và nghe ở
năm bài học trong học kì I.

Luyện tập tổng hợp

Với các phiếu học tập sau đây, em cần vận dụng các kiến thức đã ôn tập ở trên để
luyện tập tổng hợp các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe.

Phiếu học tập số 1

Đọc

Đọc văn bản

Chiều hôm nhớ nhà

Bà huyện thanh quan

Trời chiều bảng lảng bóng hoàng hôn,
Tiếng ốc xa đưa vắng trống đồn.
Gác mái ngư ông (2) về viễn phố(3),
Gõ sừng mục tử(4) lại cô thôn (5)
Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi,
Dặm liễu sương sa khách bước dồn.
Kẻ chốn Chương Đài người lữ thứ),
Lấy ai mà kể nỗi hàn ông

(Tông tập văn học Việt Nam, tập 14, Sđd, tr. 980)

Thực hiện các yêu cầu

Chọn phương án đúng (làm vào vở)

Câu 1

Nhận định nào sau đây đúng với bài thơ Chiều hôm nhớ nhà?
A. Đây là bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật.
B. Đây là bài thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.
C. Đây là bài thơ ngũ ngôn bát cú Đường luật.
D. Đây là bài thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật.

1

Tiếng ốc. tiếng tù và.

2

Ngư ông: người (đàn ông) làm nghề đánh cả trên sông nước.

3

Viễn phố: bến sông xa.

4

Mục tử: (như mục đồng) trẻ chăn trâu.

5

Cô thôn: xóm lẻ, có phần heo hút.

6

Chương Đài: vốn là tên một lâu đài trong cung nhà Tấn thời Chiến Quốc, về sau trong văn thơ, Chương Đài được
dùng để chỉ nơi ở của người quyền quý. Ở đây, có thể hiểu là nơi quê nhà.

7

Lữ thứ. nơi tạm nghỉ của kẻ đi đường xa, ở đây chỉ nơi đất khách quê người.

8

Nỗi hàn ôn nỗi niềm tâm sự về những điều vui, buồn trong cuộc đời.

Câu 2

Yếu tố nào sau đây không có tác dụng giúp ta nhận biết thể thơ của Chiều hôm
nhớ nhà?
A. Cách gieo vần, ngắt nhịp trong bài thơ
B. Tính chất đối của một số cặp câu thơ
C. Biện pháp tu từ được sử dụng trong bài thơ
D. Số tiếng trong mỗi câu thơ và số câu trong bài thơ

Câu 3

Nghệ thuật đối được thể hiện ở những cặp câu thơ nào?
A. Cặp câu 1−2 và 7−8
B. Cặp câu 1−2 và 3−4
C. Cặp câu 3-4 và 5-6
D. Cặp câu 5-6 và 7−8

Câu 4

Những câu nào trong bài thơ có tiếng hiệp vẫn?
A. Các câu 1-3-5-7-8
B. Các câu 1-2-4-6-8
C. Các câu 1-2-3-4-5
D. Các câu 4-5-6-7-8

Câu 5

Biện pháp tu từ nào được tác giả sử dụng ở hai câu thơ sau?
Gác mái ngư ông về viễn phố,
Gõ sừng mục tử lại cô thôn.
A. Biện pháp tu từ so sánh
B. Biện pháp tu từ nhân hoá
C. Biện pháp tu từ đảo ngữ
D. Biện pháp tu từ nói quá

Câu 6

Trong bài thơ, cảnh thiên nhiên và bức tranh sinh hoạt của con người có mối
liên hệ như thế nào?
A. Cảnh thiên nhiên làm nên để tôn lên vẻ đẹp bức tranh sinh hoạt của con người.
B. Cảnh thiên nhiên và bức tranh sinh hoạt hoà điệu với nhau, cùng thể hiện
nỗi niềm của nhà thơ.
C. Cảnh thiên nhiên có sắc thái riêng, không liên quan gì đến bức tranh sinh
hoạt của con người.
D. Bức tranh sinh hoạt làm nền để tôn lên vẻ đẹp đượm buồn của bức tranh
thiên nhiên.

Trả lời câu hỏi

Câu 1

Dựa vào đâu để có thể khẳng định Chiều hôm nhớ nhà là một bài thơ trữ tình?

Câu 2

Những hình ảnh nào trong bài thơ có tác dụng làm nổi bật nhan đề Chiều hôm
nhớ nhà?

Câu 3

Em cảm nhận như thế nào về phong cảnh thiên nhiên và bức tranh sinh hoạt
của con người được khắc hoạ trong bài thơ?

Câu 4

Tâm trạng của tác giả thể hiện như thế nào trong bài thơ?

Câu 5

Đọc các chú thích trong văn bản, em có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ của
tác giả?

Viết

Hãy viết đoạn văn (khoảng 10 15 câu) phân tích cảnh và tình trong bài thơ
Chiều hôm nhớ nhà của Bà Huyện Thanh Quan.

Nói và nghe

Giữ gìn tiếng nói của cha ông phải chăng cũng là một cách thể hiện lòng yêu nước?

a. Chuẩn bị nội dung để thảo luận về đề tài trên.
b. Tập luyện thảo luận trên cơ sở các nội dung đã chuẩn bị.

Phiếu học tập số 2

Đọc văn bản

Một cuộc đấu vật(1)

Trích Trên sông truyền hịch, HÀ ÂN

Trần Quốc Tuấn đang ngồi uống rượu và hỏi chuyện Chiêu Quốc Vương thì bỗng
nhiên một bô lão hớt hải vào thưa:

Thưa hai vị đại vương, có một người lạ mặt đến xin tranh giải nhất.

Trần Quốc Tuấn bảo ông cụ:

  • Thì cho anh ta vào sói (2)
  • Thưa đại vương, có lẽ nó điên. Nó còn là một đứa bé chưa đến tuổi ghi vào bạ tịch (3)

mà dám đòi đấu với đô Trâu. Chúng tôi trộm nghĩ nó bị đô Trâu vật chết mất.

Trần Quốc Tuấn cười:

Thế thì cụ hãy ra khuyên nhủ nó vài lời. Nếu thằng bé thích vật, thích hội hè thì
tranh lấy cái giải sáu, giải bảy gì đó cũng được.

Ông cụ quay ra. Trần Quốc Tuấn lại tiếp tục uống rượu với Trần Ích Tắc và quên
khuấy chuyện vừa xảy ra. Nhưng chỉ được một lát, ông cụ lại trở vào nhăn nhó, sợ hãi:

  • Thưa đại vương, thằng bé cứ nằng nặc xin cái giải nhất, mà lệ làng là ai xin giải

nào thì cho tranh giải ấy.

  • Cho nó vào tranh. Nó muốn thế chắc nó nghĩ chín rồi.

Trần Quốc Tuấn nói sau khi ngẫm nghĩ một lát và đứng dậy đi ra sới vật thân cầm
trống trịch. Cả Trần Ích Tắc cũng ra ngồi chiếu trên với Trần Quốc Tuấn. Đến lúc này,

1

Nhan để do người biên soạn đặt.

2

Sới: khoảng đất được bố trí làm nơi đầu vật.

3

Bạ tịch: sổ sách ghi chép tên tuổi của nam giới trong làng.

Trần Ích Tắc vẫn không hề hé răng. Ích Tắc đã dùng đô Trâu vật chết nhiều người hào
kiệt trong lộ Đà Giang, những người đã không chịu làm tay chân của phủ Chiêu Quốc.
Và Ích Tắc bây giờ có ra sới cũng chỉ để xem đô Trâu diễn lại một thủ đoạn quen thuộc
mà thôi.

Vừa trông thấy cái “thằng bé cứ nằng nặc đòi xin cái giải nhất”, Trần Quốc Tuấn đã
thích ngay. Thằng bé trạc mười bảy tuổi. Nó cũng to lớn nhưng vẻ mặt còn hồn nhiên quá.
Cặp mắt tinh nghịch cứ ánh lên loang loáng. Thế rồi trống vật nổi lên. Hai đô lễ các
cụ, sau đó họ múa mênh múa mang trong sới trước khi vào đấu.

Keo vật đầu, đô Trâu nôn nóng, khinh thường địch thủ. Anh ta ỷ sức, lăm lăm dùng
đòn cao muốn bốc thằng bé lên rồi quật xuống. Đô Trâu đã nhiều lần dùng cách đó vật
đối thủ om xương. Nhưng lần này, đô Trâu gặp một thằng bé nó luồn cứ trơn nhẫy như
chạch. Một keo..., hai keo..., rồi ba keo vật liền, đô Trâu phí sức mà vẫn loay hoay không
sao thực hiện được ý định. Hai keo vật sau là hai keo vật khá nguy hiểm cho cả đôi bên.
Đô Trâu phải từ bỏ đòn cao, dùng tới cả đòn thấp nhưng y vẫn bị một miếng “móc khố”
tưởng bật ngửa trên mặt đất. Đô Trâu toát mồ hôi trong khi đôi mắt bướng bỉnh của thằng
bé vẫn bốc sáng chăm chú. Thằng bé quyết tâm thẳng trận vật này. Nó dùùng toàn đòn
thấp buộc đô Trâu phải cúi cái mình cao dài xuống chống đỡ. Vào keo vật thứ sáu, trống
nhịp đánh tưởng vỡ tang. Người xem hò la gào mất cả tiếng và mồ hôi toát ra như tắm.
Trận đấu đã kéo dài quả khiến đô Trâu đâm hoang mang. Y cố củi thật rạp xuống, mong
chặn được những miếng thấp của thằng bé gan lì. Nhưng thinh linh cả sới vật hét ầm lên.
Đô Trâu đã bị quật ngửa tênh hênh trên mặt đất. Mải đề phòng đòn thấp, đô Trâu đã bị
“thằng bé cứ nằng nặc xin cái giải nhất đánh thua bằng một đòn cao. Sau trận vật sáu
keo liền ấy, Trần Quốc Tuấn thu nhận thằng bé gan lì vào đội quân gia nô của mình. Nó
chính là Yết Kiêu.

Bây giờ Yết Kiêu đúng kia, ngay bên cạnh ông.

(Hà Ân, Trên sông truyền lịch, NXB Kim Đồng, Hà Nội, 2011, tr. 26 – 29)

Thực hiện các yêu cầu

Chọn phương án đúng (làm vào vở)

Câu 1

Yếu tố nào không có tác dụng giúp em nhận biết đoạn trích trên đây mang
những đặc điểm của thể loại truyện lịch sử?
A. Sự kiện được kể lại
B. Ngôi kể trong đoạn trích
C. Nhân vật trong câu chuyện
D. Ngôn ngữ nhân vật

Câu 2

Đoạn trích kể lại câu chuyện xảy ra vào thời nào ở nước ta?
A. Thời nhà Lý
B. Thời nhà Trần
C. Thời nhà Lê
D. Thời nhà Nguyễn

Câu 3

Câu nào sau đây không đúng với nhân vật đô Trâu?
A. Một kẻ nguy hiểm trong tay Trần Ích Tắc.
B. Một đô vật có tinh thần thượng võ.

2. Viết

3. Nói và nghe

a.

Chuẩn bị nội dung để thảo luận về đề tài trên.

b.

Tập luyện thảo luận trên cơ sở các nội dung đã chuẩn bị.

1. Đọc

  • Đọc văn bản
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Một cuộc đấu vật(1)
Trích Trên sông truyền hịch, HÀ ÂN
Trần Quốc Tuấn đang ngồi uống rượu và hỏi chuyện Chiêu Quốc Vương thì bỗng nhiên một bô lão hớt hải vào thưa:

  • Thưa hai vị đại vương, có một người lạ mặt đến xin tranh giải nhất.

Trần Quốc Tuấn bảo ông cụ:

  • Thì cho anh ta vào sói (2)
  • Thưa đại vương, có lẽ nó điên. Nó còn là một đứa bé chưa đến tuổi ghi vào bạ tịch (3) mà dám đòi đấu với đô Trâu. Chúng tôi trộm nghĩ nó bị đô Trâu vật chết mất.

Trần Quốc Tuấn cười:

  • Thế thì cụ hãy ra khuyên nhủ nó vài lời. Nếu thằng bé thích vật, thích hội hè thì tranh lấy cái giải sáu, giải bảy gì đó cũng được.

Ông cụ quay ra. Trần Quốc Tuấn lại tiếp tục uống rượu với Trần Ích Tắc và quên khuấy chuyện vừa xảy ra. Nhưng chỉ được một lát, ông cụ lại trở vào nhăn nhó, sợ hãi:

  • Thưa đại vương, thằng bé cứ nằng nặc xin cái giải nhất, mà lệ làng là ai xin giải nào thì cho tranh giải ấy.
  • Cho nó vào tranh. Nó muốn thế chắc nó nghĩ chín rồi.

Trần Quốc Tuấn nói sau khi ngẫm nghĩ một lát và đứng dậy đi ra sới vật thân cầm trống trịch. Cả Trần Ích Tắc cũng ra ngồi chiếu trên với Trần Quốc Tuấn. Đến lúc này,
Trần Ích Tắc vẫn không hề hé răng. Ích Tắc đã dùng đô Trâu vật chết nhiều người hào kiệt trong lộ Đà Giang, những người đã không chịu làm tay chân của phủ Chiêu Quốc. Và Ích Tắc bây giờ có ra sới cũng chỉ để xem đô Trâu diễn lại một thủ đoạn quen thuộc mà thôi.
Vừa trông thấy cái “thằng bé cứ nằng nặc đòi xin cái giải nhất”, Trần Quốc Tuấn đã thích ngay. Thằng bé trạc mười bảy tuổi. Nó cũng to lớn nhưng vẻ mặt còn hồn nhiên quá. Cặp mắt tinh nghịch cứ ánh lên loang loáng. Thế rồi trống vật nổi lên. Hai đô lễ các cụ, sau đó họ múa mênh múa mang trong sới trước khi vào đấu.
Keo vật đầu, đô Trâu nôn nóng, khinh thường địch thủ. Anh ta ỷ sức, lăm lăm dùng đòn cao muốn bốc thằng bé lên rồi quật xuống. Đô Trâu đã nhiều lần dùng cách đó vật đối thủ om xương. Nhưng lần này, đô Trâu gặp một thằng bé nó luồn cứ trơn nhẫy như chạch. Một keo..., hai keo..., rồi ba keo vật liền, đô Trâu phí sức mà vẫn loay hoay không sao thực hiện được ý định. Hai keo vật sau là hai keo vật khá nguy hiểm cho cả đôi bên. Đô Trâu phải từ bỏ đòn cao, dùng tới cả đòn thấp nhưng y vẫn bị một miếng “móc khố” tưởng bật ngửa trên mặt đất. Đô Trâu toát mồ hôi trong khi đôi mắt bướng bỉnh của thằng bé vẫn bốc sáng chăm chú. Thằng bé quyết tâm thẳng trận vật này. Nó dùùng toàn đòn thấp buộc đô Trâu phải cúi cái mình cao dài xuống chống đỡ. Vào keo vật thứ sáu, trống nhịp đánh tưởng vỡ tang. Người xem hò la gào mất cả tiếng và mồ hôi toát ra như tắm. Trận đấu đã kéo dài quả khiến đô Trâu đâm hoang mang. Y cố củi thật rạp xuống, mong chặn được những miếng thấp của thằng bé gan lì. Nhưng thinh linh cả sới vật hét ầm lên. Đô Trâu đã bị quật ngửa tênh hênh trên mặt đất. Mải đề phòng đòn thấp, đô Trâu đã bị “thằng bé cứ nằng nặc xin cái giải nhất đánh thua bằng một đòn cao. Sau trận vật sáu keo liền ấy, Trần Quốc Tuấn thu nhận thằng bé gan lì vào đội quân gia nô của mình. Nó chính là Yết Kiêu.
Bây giờ Yết Kiêu đúng kia, ngay bên cạnh ông.
(Hà Ân, Trên sông truyền lịch, NXB Kim Đồng, Hà Nội, 2011, tr. 26 – 29)
(1) Nhan đề do người biên soạn đặt.
(2) Sới: khoảng đất được bố trí làm nơi đầu vật.
(3) Bạ tịch: sổ sách ghi chép tên tuổi của nam giới trong làng.

b Thực hiện các yêu cầu

Câu 4.

Câu "Bây giờ Yết Kiêu đứng kia, ngay bên cạnh ông.” cho biết cuộc đấu vật diễn ra vào lúc nào?
A. Cuộc đấu vật đang diễn ra.
B. Cuộc đấu vật vừa mới kết thúc.
C. Cuộc đấu vật từng diễn ra trước đây.
D. Cuộc đấu vật chưa diễn ra.

Câu 5.

Trong câu “Đô Trâu đã bị quật ngã tênh hênh trên mặt đất.”, từ tênh hênh được dùng với sắc thái gì?
A. Cảm phục
B. Ngợi ca
C. Giễu cợt
D. Thông cảm

Câu 6.

Câu nào sau đây khái quát đúng nội dung của đoạn trích?
A. Đoạn trích tái hiện một lễ hội văn hoá truyền thống ở làng xã của nước ta ngày trước.
B. Đoạn trích miêu tả một trận đấu vật đầy kịch tính, qua đó cho thấy rõ bản chất của các nhân vật.
C. Đoạn trích để cao tinh thần thượng võ trong truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc.
D. Đoạn trích làm nổi bật khả năng của Trần Quốc Tuấn trong việc thu phục người tài.

• Trả lời câu hỏi

Câu 1.

Hãy ghi tuần tự các sự việc được kể trong đoạn trích.

Câu 2.

Câu chuyện trong đoạn trích được kể bằng lời của người kể chuyện ngôi thứ mấy? Qua lời kể, em nhận thấy người kể chuyện không có thiện cảm với những nhân vật nào?

Câu 3.

Những cặp nhân vật nào trong đoạn trích có sự đối lập nhau? Sự đối lập đó có tác dụng làm nổi bật điều gì?

Câu 4.

Trong đoạn trích, tác giả nhiều lần dùng cụm từ thằng bé để chỉ Yết Kiêu – một chàng trai trạc mười bảy tuổi. Theo em, cụm từ thằng bé được sử dụng ở đây có sắc thái nghĩa như thế nào? Hãy thử tìm từ ngữ khác thay thế và rút ra nhận xét.

Câu 5.

Theo em, chi tiết Trần Quốc Tuấn thu nhận Yết Kiêu vào đội quân gia nô của mình nói lên điều gì?

2. Viết

Thực hiện việc tìm ý, lập dàn ý và viết phần Mở bài cho đề tài: Một chuyến tham quan thú vị.

3. Nói và nghe

Thực hiện việc chuẩn bị cho bài nói với đề tài: Kiêu căng và hiếu thắng – những thói xấu cần tránh.

Xem bản PDF nguyên trang sách: Ngữ văn 8 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 124–129).