Phụ lục 1

STT Thuật ngữ Giải thích Trang
1 bằng chứng
khách quan (trong
văn bản nghị luận) loại bằng chứng có thể kiểm chứng, được sử dụng để làm tăng sức
nặng và tính thuyết phục của lí lẽ; phân biệt với phần ý kiến, đánh giá
chủ quan của người viết 57, 67,
79
2
biệt ngữ xã hội những từ ngữ chỉ được sử dụng trong phạm vi một nhóm xã hội
nhất định; có những quy ước riêng về nội dung và hình thức biểu đạt,
thể hiện đặc điểm giao tiếp có tính đặc thù của tầng lớp xã hội đó 8, 10, 16
3
câu hỏi tu từ câu hỏi có đầy đủ đặc điểm hình thức của câu hỏi thông thường
nhưng không nhằm mục đích để biết thông tin mà hướng tới mục đích
thẩm mĩ, được nhìn nhận như một biện pháp nghệ thuật, thường được
sử dụng trong văn bản văn học 93, 99,
100,
107,...
4
chủ đề vấn đề được tác giả đặt ra và được độc giả nhận biết thông qua
tiếng nói hay sự biểu đạt thống nhất của toàn bộ yếu tố cấu thành
nên tác phẩm. 8, 9, 15,
23,...
5
diễn dịch phương thức tổ chức lập luận, theo đó luận điểm được triển khai theo
trình tự đi từ cái chung đến cái riêng, từ khải quát đến cụ thể 57, 58,
64, 65,...
6
đảo ngữ biện pháp tu từ, ở đó, người viết thay đổi trật tự thường thấy của các
từ ngữ trong những mô hình cú pháp phổ biến, nhằm nhấn mạnh một
đặc điểm nào đó của đối tượng được miêu tả, đồng thời thể hiện cảm
nhận, đánh giá riêng về đối tượng 38,
40, 45,
46,...
7
đối (trong thơ
thất ngôn bát cú
Đường luật) một quy định cơ bản của thơ thất ngôn bát cú Đường luật, đòi hỏi sự
hô ứng chặt chẽ giữa các câu trong một liên thơ, cụ thể là liên 2 (cặp
câu 3 – 4) và liên 3 (cặp câu 5 – 6) trên các phương diện: nội dung biểu
đạt (cùng hướng về một tiêu điểm); cú pháp, nhịp ngắt (tương đồng);
từ loại của các từ (tương đồng); thanh điệu (tương phản, ít nhất các
tiếng ở vị trí 2, 4, 6 trong một câu phải đối chọi về thanh điệu với các
tiếng tương ứng ở câu cùng liên) 38, 39,
44,52....
8
hài kịch một thể loại quan trọng của kịch, có nội dung giễu cợt, phê phán cái
xấu, cái lố bịch, cái lỗi thời,... bằng tiếng cười với rất nhiều cung bậc,
sắc thái 99, 100,
106,
120,...
9
luật (trong thơ
Đường luật)
những quy định bắt buộc đối với hệ thống thanh điệu trong bài thơ
Đường luật, dẫn đến sự luân phiên nhịp nhàng giữa âm tiết mang
thanh bằng và âm tiết mang thanh trắc trong nội bộ một câu và sự
đối chọi bằng – trắc giữa các câu trong cùng một liên; có thể dùng
theo nghĩa rộng chỉ toàn bộ những quy định về hình thức của một
bài thơ bát cú Đường luật 38, 39,
41,45,...
10
nghĩa của từ phần nội dung (chỉ sự vật, hoạt động, tính chất, quan hệ,...) mà
từ biểu thị 80, 81,
86, 100,...
11
nghĩa hàm ẩn phần nghĩa cần phải suy luận mới được biết 99, 100,
113
12
nghĩa tường minh phần nghĩa được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu 99, 100,
113
13
niêm (trong thơ
Đường luật) một quy định cơ bản của thơ Đường luật, đòi hỏi sự kết dính giữa các
liên trong bài thơ nhờ sự tương đồng về thanh điệu giữa câu cuối của
liên trước với câu đầu của liên sau (nếu không tương đồng hoàn toàn
thì ít nhất phải đạt được sự tương đồng về thanh điệu ở các tiếng (chữ)
thứ 2, 4, 6 trong hai câu thơ) 38, 39,
41,
49,...
14
quy nạp phương thức tổ chức lập luận, theo đó, luận điểm được triển khai theo
trình tự đi từ cái riêng đến cái chung, từ cụ thể đến khái quát 57, 58,
64, 65,...
15
thất ngôn bát cú thể thơ tiêu biểu của thơ Đường luật, có quy định chặt chẽ về bố cục,
niêm, luật, vẫn, nhịp, đối; gồm 8 câu, mỗi câu có 7 chữ (tiếng); lấy liên
làm đơn vị cơ bản, mỗi liên gồm 2 câu có quan hệ chặt chẽ với nhau,
trong đó 2 liên giữa bắt buộc phải có đối 38, 39,
41,
48,...
16
thất ngôn
tứ tuyệt thể thơ của thơ Đường luật, gồm 4 câu, mỗi câu 7 chữ (tiếng), có
bố cục chặt chẽ mà mỗi câu đảm nhiệm một chức năng riêng 80, 125
17
thi luật hệ thống những quy định, quy tắc tổ chức các yếu tố trong bài
thơ cách luật 38, 48,
52, 55,...
18
thơ Đường luật loại thơ cách luật với những quy định, quy tắc tổ chức được định hình
từ thời nhà Đường (Trung Quốc), gồm các thể chính là luật thi (bát
cú), tuyệt cú (tứ tuyệt) 38, 39,
79,
80,...
19
thơ trào phúng bộ phận thơ sử dụng tiếng cười để phê phán những cải thô kệch,
lạc hậu, giả dối, xấu xa trong đời sống bằng nhiều thủ pháp gây
cười linh hoạt 80, 81,
88,
90....
20
thủ pháp
trào phúng cách tạo ra tiếng cười trong tác phẩm trào phúng hoặc tác phẩm có
yếu tố hài; tồn tại dưới nhiều hình thức đa dạng, vừa thể hiện sáng tạo
riêng của các tác giả, vừa mang tính phổ biến, vì vậy có thể được
sử dụng rộng rãi trong những sáng tác trào phúng khác nhau 99, 100,
106,
120
21
truyện cười thể loại thuộc loại hình tự sự, có dung lượng nhỏ, thể hiện cái nhìn
trào phúng về một số hiện tượng, đối tượng xã hội; sử dụng nhiều
thủ pháp gây cười để tạo nên tiếng cười với các sắc thái khác nhau 99, 100,
101,
108,...
22
truyện lịch sử sáng tác thuộc loại hình tự sự, được viết bằng văn xuôi hoặc thơ,
khai thác đề tài lịch sử với các mức độ hư cấu khác nhau nhằm tái hiện
sinh động bức tranh xã hội của một thời đã qua, kết hợp với việc
biểu đạt những thông điệp hiện đại 8, 9, 10,
24,...
23
từ tượng hình từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật 38, 40,
42, 43,...
24
từ tượng thanh từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên hoặc của con người theo cách
riêng của từng ngôn ngữ 38, 40,
42, 43,...

Xem bản PDF nguyên trang sách: Ngữ văn 8 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 130).